Bản án số 21/2021/HNGĐ-ST ngày 13/09/2021 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 21/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 21/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 21/2021/HNGĐ-ST ngày 13/09/2021 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 21/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 13/09/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 21/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 13- 9 - 2021
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
chung khi ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Hồng Mỹ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Hòa
2. Bà Huỳnh Thị Thùy Trâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Trung- Thư ký Tòa án nhân dân thị
xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên toà: Ông Trần Văn Hùng- Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh
Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 32/2021/TLST-HNGĐ
ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc
“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 06
tháng 8 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 86/2021/QĐST-DS ngày 24
tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn QT, xã PK, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Nơi cư trú hiện tại: tổ 15, ấp PT, xã PT1, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu;
- Bị đơn: Anh Phạm Tấn X, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn QT, xã PK, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi;
Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt; nguyên đơn xin giải quyết vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 01/3/2021, tại bản tự khai nguyên đơn chị
Nguyễn Thị Ngọc A trình bày:
Chị và anh Phạm Tấn X kết hôn vào năm 2005, đăng ký kết hôn tại UBND
xã Phổ Khánh. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn,
nguyên nhân là do anh X rượu chè, cờ bạc, không chăm lo cho con cái, gia đình
và còn đánh chị, cuộc sống vợ chồng luôn trong tình trạng căng thẳng, chị và các
con luôn sống trong cảnh lo sợ. Chị và anh X đã hai lần sống ly thân và nhiều lần
cố gắng níu kéo hàn gắn gia đình nhưng anh X vẫn không thay đổi. Chị xác định
vợ chồng đã không còn tình cảm, không thể tiếp tục sống chung với anh X nên
chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh X.
Về con chung: Vợ chồng chị có hai con chung là cháu Phạm Hữu L sinh
ngày 15/8/2006 và cháu Phạm Lý T sinh ngày 16/12/2008; khi ly hôn Chị Ayêu
cầu được nuôi hai con chung; yêu cầu anh X cấp dưỡng cho con theo quy định
của pháp luật.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Phạm Tấn X đã nhận được các
văn bản của Tòa án nhưng anh X không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên
đơn.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố
tụng dân sự:
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp
luật. Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng; bị đơn
không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ
luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị
Nguyễn Thị Ngọc A, giao hai con chung cho Chị Atrực tiếp nuôi dưỡng; anh X
có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 750.000 đồng/tháng. Tài sản chung và nợ
chung không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử
không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc A có đơn khởi kiện
yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Phạm Tấn X ở Thôn QT, xã PK, thị xã Đức Phổ,
tỉnh Quảng Ngãi nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị
xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
3
[2] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc A đã được triệu tập hợp
lệ nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn anh Phạm Tấn X
đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét
xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến
hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Phạm Tấn X tự nguyện
đăng ký kết hôn vào năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã Phổ Khánh, do vậy quan
hệ hôn nhân giữa Chị Avà anh X là hoàn toàn hợp pháp. Trong thời gian chung
sống, Chị Acho rằng anh X không chăm lo cho gia đình, thường rượu chè và
đánh đập chị. Về phía gia đình của anh X, mẹ của anh X- bà Lê Thị H- cho biết
vợ chồng chị Ánh, anh X có mâu thuẫn về tài chính. Hiện tại Chị Avà anh X phần
ai nấy sống, không ai còn quan tâm đến nhau. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án
cũng đã triệu tập anh X đến Tòa án để tham gia hòa giải nhưng anh X không đến
Tòa. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa Chị Avà anh X đã ngày càng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được. Vì vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho Chị Ađược ly hôn anh X.
[4] Về con chung: Vợ chồng chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Phạm Tấn X
có hai con chung là cháu Phạm Hữu L sinh ngày 15/8/2006 và cháu Phạm Lý T
sinh ngày 16/12/2008. Hiện tại cháu L và cháu T đang sống với chị Ánh, các
cháu đã trên 7 tuổi và đều có nguyện vọng được sống với mẹ. Do vậy để đảm bảo
quyền lợi về mọi mặt của cháu L và cháu Tưởng, căn cứ vào Điều 81 Luật hôn
nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Ánh, giao hai con
chung cho Chị A tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Chị A yêu cầu anh X cấp dưỡng
cho con theo quy định của pháp luật. Qua làm việc với mẹ anh X và xác minh tại
địa phương, anh X làm nghề biển nên thu nhập trung bình mỗi tháng là 4.000.000
đồng. Do vậy căn cứ vào Điều 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu của chị Ánh, buộc anh X phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho
mỗi cháu với mức là 750.000 đồng/tháng là phù hợp. Thời gian cấp dưỡng kể từ
ngày 01/10/2021 cho đến khi các cháu Phạm Hữu Lý và Phạm Lý Tưởng đủ 18
tuổi. Chị Ađược quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định
của pháp luật.
[5] Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa giải quyết nên
Tòa không xét.
[6] Về nợ chung: Chị A khai không có.
[7] Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Ngọc A phải chịu 300.000 đồng án
phí ly hôn, anh Phạm Tấn X phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng cho con.
[8] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
4
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều
227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 110 và 116 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội,
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho Nguyễn Thị Ngọc A được ly hôn anh Phạm Tấn X.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Hữu L sinh ngày 15/8/2006 và cháu
Phạm Lý T sinh ngày 16/12/2008 cho chị Nguyễn Thị Ngọc A trực tiếp nuôi
dưỡng.
Anh Phạm Tấn X có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng, mỗi cháu là
750.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/10/2021 cho đến khi các cháu
Phạm Hữu L và Phạm Lý T đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án
cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành
án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
Chị Ađược quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định
của pháp luật.
Anh Phạm Tấn X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được
quyền cản trở.
3.Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Akhai không có.
5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được khấu trừ vào 300.000 đồng,
tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0006658
ngày 02 tháng 03 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ, tỉnh
Quảng Ngãi.; anh Phạm Tấn X phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng cho
con.
Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
5
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND thị xã Đức Phổ;
- Chi cục THADS thị xã Đức Phổ;
- Các đương sự;
- UBND phường Phổ Khánh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đoàn Thị Hồng Mỹ
6
7
8
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 80/2026/KDTM-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 22/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Bản án số 16/2026/KDTM-PT ngày 14/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 14/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm