Bản án số 214/2022/DS-ST ngày 27/09/2022 của TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 214/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 214/2022/DS-ST ngày 27/09/2022 của TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Nam Từ Liêm (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 214/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn Ngân Hàng, Bị đơn bà Nông Thị Nhung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Chu Thành Công;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vương Đình Quang;
Ông Phan Minh Tuấn.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Hạnh Hoa - Thư Tòa án nhân dân
quận Nam Từ Liêm;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Nam TLiêm tham gia phiên
tòa: Ông Đỗ Trần Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 09 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Nam Từ
Liêm, Thành phố Nội xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
20/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp phát sinh
từ hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
219/2022/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2022 theo Quyết định hoãn
phiên tòa số 252/2022/QĐST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2022 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; Địa chỉ: Số
89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Ba Đình, Thành phố Nội; Đại diện
theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện
theo uquyền: Ông Phạm Tuấn Anh Phó Giám đốc Trung tâm xử nợ
pháp lý; Người được uỷ quyền lại: Ông Hà Xuân Sơn – Trưởng bộ phận xử
nợ; Người được uỷ quyền ông Ngô Tuấn Anh, ông Nguyễn Chiến Việt
Chuyên viên xử nợ (Ông Ngô Tuấn Anh mặt, ông Nguyễn Chiến Việt
vắng mặt).
2. Bị đơn: Chị Nông Thị Nhung, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 1 ngách
8/43 Quang Đạo, tổ dân phố số 6, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm,
Thành phố Nội; Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Văn Được, sinh năm
TÒA ÁN NN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 214/2022/DS-ST
Ngày: 27/09/2022
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
1980; Địa chỉ: Phòng 513 nhà 5 tầng, phường Xuân La, quận Tây Hồ, Thành
phố Hà Nội (Có mặt);
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Bùi Thanh Ngọc, sinh năm 1964;
- Anh Ngô Ngọc Quân, sinh năm 1987;
- Cháu Ngô Công Duy, sinh m 2006 Đại diện anh Ngô Ngọc
Quân; Cùng địa chỉ: Số 4 ngách 58/16 Cầu Am, khối Quyết Tiến, phường Vạn
Phúc, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội (Đều vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện đngày 30/9/2021 trong những lời khai tại Tòa
án, Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trình bày:
Chị Nông Thị Nhung vay của VPBank – Chi nhánh Thăng Long tổng số
tiền 1.095.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322
ngày 06/7/2017 cùng Khế ước nhận nợ kèm theo Hợp đồng thn dụng số
118-P-813170 ngày 12/7/2017.
Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322 ký ngày 06/7/2017 thoả
thuận: Thời hạn vay 300 tháng kể từ 10/7/2017. Số tiền vay 995 triệu
đồng. Mục đích vay: Mua nhà. Ngày nhận giải ngân 10/7/2017, chị Nông
Thị Nhung đã nhận đủ stiền vay. Lãi suất linh hoạt, lãi suất cố định 1 năm
đầu tiên 8,3%/năm, sau đó được điều chỉnh 3 tháng 1 lần theo Quyết định
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng được tính lãi suất huy động k hạn cao
nhất 24 tháng + biên độ 3,6%/năm. Lãi suất áp dụng ngày điều chỉnh đầu tiên
là 10/7/2018.
Hợp đồng thẻ tín dụng số 118- P-813170 ngày 12/7/2017 thoả thuận:
Hạn mức thẻ 100 triệu đồng. Loại thẻ VPLady Titannium Master Card.
Quy định về lãi suất theo quy định của Ngân hàng. Chị Nhung đã chi tiêu hết
100 triệu đồng theo hạn mức.
Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Nông Thị Nhung đã vi phạm nghĩa
vụ trả nợ đối với VPBank.
Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322 ký ngày 06/7/2017 chị Nhung
đã trả được:
- Nợ gốc: 23.269.134 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 43.982.750 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 7.485.573 đồng.
- Nợ lãi chậm trả lãi: 117.465 đồng.
Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017 chị Nhung đã
trả được:
- Nợ gốc: 3.766.164 đồng.
3
- Nợ lãi: 0 đồng.
Tạm tính đến ngày 15/8/2022 còn nợ VPBank số tiền 2.206.514.892
đồng, trong đó:
Đối với Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017:
- Nợ gốc: 96.233.836 đồng.
- Nợ lãi: 305.810.756 đồng.
Đối với Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322 ký ngày 06/7/2017:
- Nợ gốc: 971.730.866 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 13.218.773 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 659.568.614 đồng.
- Nợ lãi chậm trả lãi: 159.952.047 đồng.
Để đảm bảo cho nghĩa vtrả ntrên, chNông ThNhung đã thế chấp
cho VPBank tài sản bảo đảm toàn bộ quyền sử dụng đất tài sản gắn liền
với đất tại thửa đấtt số 388A, tờ bản đồ số 03 tại Khối Quyết Tiến, phường
Vạn Phúc, quận Đông, Thành phố Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số AP 414458 do UBND quận Đông, Thành phố Nội cấp
ngày 09/11/2009, sang tên chị Nông Thị Nhung ngày 22/6/2017; Đã thế chấp
theo Hợp đồng thế chấp quyền sdụng đất số 2179/2017, quyển số 03-2017
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 5/7/2017 tại Văn phòng công chứng Kinh Đô.
Đăng giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng đất đai Nội Chi
nhánh quận Hà Đông ngày 05/7/2017.
Theo Điều 1 Hợp đồng thế chấp thì tài sản thế chấp toàn bộ quyền sử
dụng đất thửa đất số 388A đã nêu trên.
Theo điểm e Điều 5 Hợp đồng thế chấp quy định toàn bộ công trình, tài
sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với tài sản thế chấp là quyền sử dụng
đất thì đều thuộc tài sản thế chấp và đều bảo đảm cho khoản vay.
Hợp đồng thế chấp quy định tại Điều 2: Tài sản bảo đảm đảm bảo cho
toàn bộ nghĩa vụ n dụng của chNông Thị Nhung phát sinh tại Ngân hàng
VP Bank.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng khởi kiện ra Toà án yêu cầu:
1. Yêu cầu chị Nông Thị Nhung thanh toán toàn bộ nợ gốc, nợ lãi trong
hạn, nợ lãi quá hạn và nợ lãi chậm trả lãi theo Hợp đồng tín dụng số
LN1707030100322 ngày 06/7/2017 ng Khế ước nhận nợ kèm theo
Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017.
Tạm tính đến ngày 15/8/2022 tổng số tiền chị Nông Thị Nhung phải trả
là 2.206.514.892 đồng, trong đó:
4
- Đối với Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017:
- Nợ gốc: 96.233.836 đồng;
- Nợ lãi: 305.810.756 đồng.
Đối với Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322 ký ngày 06/7/2017:
- Nợ gốc: 971.730.866 đồng;
- Nợ lãi trong hạn: 13.218.773 đồng;
- Nợ lãi quá hạn: 659.568.614 đồng;
- Nợ lãi chậm trả lãi: 159.952.047 đồng.
2. Buộc chị Nông Thị Nhung phải chịu lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi
chậm trả lãi theo mức lãi suất nợ đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu
trên kể từ ngày 16/8/2022 cho đến khi chị Nhung thực tế thanh toán hết nợ cho
Ngân hàng.
3. Ngân hàng quyền yêu cầu quan thi hành án thẩm quyền
biên, phát mại tài sản bảo đảmquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
tại thửa đất số 388A, tờ bản đồ số 03 tại khối Quyết Tiến, phường Vạn Phúc,
quận Đông, Thành phố Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số AP 414458 do UBND quận Đông, Thành phố Nội cấp ngày
09/11/2009, đăng ký sang tên chị Nông Thị Nhung ngày 22/6/2017.
4. Trường hợp kê biên, phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì chị
Nông Thị Nhung có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
Đại diện theo uỷ quyền của Bị đơn ông Phạm Văn Được trình
bày:
- Bị đơn xác nhận số tiền nợ gốc, lãi đã trả cho Ngân hàng như đại diện
Ngân hàng đã trình bàyđúng.
- Đối với số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322
ký ngày 06/7/2017 cùng Khế ước nhận nợ kèm theo và Hợp đồng thẻ tín dụng
số 118-P-813170 ngày 12/7/2017, Bị đơn xác nhận số nợ gốc Bị đơn còn nợ
Ngân hàng tạmnh đến ngày 15/8/2022 như sau:
- Đối với Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017: Nợ
gốc: 96.233.836 đồng.
- Đối với Hợp đồng tín dụng sLN1707030100322 ký ngày 06/7/2017:
Nợ gốc: 971.730.866 đồng.
Do kinh tế khó khăn nên đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện miễn một
phần lãi cho Bị đơn.
Chị Nông Thị Nhung đã thế chấp cho VPBank tài sản bảo đảm toàn
bộ quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 388A, tờ bản
5
đồ số 03 tại Khối Quyết Tiến, phường Vạn Phúc, quận Đông, Thành phố
Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 414458 do UBND
quận Đông, Thành phố Nội cấp ngày 09/11/2009, sang tên chị Nông
Thị Nhung ngày 22/6/2017 đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất số 2179/2017, quyển số 03-2017 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
5/7/2017 tại Văn phòng công chứng Kinh Đô. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại
Văn phòng đăng đất đai Nội Chi nhánh quận Đông ngày
05/7/2017. Tài sản này đảm bảo cho các nghĩa vụ tín dụng của chị Nông Thị
Nhung tại VP Bank.
Bị đơn khẳng định ngày 16/6/2017 chị Nông Thị Nhung mua nhà đất
của ông Ngô Công Linh tại thửa đất số 388 A, tờ bản đồ số 3 tại khối Quyết
Tiến, phường Vạn Phúc, quận Đông, Nội thì trên đất đã sẵn nhà 3
tầng 1 tum (Ny khoảng m 2006), ông Linh khi đó khẳng định toàn bộ
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nhà 3 tầng 1 tum đều thuộc
quyền sở hữu hợp pháp của ông Linh, khi bán đất thì ông Linh bán cả nhà cho
chị Nhung.
Từ khi chị Nông Thị Nhung thế chấp nhà đất tại thửa đất số 388A, tờ
bản đồ số 03 tại Khối Quyết Tiến, phường Vạn Phúc, quận Đông, Thành
phố Hà Nội cho Ngân hàng VP Bank đến nay thì nhà đất vẫn giữ nguyên hiện
trạng, không cơi nới, sửa chữa, phát triển gì thêm tài sản trên đất.
Hiện nhà đất tại thửa đất số 388A, tờ bản đồ số 03 tại Khối Quyết Tiến,
phường Vạn Phúc, quận Đông, Thành phNội thì vợ con ông Ngô
Công Linh đang ở. do bởi trước đây khi mua nhà thì chị Nhung cho ông
Ngô Công Linh thuê nhà đó để ở, Hợp đồng thuê nhà, tuy nhiên từ khi
ông Linh chết thì vợ con ông Linh tiếp tục đó không Hợp đồng thuê
nhà, không trả tiền thuê cho chị Nhung và không trả lại nhà cho chị Nhung.
Đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn: Bị đơn đề nghị được trả gốc
xin miễn một phần lãi (Đề nghị chỉ tính lãi đến tháng 2/2018) VP Bank
bàn giao lại nhà đất thế chấp cho chị Nông Thị Nhung (Do hiện tại tài sản thế
chấp đang bị người quyền lợi nghĩa vụ liên quan gia đình Bùi
Thanh Ngọc quản lý sử dụng).
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thanh Ngọc và anh
Ngô Ngọc Quân đã được Toà án triệu tập nhiều lần nhưng đều vắng mặt.
Ngày 10/5/2022 đại diện Toà án đã mặt tại địa chỉ số 4 ngách 58/16
Cầu Am, Quyết Tiến, phường Vạn Phúc, quận Đông, Thành phố Nội,
tại thời điểm Toà án đến chỉ có bà Bùi Thanh Ngọc có nhà, đại diện Toà án đề
nghị Ngọc cung cấp ý kiến nhưng Ngọc không tiếp không cung cấp
thông tin vì bà cho rằng bà không liên quan đến vụ việc (BL72).
6
Tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 10/5/2022, đại diện Công
an phường Vạn Phúc cung cấp:
“Hiện chỉ 03 nhân khẩu ăn sinh sống thường xuyên tại số 4 ngách
58/16 Cầu Am (Thửa đất 388A, tờ bản đồ số 3) Bùi Thanh Ngọc, anh
Ngô Ngọc Quân và cháu Ngô Công Duy” (BL 74).
Quá trình giải quyết vụ án, bà Bùi Thanh Ngọc anh Ngô Ngọc Quân
đã được tống đạt Thông o thụ vụ án, Thông báo nội dung yêu cầu khởi
kiện nhiều lần triệu tập, thông báo lên Toà để giải quyết vụ án nhưng đều
vắng mặt không văn bản cung cấp ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của
Nguyên đơn, không đơn yêu cầu độc lập. Do đó Bùi Thanh Ngọc, anh
Ngô Ngọc Quân phải chịu hậu quả pháp đối với việc không cung cấp ý
kiến, không có mặt theo giấy triệu tập, thông báo của Toà án.
Tại phiên tòa:
- Đại diện nguyên đơn: Rút yêu cầu đối với việc yêu cầu chị Nhung
thanh toán khoản tiền nợ lãi chậm trả lãi.
- Yêu cầu chị ng Thị Nhung thanh toán toàn bộ nợ gốc, nợ lãi trong
hạn, nợ lãi quá hạn và nợ lãi chậm trả lãi theo Hợp đồng tín dụng số
LN1707030100322 ngày 06/7/2017 ng Khế ước nhận nợ kèm theo
Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017.
Tạm tính đến ngày 27/9/2022 tổng số tiền chị Nông Thị Nhung phải trả
là:
Đối với Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017:
- Nợ gốc: 96.233.836 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 331.260.088 đồng.
- Phí thẻ: 2.405.857 đồng.
Đối với Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322 ký ngày 06/7/2017:
- Nợ gốc: 971.730.866 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 13.338.116 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 674.599.272 đồng.
- Buộc chị Nông Thị Nhung phải chịu lãi trong hạn, lãi quá hạn theo
mức lãi suất nđã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên kể từ ngày
28/9/2022 cho đến khi chị Nhung thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng;
- Nếu chị Nông Thị Nhung không trả được nợ, Ngân hàng có quyền yêu
cầu quan thi hành án thẩm quyền biên, phát mại tài sản bảo đảm
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 388A, tờ bản đồ số
03 tại khối Quyết Tiến, phường Vạn Phúc, quận Đông, Thành phố Nội
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 414458 do UBND quận
7
Đông, Thành phố Nội cấp ngày 09/11/2009, đăng sang tên chị Nông
Thị Nhung ngày 22/6/2017.
- Trường hợp kê biên, phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì chị
Nông Thị Nhung có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
- Nguyên đơn rút yêu cầu đối với việc yêu cầu chị Nhung thanh toán nợ
lãi chậm trả lãi.
Đại diện Bị đơn trình bày: Do chị Nông Thị Nhung gặp nhiều khó
khăn về kinh tế nên đề nghị Nguyên đơn cho Bị đơn trả nợ toàn bộ số tiền nợ
gốc 300 triệu đồng tiền lãi, thời gian trả 1 tháng tính từ ny hôm nay
27/09/2022.
Đại diện Nguyên đơn không đồng ý.
Ý kiến của Viện kiểm sát:
- Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân s
trong quá trình giải quyết vụ án.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án để quá thời gian luật định theo Điều
203 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư đã thực hiện đúng các quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
- Về nội dung ván: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của Nguyên đơn về nợ gốc, nợ lãi, lãi quá hạn với mức lãi suất điều
chỉnh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng Hợp đồng (thoả thuận mở
sử dụng thẻ tín dụng).
Chấp nhận yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo cho nghĩa vụ trả
nợ (Theo nội dụng thoả thuận tại Hợp đồng thế chấp tài sản).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng c trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Nông Thị Nhung nơi trú tại số 1 ngách 8/43
Quang Đạo, tổ dân phố số 6, phường PĐô, quận Nam Từ Liêm, Thành
phố Hà Nội. vy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
quận Nam Từ Liêm, Thành phố Nội theo quy định tại Điều 26, Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
8
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Bùi Thanh Ngọc anh
Ngô Ngọc Quân vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2, không do. Căn cứ
khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt.
[2] Về nội dung; Xét Hợp đồng n dụng số LN1707030100322 ngày
06/7/2017:
- Hợp đồng n dụng số LN1707030100322 ngày 06/7/2017 kết giữa
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Thăng Long chị
Nông Thị Nhung là tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật.
- Chị Nông Thị Nhung vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo
thoả thuận, Ngân hàng đã chuyển khoản nợ của chị Nhung thành nợ quá hạn
và thu hồi nợ trước hạn.
- Tại điểm c khoản 2 Điều 24 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối
với khách hàng (Ban hàng kèm Quyết định s 1267/2001/QĐ-NHNN ngày
31/12/2001 của Thống đốc Ngân ng Nhà nước Việt Nam) về nghĩa vụ của
khách hàng (Bên vay vốn) phải trả nợ gốc và lãi vay theo thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng. Do đó, việc bị đơn không trả được nợ gốc, lãi của hợp đồng tín
dụng khế ước nhận nợ cho Ngân hàng theo đúng thời hạn hai bên đã thoả
thuận là vi phạm hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ mà các bên đã ký kết, vi
phạm điểm c khoản 2 Điều 24 Quy chế cho vay của tổ chức tín dũng đã trích
dẫn trên. Ngân hàng quyền chấm dứt cấp n dụng xử nợ theo quy
định tại khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Tính đến ngày 27/9/2022 chị Nông Thị Nhung còn nợ theo Hợp đồng
tín dụng số LN1707030100322 số tiền như sau:
- Nợ gốc: 971.730.866 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 13.338.116 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 674.599.272 đồng.
Do đó cần chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng đối với chị ng Thị Nhung trả tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi
quá hạn đối với Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322 ngày 06/7/2017.
Buộc chị Nông Thị Nhung phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh số tiền nợ tạm tính đến ngày xét xử (Ngày 27/9/2022)
1.659.668.254 đồng, trong đó:
- Nợ gốc: 971.730.866 đồng;
- Nợ lãi trong hạn: 13.338.116 đồng;
- Nợ lãi quá hạn: 674.599.272 đồng.
9
Buộc chị Nông Thị Nhung phải thanh toán phần nợ lãi trong hạn, nợ lãi
quá hạn theo lãi suất quá hạn thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số
LN1707030100322 ngày 06/7/2017 các Khế ước nhận nợ m theo kể t
ngày 28/9/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
[3] Xét Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017:
Ngày 29/6/2017, chị Nông Thị Nhung lập Giấy đề nghị vay vốn tài
sản bảo đảm, đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
không tài sản bảo đảm. Theo đó, chị Nhung đăng ký sử dụng thẻ tín dụng quốc
tế VPLady Titanium MasterCard, các thoả thuận liên quan đến loại thẻ này thể
hiện rõ tại Bản thoả thuận mở và sử dụng thẻ tín dụng/Dịch vụ ngân hàng điện
tử.
Giấy đề nghị vay vốn tài sản bảo đảm, đăng phát hành kiêm hợp
đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm ngày 29/6/2017 do
chị Nông Thị Nhung ký kết là tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật.
Sau khi nhận thẻ, chị Nông Thị Nhung kích hoạt m thẻ ngày
12/7/2017. Khoản vay theo thẻ tín dụng này được Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng gọi là Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày
12/7/2017.
Chị Nông Thị Nhung vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thoả
thuận.
Tính đến ngày 27/9/2022 chị Nông Thị Nhung còn nợ theo Hợp đồng
thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017 số tiền như sau:
- Nợ gốc: 96.233.836 đồng;
- Nợ lãi quá hạn: 331.260.088 đồng;
- Phí thẻ: 2.405.857 đồng.
Do đó cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng đối với chị Nông ThNhung, chị nông Thị nhung phải trả
tiền nợ gốc, nợ lãi quá hạn, phí thẻ đối với Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-
813170 ngày 12/7/2017.
Buộc chNông Thị Nhung thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày xét
xử (Ngày 27/9/2022) là 429.899.782 đồng, trong đó:
- Nợ gốc: 96.233.836 đồng; Nợ lãi quá hạn: 331.260.088 đồng; Phí thẻ:
2.405.857 đồng phù hợp quy định pháp luật, cần được chấp nhận. Buộc chị
Nông Thị Nhung phải thanh toán phần nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn theo lãi
suất quá hạn thoả thuận tại Hợp đồng thẻ n dụng số 118-P-813170 ngày
12/7/2017 kể từ ngày 28/9/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
10
[4] Đối với lãi phạt chậm trả lãi:
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng rút yêu cầu đối với lãi phạt
chậm trả lãi nên cần đình chỉ giải quyết yêu cầu này.
[5] Đối với Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 05/7/2017:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 05/7/2017 do chị Nông Thị
Nhung ký, được công chứng tại Văn phòng công chứng Kinh Đô, số 70 phố
Trung Hoà, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Thành phố Nội, số công
chứng: 2179/2017; Quyển số: 03-2017 TP/CC-SCC/HĐGD về việc thế chấp
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 388A, tờ bản đồ số
03 tại khối Quyết Tiến, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội,
diện tích 43,6 m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 414458 do
UBND quận Đông cấp ngày 09/11/2009, sang tên chị Nông Thị Nhung
ngày 22/6/2017 tại Văn phòng đăng đất đai Nội Chi nhánh quận
Đông. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của
pháp luật.
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất trên đều được các bên tự nguyện
tham gia, tài sản dùng để thế chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người
thế chấp. Hợp đồng thế chấp đều được đăng giao dịch bảo đảm tại phòng
công chứng đều đã được đăng đảm bảo tại quan thẩm quyn theo
đúng quy định của pháp luật, nên hợp đồng thế chấp nàyhợp pháp.
Khoản 1 Điều 1 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất quy định:
“Tài sản thế chấp toàn bộ quyền sử dụng đất của Bên thế chấp đối
với thửa đất...”.
Điểm e khoản 2 Điều 5 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất quy định:
“Bên thế chấp cam kết xác nhận rằng mọi công trình, tài sản khác
được cải tạo, xây dựng gắn liền với Tài sản thế chấp nêu tại Điều 1 Hợp đồng
này đều thuộc Tài sản thế chấp và đều đảm bảo cho các nghĩa vụ nêu tại Điều
2 Hợp đồng này”.
Do đó, đủ căn cứ để xác định tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất ngày 05/7/2017 bao gồm toàn bộ quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 388A, tờ bản đồ số 03, địa chKhối
Quyết Tiến, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
Tại khoản 3 Điều 1 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất quy định:
11
“Với giá trị tài sản nêu trên, Bên Ngân hàng đồng ý cấp tín dụng cho
Bên thế chấp với số tiền cao nhất là 995.000.000 đồng...”.
Theo Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322 ngày 06/7/2017, chị
Nông ThNhung đã vay đủ 995.000.000 đồng, do đó xác định quyền sử dụng
đất tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 388A, tờ bản đồ số 03, địa chỉ
Khối Quyết Tiến, phường Vạn Phúc, quận Đông, thành phố Nội tài
sản bảo đảm cho khoản vay tại Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322 ngày
06/7/2017.
Do đó cần chấp nhận phần yêu cầu của Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng về nội dung: Nếu chị Nông Thị Nhung không trả được nợ theo
Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322 ngày 06/7/2017, yêu cầu Ngân hàng
có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyn kê biên, phát mại tài sản
bảo đảm quyền sdụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 388A,
tờ bản đồ số 03 tại khối Quyết Tiến, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Thành
phố Nội theo Giấy chứng nhận quyền s dụng đất s AP 414458 do
UBND quận Đông, thành phố Nội cấp ngày 09/11/2009, đăng sang
tên chị Nông Thị Nhung ngày 22/6/2017 để thu hồi nợ. Trường hợp biên,
phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì chị Nông Thị Nhung có nghĩa vụ
tiếp tục thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
[6] Do hạn mức bảo đảm tối đa theo quy định của Hợp đồng thế chấp
quyền sdụng đất là 995.000.000 đồng, do đó xác định quyền sử dụng đất
tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 388A, tờ bản đồ số 03, địa chỉ Khối
Quyết Tiến, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Thành phố Nội không phải
i sản bảo đảm cho khoản vay tại Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170
ngày 12/7/2017.
[7] Xác định Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017 là
khoản vay không có tài sản bảo đảm.
[8] Về án phí: Bị đơn chị Nông Thị Nhung phải chịu án phí dân sự
thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2
Điều 26 Nghquyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Toà án.
- Số tiền Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng nộp tạm ứng án phí
cần trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
12
Căn cứ Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, Điều 144, Điều 147, khoản 2
Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 292,
Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bluật dân sự; Khoản 2 Điều 91, khoản 2, 4
Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận Đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng.
- Buộc chị Nông Thị Nhung phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng toàn bộ ngốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn theo Hợp
đồng n dụng số LN1707030100322 ngày 06/7/2017 cùng Khế ước nhận
nợ kèm theo và Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017.
- Tính đến ngày 27/9/2022 tổng stiền chị Nông Thị Nhung phải trả
cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 2.089.568.036 đồng, trong
đó:
- Đối với Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017;
- Nợ gốc: 96.233.836 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 331.260.088 đồng.
- Phí thẻ: 2.405.857 đồng.
- Đối với Hợp đồng tín dụng số LN1707030100322 ký ngày 06/7/2017:
- Nợ gốc: 971.730.866 đồng.
- Nợ lãi trong hạn: 13.338.116 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 674.599.272 đồng.
- Buộc chị Nông Thị Nhung phải chịu lãi trong hạn, lãi quá hạn theo
mức lãi suất nđã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng nêu trên kể từ ngày
28/9/2022 cho đến khi chị Nhung thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng;
- Nếu chNông Thị Nhung không trả được nợ theo Hợp đồng tín dụng
số LN1707030100322 ký ngày 06/7/2017, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng quyền yêu cầu quan thi hành án thẩm quyn biên, phát
mại tài sản bảo đảm quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại thửa
đất số 388A, tờ bản đồ số 03 tại khối Quyết Tiến, phường Vạn Phúc, quận
Đông, Thành phố Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s AP
414458 do UBND quận Đông, Thành phố Nội cấp ngày 09/11/2009,
đăng ký sang tên chị Nông Thị Nhung ngày 22/6/2017 để thu hồi nợ. Trường
hợp biên, phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì chị Nông Thị
Nhung có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
13
2. Xác định khoản ncủa chị ng Thị Nhung theo Hợp đồng thẻ tín
dụng số 118-P-813170 ngày 12/7/2017 là khoản nợ không có tài sản bảo đảm.
- Trường hợp bản án hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy
định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6, 6 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Đình chỉ yêu cầu của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh ợng về
việc yêu cầu chị Nhung thanh toán nợ lãi chậm trả lãi.
4. Về án phí: Chị ng Thị Nhung phải chịu stiền 73.791.360 đồng
(Bảy mươi ba triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm sáu mươi đồng) án
phí dân sự thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh ợng số
tiền 35.000.000 đồng (Ba mươi m triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo
Biên lai tạmng án phí lệ phí Tòa án số AA/2020/0034258 ngày 15/4/2022 tại
Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai, thẩm; Nguyên đơn Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Bị đơn chị Nông Thị Nhung quyn
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quan Bùi Thanh Ngọc, anh Ngô Ngọc Quân, cháu Ngô
Công Duy Đại diện anh Ngô Ngọc Quân vắng mặt quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày được tống đạt hợp lệ bản án, hoặc có quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy
định của pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND Q.Nam Từ Liêm;
- VKSND Thành phố Hà Nội;
- TAND Thành phố Hà Nội;
- Chi cục THADS Q.NamTừ Liêm;
- Lưu HS - VP.
Chu Thành Công
Tải về
Bản án số 214/2022/DS-ST Bản án số 214/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất