Bản án số 224/2024/DS-ST ngày 17/08/2024 của TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 224/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 224/2024/DS-ST ngày 17/08/2024 của TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Tam Kỳ (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 224/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/08/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng C tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 224/2024/DS-ST
Ngày: 17-8-2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH Q
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đinh Thị Huỳnh .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Thông.
2. Bà Trần Thị Kim Thanh.
Thư phiên tòa: Ông Trần Ngọc Luông Thư Tòa án nhân dân thành
phố T, tỉnh Q.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Q tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Trần Anh Vân Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2024, tại Phòng xét xử Toà án nhân dân thành phố T,
tỉnh Q tiến hành xét xử thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số 67/2024/TLST-
DS ngày 26 tháng 3 năm 2024, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2024/QĐXXST - DS ngày 02 tháng 7 năm
2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C; Địa chỉ trụ sở: Số 169 phố L, phường H,
Quận H1, thành ph H2.
Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Q Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại phiên toà: Ông Nguyễn Dương Q
Phó Giám đốc Ngân hàng C chi nhánh Q. Có mt.
- Bị đơn: Bà Trn Th M H, sinh năm 1968;
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Khánh H, sinh năm 1967;
Cùng đa ch: Khối phố M, phường A, thành phố T, tỉnh Q. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 3 năm 2024, trong quá trình gii quyết
v án và ti phiên tòa, đại din theo y quyn của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng C chi nhánh Q cho Trần Thị Mỹ H ông Trần Khánh H1
2
vay vốn theo món vay 6600000715843532 ngày 21/7/2019, số tiền vay gốc
50.000.000 đồng để giải quyết việc làm cho gia đình bà H, ông H1, mở tiệm cắt tóc
phục vụ trang trải chi psinh hoạt trong gia đình; lãi suất 6,6%/năm, thời hạn vay
trong 36 tháng; kỳ hạn trả nợ gốc 06 tháng trả gốc 01 lần với stiền 8.300.000
đồng, trả lãi hàng tháng; Món vay đã được gia hạn nhiều lần. Quá trình vay vốn, bà
H, ông H1 đã trả được 2.800.000 đồng nợ gốc.
Số nợ gốc còn lại lãi phát sinh H, ông H1 đã không trả nợ đúng hạn.
Kể từ khi phát sinh nợ quá hạn, mặc Ngân hàng đã tích cực dùng mọi biện pháp
để thu hồi nợ như: đôn đốc và nhiều lần làm việc trực tiếp với người vay để thu hồi
nợ nhưng đến nay H, ông H1 vẫn không trả, vi phạm nghiêm trọng các thỏa
thuận tại hợp đồng tín dụng đã kết làm ảnh hưởng đến hoạt động vay vốn tại
Ngân hàng.
Nay Ngân hàng C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Trần Thị Mỹ
H, ông Trần Khánh H1 phải trả cho Ngân hàng tổng số nợ gốc còn lại
47.200.000đồng tiền lãi tạm tính đến hết ngày 17/8/2024 11.133.699 đồng
trong đó lãi trong hạn 9.369.557 đồng lãi quá hạn 1.764.142 đồng, yêu
cầu H, ông H1 trả lãi suất tiếp theo theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết
nợ.
- Bị đơn Trần Thị Mỹ H, ông Trần Khánh H1 đã được tống đạt, niêm yết
các Thông báo của Tòa án nhưng không đến tham gia giải quyết nên không lời
trình bày trong quá trình giải quyết và xét xử vụ án.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến vviệc tuân theo pháp luật tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng pháp
luật; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ
án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xnghị án đối với nguyên đơn đúng
pháp luật, đối với bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về nội
dung, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Ngân hàng C khởi kiện đối với Trần Thị Mỹ H, ông Trần Khánh H1;
địa chỉ: Khối phố M, phường A, thành phố T, tỉnh Q, do khởi kiện bị đơn
người quyền lợi nghĩa vụ liên quan không trả khoản nợ đã vay của nguyên đơn.
vậy việc khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân thành phố T, tỉnh Q đúng thẩm quyền đúng quan hpháp luật tranh
chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
[1.2] Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ niêm yết thông báo thụ vụ
án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa
3
Trần Thị Mỹ H, ông Trần Khánh H1 vắng mặt, căn cứ vào khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự m 2015, Hội đồng xét xvẫn tiến hành
xét xử vụ án.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét hợp đồng tín dụng được kết giữa Ngân hàng C chi nhánh Q
và bà Trần Thị Mỹ H thấy rằng: ngày 21/7/2019 bà Trần Thị Mỹ H đại diện theo uỷ
quyền của hộ gia đình bà H, ông H1 ký kết hợp đồng vay vốn tại Ngân hàng C theo
món vay 6600000715843532 stiền vay gốc 50.000.000 đồng để giải quyết
việc làm cho gia đình H, ông H1, trang trải chi phí sinh hoạt trong gia đình; lãi
suất 6,6%/năm, thời hạn vay trong 36 tháng; kỳ hạn trả nợ gốc 06 tháng trả gốc 01
lần với số tiền 8.300.000 đồng, trả lãi hàng tháng.
Hợp đồng được xác lập trên sở tự nguyện, không ép buộc hoặc lừa dối,
tại hợp đồng tín dụng thể hiện Ngân hàng C chi nhánh Q cho bà H, ông H1
vay vốn với mục tiêu hỗ trợ tạo việc làm, duy trì mở rộng việc làm; Nội dung
hợp đồng thể hiện về lãi suất, thời hạn cho vay, thỏa thuận trả nợ gốc lãi, do
vậy hợp đồng có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà H, ông H1 chỉ trả được 2.800.000
đồng nợ gốc, số nợ gốc còn lại lãi phát sinh bà H, ông H1 đã không trả nợ đúng
hạn; ngân hàng cũng tạo điều kiện cho gia hạn nợ nhiều lần nhưng H, ông H1
vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Khi khoản nợ chuyển sang nợ quá hạn,
đại diện Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ làm việc trực tiếp đôn đốc thanh toán
nhưng H, ông H1 vẫn không thanh toán đã vi phạm hợp đồng giao kết giữa
hai bên vi phạm quy định tại Điều 401, 466 Bộ luật dân sự năm 2015. Hội đồng
xét xxét thấy, việc Ngân hàng C khởi kiện buộc Trần Thị Mỹ H, ông Trần
Khánh H1 phải trả số nợ còn lại cho ngân hàng số tiền 58.333.699đồng, bao
gồm: ngốc còn lại 47.200.000đồng, tiền lãi tạm tính đến hết ngày 17/8/2024
11.133.699 đồng là có căn cứ.
Và bị đơn nghĩa vụ tr lãi phát sinh tiếp theo cho đến khi thanh toán
xong khoản nợ là phù hợp với quy định tại Điều 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015,
khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng. Như vậy, yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận.
[2.2] Về án phí dân sự thẩm: Vì yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được
chấp nhận nên Trần Thị Mỹ H, ông Trần Khánh H1 phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Vì những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các
Điều 385, 401, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 95
Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án ngày
30/12/2016.
4
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng C, về việc
Tranh chấp hợp đồng tín dụngvới bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan bà Trần Thị Mỹ H, ông Trần Khánh H1.
Buộc Trần Thị Mỹ H, ông Trần Khánh H1 nghĩa vụ trcho Ngân
hàng C số tiền nợ gốc 47.200.000đồng (Bốn mươi bảy triệu hai trăm ngàn đồng)
tiền lãi tạm tính đến hết ngày 17/8/2024 là 11.133.699 (Mười một triệu một trăm ba
mươi ba ngàn sáu trăm chín mươi chín) đồng;
Tiền lãi tiếp tục tính kể từ ngày 18-8-2024 cho đến khi bà Trần Thị Mỹ H,
ông Trần Khánh H1 trxong khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại món
vay 6600000715843532 ngày 21/7/2019.
2. Về án phí dân sthẩm: Buộc bà Trần Thị Mỹ H, ông Trần Khánh H1
phải nộp số tiền 2.916.684đồng (Hai triệu, chín trăm mười sáu ngàn sáu trăm tám
mươi bốn đồng).
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày tuyên án thẩm, đương sự vắng mặt tại
phiên tòa quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm
yết hoặc tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Q;
- VKSND Tp.T;
- Chi cục THADS Tp.T;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Đinh Thị Huỳnh Lý
Tải về
Bản án số 224/2024/DS-ST Bản án số 224/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 224/2024/DS-ST Bản án số 224/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất