Bản án số 22/2026/KDTM-PT ngày 20/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về thế chấp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 22/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 22/2026/KDTM-PT ngày 20/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về thế chấp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 22/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/04/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Kháng cáo toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH ĐÀ NẴNG
Bn án s: 22/2026/KDTM-PT
Ngày: 20-4-2026
V/v Tranh chp hợp đng vay
vn, hợp đồng cam kết gi ch
nhn quyn s dụng đt
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH ĐÀ NẴNG
- Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Ánh Nguyt
Các Thm phán: Ông Vũ Việt Dũng
Ông Nguyễn Văn Thọ
Thư phiên tòa: Ông Hunh Thái Ngc Nht - Thư Tòa án nhân dân
thành ph Đà Nng.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
Đặng Ngc Hoài Linh - Kim sát viên.
T ngày 17 đến ngày 20 tháng 4 năm 2026, ti phòng xét x Toà án nhân
dân thành ph Đà Nẵng m phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s
th lý 59/2025/QĐ - PT ngày 30 tháng 12 năm 2025.
Do Bn án dân s thẩm s 08/2025/KDTM - ST ngày 21 tháng 11 năm
2025 ca Tòa án nhân dân Khu vc 4 Đà Nẵng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 94/2026/QĐ - PT ngày
03 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty c phn L1; địa ch: S C đường L, phường N,
Thành ph H Chí Minh.
Đại din theo y quyn: Ông Trn Tun L, sinh năm 1975; trú ti: S I
đường Y, phường H, thành ph Đà Nẵng. Có mt.
- B đơn: Công ty c phn T; địa ch: Tầng A, Tòa nhà D, A đường N ni
dài, phường H, thành ph Đà Nẵng.
Đại din theo y quyn: Ông Hunh Vinh Q, sinh năm 1977; địa ch: G T,
phưng D, thành ph H Chí Minh. Có mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đơn khởi kin, tại phiên tòa đại din theo u quyn của nguyên đơn Công ty
c phn L1 và T là ông Trn Tun L trình bày:
Vào ngày 25/6/2019, giữa Công ty Cổ phần L1 (gọi tắt Công ty L1)
Công ty Cổ phần T (gọi tắt Công ty T) thỏa thuận kết Hợp đồng cam kết
đất số 1-4626/1/0/A4- QSD nhận giữ chỗ 07/28/HDCK/C cho đất thuộc vị trí
số A4-7/28 hiệu số đỏ: B2-72-7 thuộc Khu A thành phố Đà Nẵng. Cùng ngày,
giữa hai bên kết Hợp đồng vay vốn số 1-4626/1/0/A4-7/28/HDVV/C giữa bên
2
vay là Công ty T và bên cho vay là Công ty L1 với số tiền tương ứng là
5.437.500.000 đồng. Theo quy định tại khoản 1.2 Điều 1 của Hợp đồng số 1-
4626/1/0/A4-7/28/HDCK/C ngày 25/06/2019 thì thời gian hình thành Quyền sử
dụng đất 12 tháng kể từ ngày hợp đồng việc gia hạn thể tối đa nhưng
không quá 06 tháng. Theo khoản 2.2 điều 2 Hợp đồng số 1-4626/1/0/A4-
7/28/HDVV/C ngày 25/06/2019 thời hạn vay kể từ khi nhận được tiền
(16/7/2019) không quá 18 tháng và theo điểm a khoản 3.3 Hợp đồng này tbên
A phải hoàn tất nghĩa vụ trả nợ vay cho bên B khi hết thời hạn vay (tức ngày
15/12/2020). Sau ngày 15/12/2020, Công ty L1 đã nhiều lần gửi Công văn, liên
hệ gặp trực tiếp, gọi điện cho Công ty T đyêu cầu thực hiện nghĩa vụ. Tuy
nhiên, cho đến thời điểm hiện tại ngày 08/5/2023 sau khi nhận được tiền vay đã
gần tròn 4 năm nhưng Công ty T không đưa ra được bất kgiải pháp gì, không
phản hồi Công văn của Công ty L1, biểu hiện tránh chây ỳ. Do đó,
nguyên đơn khởi kiện yêu cầu: Buộc Công ty Cổ phần T thực hiện nghĩa vụ đối
với Hợp đồng số 1- 4626/1/0/A4-7/28/HDVV/C ngày 25/06/2019. Cụ thể:
- Thanh toán tiền gốc: 5.437.500.000đồng (Năm tỷ bốn trăm ba mươi bảy
triệu năm trăm ngàn đồng);
- Thanh toán số tiền lãi chậm trả tạm nh từ ngày đầu tiên của tháng th19
từ khi bên A nhận được tiền (tức ngày 17/12/2020 tạm tính đến ngày 17/5/2023
thời gian 29 tháng) theo khoản 6.3 điều 6 Hợp đồng vay vốn số 1-
4626/1/0/A4-7/28/HDVV/C 25/06/2019. căn cứ Quyết định số: 2868/QĐ-
NHNN ngày 29/11/2010 của Ngân hàng N về lãi suất cơ bản 9%/năm. Lãi suất
quá hạn bằng 150%/lãi suất bản. Vậy stiền lãi quá hạn là: 5.437.500.000
đồng x 1.125% x 29 tháng = 1.773.984.375 đồng. Tổng gốc và lãi tạm tính đến
ngày 17/5/2023 buộc Công ty cổ phần T trả là: 5.437.500.000đ + 1.773.984.375đ
= 7.211.484.375 đồng (Bảy tỷ, hai trăm mười một triệu, bốn trăm tám mươi bốn
ngàn, ba trăm bảy mươi lăm đồng).
Đến ngày 01/8/2025, nguyên đơn Công ty L1 đơn b sung yêu cu khi
kiện đ ngh Tòa án tuyên b Hợp đồng cam kết gi ch nhn quyn s dng
đất s 1-4626/1/0/A4- 7/28/HDCK/C ngày 25/6/2019 gia Công ty c phn L1 và
T và Công ty c phn T1.
Ti phiên tòa, nguyên đơn thay đổi mt phn yêu cu khi kiện đề ngh Tòa
án: Tuyên b Hợp đồng cam kết gi ch nhn quyn s dụng đất s 1-
4626/1/0/A4- 7/28/HDCK/C ngày 25/6/2019 gia Công ty c phn L1 T
Công ty c phn T1. Buc Công ty c phn T thanh toán tiền gốc:
5.437.500.000đồng (Năm tỷ bốn trăm ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng).
Buc Công ty c phn T phi chịu nghĩa vụ thanh toán s tin lãi tính t ngày
17/12/2020 cho đến ngày xét x thẩm ngày 21/11/2025 (4 năm 11 tháng 04
ngày) vi mc lãi suất 9%/năm tương ng vi s tin: 5.437.500.000đồng x
9%/năm x (4 năm 11 tháng 04 ngày) = 2.411.531.250 đng. Rút mt phn yêu
cu khi kiện đối vi lãi suất quá hạn bằng 150% của lãi suất 9%/năm.
Tng s tin Công ty c phn T nghĩa vụ thanh toán cho Công ty c phn
L1 và T là 7.849.031.250 đồng.
3
Tại bản tự khai, tại phiên toà, đại din theo u quyn ca b đơn Công ty c
phn T (gi tt là Công ty T) là ông Hunh Vinh Q trình bày:
Mối quan hệ phát sinh tranh chấp giữa nguyên đơn bị đơn được xác lập
bởi hai hợp đồng. Đó là, Hợp đồng vay vốn số 1-4626/1/0/A4-7/28/HDVV/C
Hợp đồng cam kết giữ chỗ nhận quyền sử dụng đất số 1-4626/1/0/A4-
7/28/HDCK/C, cả hai hợp đồng này đều được kết vào ngày 25/06/2019. Bản
chất của hợp đồng vay vốn điều kiện đthực hiện hợp đồng giữ chỗ đối với
đất A4-7/28 (B2-72/7) thuộc khu A dự án G do Công ty T làm chủ đầu tư.
Ngày 18/02/2016, Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Đ đã cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với
đất ký hiệu CC 829973 (số tổng) trong đó đất A4-7/28 (82-72/7). Ngày
07/06/2019, Sở Xây dựng thành phố Đ có Công văn số: 4319/SXD-HTKT để xác
nhận chủ đầu đã hoàn thiện các hạng mục hạ tầng k thuật tại khu A dự án G
trong đó B. Căn cứ các quy định tại Nghị định số: 11/2013/NĐ-CP ngày
14/01/2013, Nghị định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 và Nghị định số
144/2016/NĐ-CP ngày 01/11/2016 của Chính phủ nên Công ty Cổ phần T
Công văn số: 851/020/TTr/TNL ngày 24/09/2020 gửi Sở Xây dựng thành phố Đ
để đề nghị phê duyệt khu vực chuyển quyền sử dụng đất (Đ) tại dự án G (trong đó
đất B2-72/7). Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó
nguyên nhân các quy định pháp luật điều chỉnh cho nên đến thời điểm này
đất B2-72/7 dự án G vẫn chưa được phê duyệt chuyển quyền. Từ năm 2020
cho đến nay, Công ty vẫn luôn hoàn thiện các hồ theo quy định gửi Công
văn đến Sở Xây dựng để xin phê duyệt chuyển quyền đối với những đất đã
hoàn thiện hạ tầng (bao gồm cả lô đất B2-72/7).
Đồng thời, các hợp đồng được giao kết thực hiện trong thời gian diễn ra
dịch bệnh C- 19 diễn biến phức tạp cho nên phần nào đã ảnh hưởng nghiêm trọng
đến thời gian Công ty thực hiện các công việc, các thủ tục nhằm hoàn thiện hồ
hình thành quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện việc chuyển nhượng quyền
sử dụng đất. Rất nhiều lần, Công ty đã mời nguyên đơn lên làm việc để giải thích
các yếu tố pháp liên quan đến đất những nguyên nhân vướng mắc mà
đất A4-7/28 (B) tạm thời chưa thể thực hiện được việc chuyển nhượng. Hai bên
vẫn thống nhất cùng nhau tiếp tục thực hiện hợp đồng cùng thương lượng các
phương án đề tiếp tục thực hiện hợp đồng. Như vậy, cả hai bên đều hiểu các
nguyên nhân khách quan đất chưa thể thực hiện được việc chuyển nhượng
và cả hai bên đều mong muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Ngoài ra, theo thỏa thuận của hai bên tại Hợp đồng cam kết giữ chỗ nhận
quyền quy định về trách nhiệm trong việc tạo lập, hình thành quyền sử dụng
đất; căn cứ vào nội dung này thì thể cho thấy nguyên đơn đang hành vi vi
phạm nghĩa vụ của mình, cụ thể là:
Tại khoản 2.3 Điều 2 quy định: Trong trường hợp nguyên nhân khách
quan nào đó thì Bên A và Bên B đồng ý ký kết phụ lục Hợp đồng gia hạn hiệu lực
hợp đồng này, các nghĩa vụ cam kết của hai bên sẽ vẫn tiếp tục thực hiện. Hai
bên tự nguyện không đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp này". Tại
khoản 3.4 Điều 3 quy định: “Phối hợp chất chẽ với Bên A thực hiện những thủ tục
4
cần thiết liên quan đến quá trình tạo lập quyền sử dụng đất".
Tình hình chung đối với các dự án bất động sản trên cả nước trong giai đoạn
hiện nay đang gặp phải tình trạng vướng mắc về các thủ tục pháp lý. Tuy
nhiên, hiện Chính phủ đang động thái từng bước các giải pháp nhằm tháo
gỡ về mặt pháp lý. Vì vậy, Công ty C cùng rất mong muốn nhận được sự hợp tác
chân thành tcác nhà đầu để cùng nhau gỡ rối, sau khi quyền sử dụng đất
được tạo lập và đáp ứng đủ điều kiện để chuyển nhượng theo luật định thì sẽ ngay
lập tức chuyển quyền đúng theo nội dung Hợp đồng đã cam kết. Thực tiễn cũng
đã chứng minh nhiều đất trước đây Công ty T triển khai vướng các thủ tục
pháp lý nên chưa thể bàn giao đúng thời hạn đã cam kết nhưng cuối cùng cũng đã
hoàn thiện thủ tục pháp để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân xây dựng
nhà nhằm an cư, lạc nghiệp. Do đó, bị đơn không đồng ý với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn yêu cầu phản tố đề nghị Tòa án buộc Công ty Cổ phần L1
T tiếp tục thực hiện Hợp đồng cam kết giữ chỗ nhận quyền sdụng đất số 1-
4626/1/0/A4-7/28/HDCK/C kết ngày 25/06/2019 với Công ty Cổ phần T.
Đồng thời tiếp tục duy trì thực hiện Hợp đồng vay vốn số 1-4626/1/0/A4-
7/28/HDVV/C để đảm bảo điều kiện thực hiện Hợp đồng cam kết giữ chỗ nêu
trên.
Tại phiên tòa thẩm, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn cho rằng:
Ngày 11/9/2023, bị đơn Công ty Cổ phần T đơn yêu cầu phản tố gửi cho Tòa
án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng (cũ) về việc đề nghị Tòa án
buộc Công ty Cổ phần L1 và T tiếp tục thực hiện Hợp đồng cam kết giữ chỗ nhận
quyền sử dụng đất số 1- 4626/1/0/A4-7/28/HDCK/C kết ngày 25/06/2019 với
Công ty Cổ phần T nhưng chưa được Tòa án xem xét, thụ lý. Đồng thời, Công ty
Cổ phần L1T có đơn bổ sung yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án tuyên b Hp
đồng cam kết gi ch nhn quyn s dụng đất s 1-4626/1/0/A4- 7/28/HDCK/C
ngày 25/6/2019 vô hiệu nhưng Tòa án không cho nguyên đơn np tin tm ng
án phí ban hành Thông báo b sung yêu cu khi kin vi phm th tc t
tng.
V yêu cu khi kin của nguyên đơn: Bị đơn xác đnh theo thi hn chuyn
nhưng quyn s dụng đất đã thỏa thun trong hợp đồng thì phía b đơn chậm
tr nhưng xuất phát t nguyên nhân khách quan, bt kh kháng không li
ca b đơn. Bị đơn đề xuất phương án các bên tiếp tc thc hin hợp đồng trường
hp cn thiết thì th hoán đổi thửa đất khác đã giấy chng nhn quyn s
dụng đất đ các bên thc hin vic giao kết hợp đồng và tr giá trị. Trường
hợp nguyên đơn yêu cầu nhn li s tin theo hợp đồng thì b đơn đề ngh
không xem xét đến nghĩa vụ chịu lãi và đề ngh Công ty L1 tạo điều kiện để Công
ty T thanh toán số tiền gốc trong thời hạn từ 12 tháng đến 24 tháng. Trường hợp
nguyên đơn không đồng ý với các phương án nêu trên thì bị đơn không đồng ý
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đối với mức lãi suất nguyên đơn u
cầu là 9%/năm thì bị đơn không đồng ý nhưng đề nghị HĐXX ghi nhận sự tự
nguyện về mức lãi suất này.
Vi nội dung như trên, bn án s 08/2025/KDTM-ST ngày 21/11/2025 ca
Toà án nhân dân Khu vc 4 - Đà Nẵng đã tuyên:
5
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điu
147, khoản 2 Điều 227, Điều 244, Điều 271, Điều 273 B lut T tng dân s;
Điều 117, Điều 122, Điều 123; Điều 131; Điều 407; Điều 353; Điều 357 Điu
468 B lut Dân s; Khoản 4 Điều 12; Khoản 2 Điều 168; Điều 188; điểm a
khoản 1 Điu 194 Luật Đất Đai năm 2013; Khoản 2 Điều 9, Điều 29, Điều 31,
Điu 32 Lut Kinh doanh bất động sản năm 2014;
1. Đình chỉ đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty C phn L1
T đã rút liên quan đến nghĩa v tr lãi sut quá hn bng 150% mc lãi sut
9%/năm.
2. Chp nhn phn yêu cu khi kin ca Công ty C phn L1 T đối vi
Công ty c phn T v vic tranh chp Hợp đồng vay vn, hợp đồng cam kết gi
ch nhn quyn s dụng đất”.
2.1. Tuyên b Hợp đồng cam kết gi ch nhn quyn s dụng đất s 1-
4626/1/0/A4-7/28/HDCK/C ngày 25/06/2019 Hợp đồng vay vn s 1-
4626/1/0/A4-7/28/HDVV/C ngày 25/06/2019 gia Công ty C phn L1 T đối
vi Công ty c phn T là vô hiu.
2.2. Buộc Công ty cphần T phải thanh toán cho Công ty Cổ phần L1 T
số tiền 7.844.152.397 đồng (Bảy tỷ, tám trăm bốn mươi bốn triệu, một trăm
năm mươi hai nghìn, ba trăm chín mươi bảy đồng). Trong đó, số tiền gốc
5.437.500.000 đồng (m tỷ, bốn trăm ba mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng)
và tiền lãi tính từ ngày 17/12/2020 cho đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 21/11/2025
với mức lãi suất 9%/năm 2.406.652.397 đồng (Hai tỷ, bốn trăm lẻ sáu triệu,
sáu trăm năm mươi hai nghìn, ba trăm chín mươi bảy đồng).
2.3. Tngày bản án hiệu lực pháp luật, Công ty Cổ phần L1 T đơn
yêu cầu thi hành án đối với số tiền Công ty cổ phần T phải thanh toán, nếu
Công ty cổ phần T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì hàng tháng
phải chịu thêm khoản lãi tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán
theo quy định tại Điều 468 BLDS.
2.4. Buc Công ty c phn T phi thanh toán cho Công ty C phn L1 T
s tin chi phí t tụng là 4.000.000 đồng (Bn triệu đồng)
3. V án phí KDTM sơ thẩm:
- Buc Công ty c phn T phi chịu án phí kinh doanh thương mại thm
115.844.152 đồng (Một trăm mười lăm triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn,
một trăm băm mươi hai đồng).
- Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần L1 và T số tiền tạm ứng án phí
57.605.742 đồng (Năm mươi bảy triệu, sáu trăm lẻ năm nghìn, bảy trăm bốn
mươi hai đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000990 ngày 29/6/2023 tại Chi cục
Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng (nay Phòng Thi hành án
dân sự Khu vực 4 thành phố Đà Nẵng).
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định v nghĩa vụ thi hành án quyn
kháng cáo của các đương s.
* Sau khi xét x thẩm ngày 26/11/2025 b đơn Công ty C phn T kháng
cáo toàn b bản án thẩm, theo hướng không chp nhn toàn b yêu cu khi
kin của nguyên đơn ng ty C phn L1 và T.
6
Ti phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn không rút yêu cu khi kin, b đơn
gi nguyên nội dung kháng cáo, các đương s không tho thuận được vi nhau v
vic gii quyết v án.
Ti phiên toà, Kim sát viên phát biu ý kiến:
+ V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thẩm phán, Thư ký phiên toà, Hội
đồng xét x nguyên đơn, b đơn người quyn li, nghĩa vụ liên quan
trong quá trình gii quyết v án k t khi th cho đến phiên tòa đã thc hin
quyền và nghĩa vụ của mình đúng pháp luật.
+ V ni dung v án:
Đề ngh HĐXX căn cứ khoản 1 Điu 308 ca B lut T tng dân s, không
chp nhn kháng cáo ca b đơn Công ty C phn T gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liu có trong h sơ vụ án được thm tra tại phiên toà, căn cứ
vào kết qu tranh tng ti phiên toà, ý kiến của đại din Vin kim sát, Hội đng
xét x phúc thm nhận định:
[1] V th tc t tng: Công ty C phn T b đơn trong vụ án, kháng cáo
bản bán thm trong thi hn, nên Toà án nhân dân thành ph Đà Nẵng th
phúc thm v án theo Điều 38, Điều 285 B lut T tng dân s.
Ti phiên toà phúc thm, sau khi ngh án, b đơn Công ty c phn T
kháng cáo vng mt tại phiên toà; căn c vào Điều 264, 267, 307 B lut t tng
dân s năm 2015, HĐXX tuyên án theo luật định.
[2] Xét ni dung kháng cáo ca Công ty C phn T thì thy:
[2.1]V t tng:
Khi th Toà án cấp thẩm xác định quan h pháp lut Tranh chp yêu
cu thc hiện nghĩa v tr tin, quá trình t tụng nguyên đơn yêu cu tuyên b
hợp đồng hiu, b đơn yêu cầu tiếp tc hợp đồng gi ch; do vy xét trên yêu
cu của các bên đương s để gii quyết toàn din v án cn phi xem xét tính
hp pháp ca hai hợp đng, bi tính cht ca hợp đồng vay vn hợp đồng gi
ch liên quan mt thiết vi nhau, nên cấp thẩm xác định quan h pháp lut
Tranh chp hợp đng vay vn hợp đồng cam kết gi ch nhn chuyn
nhượng quyn s dng đất” là phù hợp, vẫn đảm bo quyn li ca c đôi bên.
[2.2] V ni dung:
[2.2.1] Xét yêu cu khi kin ca Công ty C phn L1 T v yêu cu
tuyên b Hợp đồng cam kết gi ch nhn quyn s dụng đất s 1- 4626/1/0/A4-
7/28/HDCK/C kết ngày 25/06/2019 vi Công ty C phn T1 thy rng: Hp
đồng cam kết gi ch nhn quyn s dụng đất th hin tha thun gia Công ty T
cam kết gi ch đồng ý cho Công ty L1 nhn chuyển nhượng quyn s dng
đất s A4-7/28, hiu s đỏ B2-72-7, din tích 7,5m x25m = 187,5m
2
, loi
đưng 15m thuc Khu A d án G thành ph Đà Nẵng.
Tại Công văn số: 759/VPĐKĐD-TTL ngày 14/3/2025 của Văn phòng Đăng
đất đai thành phố Đ cung cấp cho Toà án thể hiện: Thửa đất hiệu B2-72-7
diện tích 187,5m
2
(nay thửa đất số 77, tờ bản đồ số 74) H, huyện H thuộc
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số CC829973 được Sở Tài Nguyên Môi trường thành phố Đ cấp ngày
7
18/02/2016 đối với diện tích 27.843m
2
”. Ngày 29/02/2016, Công ty Cổ phần T
thực hiện thủ tục tách 20 đất của Khu B (các lô liên tục từ 10 đến 29). Tại thời
điểm các bên ký kết hợp đồng thì thửa đất kí hiệu B2-72-7 diện tích 187,5m
2
(nay
thửa đất số 77, tờ bản đồ số 74) vẫn nằm trong diện tích 27.843m
2
theo Giấy
chứng nhận số CC829973 chưa được tách thành thửa đất giấy chứng nhận
độc lập. Cùng ngày 25/06/2019, Công ty Cổ phần L1 Công ty T xác lập Hợp
đồng vay vốn, theo đó Công ty T vay của Công ty L1 số tiền 5.437.500.000 đồng,
thời hạn vay là 12 tháng ktừ ngày nhận tiền là ngày 16/7/2019 và được phép gia
hạn không quá 18 tháng phải có nghĩa vụ hoàn trả lại tiền vay khi hết thời hạn
vay.
Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn đều xác định mục đích ký hợp đồng vay
vốn để đảm bảo điều kiện thực hiện Hợp đồng cam kết giữ chỗ; số tiền trong
hợp đồng vay vốn tương đương với số tiền mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng
cam kết giữ chỗ thời gian lập hợp đồng cùng thời điểm. Như vậy bản chất của
hợp đồng giữ chổ hợp đồng đặt cọc để tiến đến thực nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất; tuy nhiên đến thời điểm hiện tại các bên không thể tiếp tục
giao kết hợp đồng cũng như đã quá thời hạn cam kết 18 tháng (gia hạn không quá
6 tháng) kể từ ngày 25/6/2019 để Công ty T thực hiện tách thửa và thực hiện việc
chuyển nhượng. Xuất phát từ bản chất của hợp đồng giữ chổ và việc tiếp tục thực
hiện hợp đồng gây thiệt hại cho phía nguyên đơn nên Công ty L1 quyền
chấm dứt hợp đồng khi Công ty T đã vi phạm nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng;
do đó căn cứ vào các Điều 420, 422, 428 Bộ luật Dân snăm 2015 cần tuyên bố
chấm dứt hợp đồng giữ chổ ngày 25/6/2019 giữa các bên cũng như không căn
cứ để chấm nhận yêu cầu của bị đơn. Thời điểm chấm dứt ngày Công ty L1 ra
thông báo đề nghị gia hạn đến ngày 15/3/2023 Công ty T phải hoàn chỉnh thủ tục
pháp lý, do vậy thời hạn trên là thời điểm chấm dứt hợp đồng.
[2.2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần L1 T về việc buộc
Công ty Cổ phần T thanh toán số tiền gốc và số tiền lãi theo Hợp đồng vay vốn số
1-4626/1/0/A4-7/28/HDVV/C thấy rằng:
Hợp đồng vay vốn số 1-4626/1/0/A4-7/28/HDVV/C xác lập ngày
25/06/2019, Công ty T vay của Công ty L1 số tiền 5.437.500.000 đồng; tuy
nhiên như đã nhận định ở trên thì đây không phải là hợp đồng vay, mà số tiền trên
để đảm bảo thực hiện hợp đồng gichổ, các bên thừa nhận trong trường hợp
kết được hợp đồng chuyển nhượng thì số tiền nêu trên được khấu trừ vào
nghĩa vụ thanh toán hợp đồng chuyển nhượng của Công ty L1. Như vậy, mục
đích xác lập hợp đồng này giả tạo nhằm che giấu hợp đồng cam kết nhận giữ
chỗ chuyển quyền sử dụng đất nên hợp đồng bị hiệu theo quy định tại các
Điều 117, 122 và 124 Bộ luật Dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn yêu cầu trả lại tiền vay nghĩa vụ
thanh toán tiền lãi do chậm thanh toán nhưng đây không quan hệ vay mượn
việc nguyên đơn cho rằng bị đơn đang chiếm giữ trái phép đối với khoản vay trên
nên phải chịu lãi chậm thanh toán chưa phù hợp, bởi lẻ bị đơn nhận khoản tiền
này thông qua 02 giao dịch hợp đồng. Tuy nhiên, xét hậu quả pháp tviệc
chấm dứt hợp đồng; hợp đồng nhận giữ chổ thể hiện: Công ty T nghĩa vụ phải
8
hoàn thành thủ tục pháp liên quan đến Quyền sử dụng đất hiệu B2-72-7 cho
Công ty L1 không quá 18 tháng ktừ ngày kết hợp đồng 25/6/2019. Quá hạn,
Công ty T không thực hiện, không hoàn trả số tiền, hiện tại các bên không thể
giao dịch chuyển nhượng nên lỗi hoàn toàn thuộc về Công ty T, nên Công ty T có
nghĩa vụ bồi thường thiệt hại thực tế do vi phạm cam kết hợp đồng. Công ty L1 là
nhiều lần yêu cầu Công ty T phải hoàn thành thủ tục pháp lý, trong đó Thông
báo số 02/KS-2023 ngày 03/3/2026 đề nghị đến ngày 15/3/2023 phải hoàn thành,
ngoài ra Thông báo còn thể hiện nội dung Nếu Công ty không giải quyết đúng
thời hạn nêu trên, thì Công ty C sẽ nhờ đến cơ quan pháp luật để xử lý ........ buộc
Công ty T hoàn trả lại tiền mua đất theo hợp đồng tiền lãi phát sinh theo lãi
suất đi vay của Ngân hàng của Hợp đồng vay vốn 1-4626/1/0/A4-7/28/HDVV/C
xác lập ngày 25/06/2019và bị đơn không có ý kiến gì nên mặc nhiên thừa nhận.
Như vậy, mặc hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm ngày 15/3/2023 nhưng yêu
cầu trả tiền trả lãi vẫn căn cứ vào thời điểm tại hợp đồng vay vốn, do vậy thời
điểm từ sau ngày thời điểm kết thúc thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp
đồng ngày 17/12/2020 được xác định thời điểm thiệt hại thực tế xảy ra cho
phía nguyên đơn. Công ty L1 chỉ yêu cầu tính lãi suất 9% trên số tiền
5.437.500.000 đồng tương ứng với thời gian bị thiệt hại 4 năm 11 tháng 04 ngày
là 5.437.500.000 đồng x 9% x (4 năm 11 tháng 04 ngày) = 2.406.652.397 đồng là
phù hợp với thực tế, nên Công ty T phải chịu trách nhiệm bồi thường giá trị thiệt
hại số tiền 2.406.652.397 đồng cho Công ty L1 là có căn cứ.
Do đó Toà án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và buộc Công
ty T thanh toán số tiền 7.844.152.397 đồng, trong đó, trả lại khoản tiền
5.437.500.000 đồng và tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
2.406.652.397 đồng là đúng pháp luật. Từ những nhận định trên, HĐXX phúc
thẩm không chấp nhận kháng cáo của Công ty T giữ nguyên Bản án số
08/2025/DS-ST ngày 21/11/2025 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng.
[4]. Án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên
người kháng cáo phải chịu theo Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn Công ty c phn T, gi nguyên Bn
án thẩm s 08/2025/KDTM-ST ngày 21/11/2025 ca Toà án nhân dân Khu
vc 4 - Đà Nẵng.
2. Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1
Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 244, Điều 271, Điều 273 B lut T
tng dân sự; các Điều 117, 351, 352, 353, 357, 420, 422, 428, 468 B lut Dân
s; Khoản 4 Điều 12; Khoản 2 Điều 168; Điều 188; điểm a khoản 1 Điều 194
Luật Đất Đai năm 2013; Khoản 2 Điều 9, Điều 37, Điều 40 Lut Kinh doanh bt
động sản năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
9
2.1 Chp nhn phn yêu cu khi kin ca Công ty C phn L1 T đối vi
Công ty c phn T v vic tranh chp Hợp đồng vay vn, hợp đồng cam kết gi
ch nhn quyn s dụng đất”.
Tuyên b Hợp đồng cam kết gi ch nhn quyn s dụng đt s 1-
4626/1/0/A4-7/28/HDCK/C ngày 25/06/2019 chm dt vào ngày 15/3/2026
Hợp đồng vay vn s 1-4626/1/0/A4-7/28/HDVV/C ngày 25/06/2019 gia Công
ty C phn L1 và T đối vi Công ty c phn T là vô hiu.
Buộc Công ty cổ phần T phải thanh toán cho Công ty Cổ phần L1 T số
tiền 7.844.152.397 đồng (Bảy tỷ, tám trăm bốn mươi bốn triệu, một trăm năm
mươi hai nghìn, ba trăm chín mươi bảy đồng). Trong đó, số tiền đặt giữ chổ nhận
quyền sử dụng đất 5.437.500.000 đồng (Năm tỷ, bốn trăm ba mươi bảy triệu,
năm trăm nghìn đồng) tiền bồi thường thiệt hại hợp đồng 2.406.652.397
đồng (Hai tỷ, bốn trăm lẻ sáu triệu, sáu trăm năm mươi hai nghìn, ba trăm chín
mươi bảy đồng).
T ngày bn án hiu lc pháp lut, Công ty C phn L1 T đơn yêu
cầu thi hành án đối vi s tin Công ty c phn T phi thanh toán, nếu Công
ty c phn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đ thì hàng tháng phi
chu thêm khoản lãi tương ng vi s tin chm tr ti thời điểm thanh toán theo
quy định tại Điều 468 BLDS.
2.2. Đình chỉ đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty C phn L1
T đã rút liên quan đến nghĩa v tr lãi sut quá hn bng 150% mc lãi sut
9%/năm.
3. Buc Công ty c phn T phi thanh toán cho Công ty C phn L1 T s
tin chi phí t tụng là 4.000.000 đồng (Bn triệu đồng)
4. V án phí KDTM sơ thẩm:
- Buc Công ty c phn T phi chịu án phí kinh doanh thương mại thm
115.844.152 đồng (Một trăm mười lăm triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn,
một trăm băm mươi hai đồng).
- Hoàn tr li cho Công ty C phn L1 và T s tin tm ng án p
57.605.742 đồng (Năm mươi bảy triệu, sáu trăm lẻ năm nghìn, bảy trăm bốn
mươi hai đồng) đã nộp theo biên lai thu s 0000990 ngày 29/6/2023 ti Chi cc
Thi hành án dân s qun Liên Chiu, thành ph Đà Nẵng (nay Phòng Thi hành án
dân s Khu vc 4 thành ph Đà Nẵng).
- Án phí dân s phúc thm: B đơn Công ty c phn T phải chịu án phí dân
sự phúc thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 0007504 ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân
sự thành phố Đà Nẵng.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (20/4/2026).
10
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP Đà Nẵng;
- TAND Khu vc 4;
- Phòng THADS Khu vc 4;
- THADS TP Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- T nghip v;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒÀ
Nguyn Th Ánh Nguyt
Tải về
Bản án số 22/2026/KDTM-PT Bản án số 22/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 22/2026/KDTM-PT Bản án số 22/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất