Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 16/01/2025 của TAND huyện An phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 22/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 16/01/2025 của TAND huyện An phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện An phú (TAND tỉnh An Giang) |
Số hiệu: | 22/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 16/01/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | L xin ly hôn với R |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
HUYN A Đc lp - T do - Hnh phc
TNH AN GIANG
Bản án s: 22/2025/HNGĐ-ST
Ngy: 16/01/2025
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN HUYN AN PH
Thnh phn Hi đng xt x gm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Trần Đỗ Ngọc Mai Thy.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Hùng v b Lê Bích Loan.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: B Triệu Thị Bình - Thư ký Tòa án nhân dân
huyện An Phú.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Bà Lâm
Thị Thanh Thuý – Kiểm sát viên.
Ngy 16 tháng 01 năm 2025, ti Tr s Tòa án nhân dân huyện An Phú xt
x sơ thm công khai v án th lý s: 311/2024/TLST-HNGĐ ngy 28 tháng 10 năm
2024 v việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết
định đưa v án ra xt x s: 1152/2024/QĐXXST-HNGĐ ngy 11 tháng 12 năm
2024 v Quyết định hoãn phiên to s: 1209/2024/QĐHPT-HNGĐ ngy 30 tháng
12 năm 2024 gia các đương s:
Nguyên đơn: B Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1990; nơi thường trú: Ấp B,
xã K, huyện A, tỉnh An Giang.
Chỗ hiện nay: Cầu T, khóm V, thị trấn V, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1986, nơi cư trú: Ấp Đ, xã Q, huyện
A, tỉnh An Giang.
(Bà L vắng mặt v có đơn yêu cầu xt x vắng mặt; ông R vắng mặt không rõ
lý do).
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khi kiện cùng với các ti liệu, chứng cứ kèm theo v quá trình t
tng ti Tòa án, b Nguyễn Thị Ngọc L trình bày: Bà và ông R thông qua mai mi
rồi được cha mẹ hai bên đứng ra tổ chức đám cưới vo năm 2011, có đăng ký kết
2
hôn trễ hn ti Ủy ban nhân dân xã Q, huyện A, tỉnh An Giang vo năm 2024. Sau
khi kết hôn b sng v lm dâu bên chồng. Thời gian đầu sng tương đi hnh phúc,
thời gian sau thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai người bất đồng
quan điểm sng, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên gây cãi, ông R
thường t tập bn bè cờ bc, mỗi lần như vậy thì gia đình chồng li mắng chi nói l
do lỗi của b, gia đình cha mẹ chồng thì cư x khó khăn với b thường hay đuổi b
đi ra khỏi nh, b nhiu lần khuyên ngăn ông R để vợ chồng vì con m sng hòa
thuận nhưng không được, từ đó lm mất hnh phúc gia đình, sau đó b cảm nhận
không thể chung sng được na nên b bỏ v nh khóm V, thị trấn V, huyện C
sng với mẹ ruột của b cho đến nay. B v ông R ly thân nhau 02 năm nay. Nhận
thấy tình cảm vợ chồng không còn, mc đích hôn nhân không đt được nên b yêu
cầu được ly hôn với ông R.
V con chung: Trong quá trình chung sng b v ông R có 02 con chung 1/
Nguyễn Chí T, sinh ngày 23/10/2012; 2/ Nguyễn Chí H, sinh ngy 15/9/2021; hiện
cháu T đang được bên ông R nuôi dy, còn cháu H đang được b nuôi dy. Khi ly
hôn, b yêu cầu được nuôi cháu H, b đồng ý giao cháu T cho ông R nuôi, bà không
yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
V ti sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xt, giải quyết.
Trong quá trình giải quyết v án, ông R không có mặt theo các văn bản triệu
tập của Tòa án nên không ghi nhận được ý kiến; ông R cũng không gi văn bản trình
by ý kiến.
V ti liệu chứng cứ: Các ti liệu chứng cứ các đương s giao nộp đã được
thm tra v công khai trong quá trình hòa giải, các đương s không có ý kiến gì v
các ti liệu chứng cứ v ti phiên tòa không ai giao nộp bổ sung thêm ti liệu chứng
cứ khác.
Theo biên bản ghi nhận lời khai người thân của b L và ông R thì gia hai
người phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, không hn gắn li được na, hiện nay b L và
ông R không còn sng chung với nhau na.
Ti phiên tòa, b L vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xt x vắng mặt. Riêng
ông R đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xt x
xt x vắng mặt các đương s theo thủ tc chung.
Quan điểm của vị đi diện Viện kiểm sát v tuân thủ pháp luật của Thm phán
trong ghi lời khai, thủ tc xt x vắng mặt, xác định quan hệ tranh chấp, tư cách
người tham gia t tng… l hon ton phù hợp với pháp luật t tng dân s. Đi với
thnh phần Hội đồng xt x không có thnh viên no thuộc đi tượng phải thay đổi,
việc xt hỏi ti phiên tòa, thời hn xt x cũng như thủ tc xt x vắng mặt được
đảm bảo.
3
Quan điểm của vị đi diện Viện kiểm sát v nội dung: Yêu cầu của nguyên
đơn v việc xin ly hôn với bị đơn v yêu cầu v con chung l có căn cứ nên đ nghị
Hội đồng xt x chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Sau khi nghiên cứu các ti liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án v đã được
thm tra ti phiên tòa v sau khi nghe đương s trình by ti phiên tòa. Hội đồng xt
x nhận định:
[1] V t tng: B L khi kiện yêu cầu ly hôn với ông R, đồng thời ông R vẫn
thường trú trên địa bn huyện A. Căn cứ khoản 1 Điu 28, điểm a khoản 1 Điu 35,
điểm a khoản 1 Điu 39 Bộ luật t tng dân s, đây l tranh chấp v hôn nhân v gia
đình, ly hôn nên thuộc thm quyn giải quyết của Tòa án nhân dân huyện An Phú,
tỉnh An Giang.
V việc vắng mặt của đương s ti phiên tòa: B L vắng mặt nhưng có đơn
yêu cầu xt x vắng mặt, ông R được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia
phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xt x tiến hnh xt x vắng mặt các đương
s theo khoản 2 Điu 227 Bộ luật T tng dân s.
[2] V nội dung: Quan hệ hôn nhân gia b L và ông R có đăng ký kết hôn
ti Ủy ban nhân dân xã Q, huyện A, tỉnh An Giang theo quy định nên được xem l
hôn nhân hợp pháp thuộc thm quyn giải quyết của Tòa án nên th lý, giải quyết
theo Điu 53 của Luật hôn nhân v gia đình.
Xt yêu cầu của b L xin ly hôn với ông R, Hội đồng xt x xt thấy gia b
L và ông R phát sinh nhiu mâu thuẫn dẫn đến ly thân, thời gian ly thân gia ông b
đã lâu nhưng cả hai không có giải pháp hn gắn, đu ny phù hợp với các biên bản
lm việc với người lm chứng, người cho ý kiến m Tòa án thu thập được. Xt thấy
mâu thuẫn gia b L và ông R đã thật s trầm trọng không thể hn gắn, nên Hội đồng
xt x chấp nhận yêu cầu ly hôn của b L theo quy định ti Điu 56 của Luật hôn
nhân v gia đình.
[3] V con chung: Theo bà L trình bày có 02 con chung 1/ Nguyễn Chí T, sinh
ngày 23/10/2012; 2/ Nguyễn Chí H, sinh ngy 15/9/2021. Hiện cháu T đang được bên
ông R nuôi dy, còn cháu H đang được b L nuôi dy. Khi ly hôn, b yêu cầu được
nuôi cháu H, b đồng ý giao cháu T cho ông R nuôi. Xt thấy, từ trước đến nay b L
trc tiếp nuôi cháu H, tình cảm mẹ con đã thật s gắn bó, cháu T đang được ông R
nuôi, tình cảm cha con cũng đã thật s gắn bó. Do đó, để tránh lm xáo trộn v mặt
tâm lý đi với con chung v đảm bảo quyn lợi v mọi mặt của con chưa thnh niên
nên Hội đồng xt x chấp nhận cho b L được tiếp tc nuôi dy con chung l cháu
Nguyễn Chí H, ông R được tiếp tc nuôi dy con chung l cháu Nguyễn Chí T, cũng
phù hợp với nguyện vọng của cháu T l được sng với cha.
4
[4] V cấp dưỡng: B L không yêu cầu nên Hội đồng xt x công nhận s t
nguyện ny của b L.
[5] V ti sản chung, nợ chung: B L xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xt, giải quyết.
[6] V án phí: B L l nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thm. Ông
R không phải chịu án phí.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vo các Điu 51, Điu 53, khoản 1 Điu 56; Điu 8, 82, 83, 84 Luật
hôn nhân v gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điu 147, các Điu 227, 228, 273 Bộ luật T tng dân s;
Căn cứ Điu 27, Nghị quyết s 326/2016 UBTVQH 14, ngy 30/12/2016;
X: Chấp nhận ton bộ yêu cầu của b Nguyễn Thị Ngọc L,
V hôn nhân: B Nguyễn Thị Ngọc L được ly hôn với ông Nguyễn Văn R.
V con chung: B L được tiếp tc nuôi dy con chung tên Nguyễn Chí H, sinh
ngày 15/9/2021, ông R được tiếp tc nuôi dy con chung tên Nguyễn Chí T, sinh
ngy 23/10/2012. Công nhận s t nguyện của b L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con chung.
Bà L và ông R cùng các thnh viên gia đình không được cản tr nhau trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con.
Bên không trc tiếp nuôi con, không được lợi dng quyn thăm con hoặc có
hnh vi vi phm nghiêm trọng nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc
con m gây ảnh hưng đến việc nuôi dy con của bên trc tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thm
quyn, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trc tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng
nuôi con chung da trên các căn cứ do pháp luật quy định.
V án phí: B L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia
đình sơ thm. Khấu trừ 300.000 đồng từ tin tm ứng án phí theo biên lai thu s
0010079 ngy 24/10/2024 của Chi cc Thi hnh án dân s huyện An Phú. (B L đã
nộp đủ).
Ông Nguyễn Văn R không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thm.
V quyn kháng cáo: Án tuyên vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Trong thời hn
15 ngy kể từ ngy tng đt bản án hoặc từ ngy bản án được niêm yết bà L và ông
R được quyn kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xt x phúc
thm.
5
Trường hợp bản án được thi hnh theo quy định ti Điu 2 Luật Thi hnh án
dân s thì người được thi hnh án dân s, người phải thi hnh án dân s có quyn
thỏa thuận thi hnh án, quyn yêu cầu thi hnh án, t nguyện thi hnh án hoặc bị
cưỡng chế thi hnh án theo quy định ti các Điu 6, Điu 7 (7a, 7b) v Điu 9 Luật
Thi hnh án dân s; thời hiệu thi hnh án được thc hiện theo quy định ti Điu 30
Luật thi hnh án dân s./.
* Nơi nhn:
- TAND tỉnh AG;
- VKS tỉnh AG;
- VKS huyện AP;
- THADS huyện AP;
- UBND xã Quc Thái, h. An Phú;
- Các đương s;
- Lưu Vp;
- Lưu HS.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN – CH TỌA PHIÊN TA
(Đã ký)
Trần Đỗ Ngọc Mai Thy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm