Bản án số 20/2021/HNGĐ-ST ngày 06/09/2021 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 20/2021/HNGĐ-ST ngày 06/09/2021 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi)
Số hiệu: 20/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/09/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 20/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 06- 9 - 2021
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
chung khi ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Hồng Mỹ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Cư
2. Bà Lê Thị Hạnh
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Minh Trung- Thư Tòa án nhân dân thị
Đức Ph, tỉnh Quảng Ngãi
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên toà: Ông Phạm Văn Phương- Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Đức Phổ, tỉnh
Quảng Ngãi xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 45/2021/TLST-HNGĐ
ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc
Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly
hôntheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 13
tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị H Thị E, sinh năm 1973
Địa chỉ: Tổ dân phố TĐ 1, phường PT, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi;
Nơi thiện tại: tổ 14, ấp TP, PT, huyện Long Điền, tỉnh Rịa-
Vũng Tàu;
- Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1982
Địa chỉ: thôn TT, xã PC, thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi;
Nguyên đơn bị đơn đều vắng mặt; nguyên đơn bị đơn xin giải quyết
vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 01/3/2021, tại bản tự khai nguyên đơn Chị H
Thị E trình bày:
Chị anh Trần Văn C kết hôn vào năm 2005, đăng ký kết hôn tại UBND
Phổ Cường. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn,
nguyên nhân do anh C không chăm lo làm ăn, không trách nhiệm với gia
đình, thường xuyên rượu chè và còn đánh chị nên từ năm 2007 chị đã ôm con vào
vào tỉnh Rịa- Vũng Tàu sinh sống cho đến nay. Từ khi chị con vào tỉnh
Rịa- Vũng Tàu sinh sống, anh C không liên lạc với chị để vợ chồng hòa giải,
đoàn tụ cũng như thăm con chung, ngược lại anh C còn có quan hệ ngoại tình với
người khác. Chị xác định vợ chồng đã không còn tình cảm, không thể hàn gắn đ
tiếp tục sống chung với anh C nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn
với anh C.
Về con chung: Vợ chồng chị 1 con chung tên Trần Thị K, sinh ngày
28/5/2006. Hiện tại cháu K đang sống với chị. Do vậy khi ly hôn chị yêu cầu
được tiếp tục nuôi cháu K, không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Trần Văn C trình bày: Anh
Chị Hồ Thị E quan hệ hôn nhân như chị E trình bày. Sau khi kết hôn vợ
chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân
do chị E muốn vợ chồng về sinh sống với cha mẹ của chị E tại Phổ Thạnh
nhưng anh không đồng ý, từ đó vợ chồng cãi vả; sau đó chị E bỏ về ncha mẹ
từ năm 2015 đến nay. Anh và chị E không ai còn quan tâm đến nhau. Do vậy ch
E yêu cầu ly hôn, anh đồng ý.
Về con chung: Anh thống nhất sau khi ly hôn giao con chung cháu Trần
Thị Kiển cho ch E tiếp tục nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố
tụng dân sự:
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp
luật. Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định của pháp luật tố tụng, bị đơn
chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ
luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly n của Chị
Hồ Thị E, giao cháu Trần Thị K sinh ngày 28/5/2006 cho chị E trực tiếp nuôi
dưỡng. Tài sản chung nợ chung không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên
đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa căn cứ vào kết qutranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn Chị Hồ Thị E có đơn khởi kiện yêu cầu ly
hôn với bị đơn anh Trần Văn C thôn TT, xã PC, thị Đức Phổ, tỉnh Quảng
Ngãi nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị Đức Ph,
tỉnh Quảng Ngãi.
[2] Về tố tụng: Nguyên đơn Chị Hồ Thị E bị đơn anh Trần Văn C đều
vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, Hội
đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử
vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Về hôn nhân: Chị Hồ Thị E và anh Trần Văn C tự nguyện đăng ký kết
hôn vào năm 2005 tại Ủy ban nhân dân Phổ Cường, do vậy quan hệ hôn nhân
giữa chị E và anh C hoàn toàn hợp pháp. Trong thời gian chung sống do bất
đồng về quan điểm sống chỗ nên vchồng chị E thường xảy ra cãi vả, mâu
thuẫn của vchồng chị E tuy không lớn nhưng kéo dài cả hai đều không
cách khắc phục, mặt khác lại quyết định sống ly thân đã hơn 6 năm, hiện tại hai
bên đã không còn quan tâm nhau. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị
E và anh C đã ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được. vậy căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị E được ly hôn anh
C.
[4] Về con chung: Vợ chồng Chị Hồ Thị E và anh Trần Văn C 1 con
chung tên Trần Thị K, sinh ngày 28/5/2006. Hiện tại cháu Kiển đang sống với chị
E và cháu có nguyện vọng được sống với mẹ. Chị E và anh C đều thống nhất giao
cháu K cho chị E trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Do vậy để đảm bảo quyền
lợi về mọi mặt cho cháu Kiển, căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị E, giao cháu K cho chị E tiếp tục nuôi
dưỡng, giáo dục. Chị E không yêu cầu cấp dưỡng cho con nên Tòa không xem
xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa
không xét.
Về nợ chung: Chị E và anh C khai không có.
[6] Về án phí: Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án, Chị H Thị E phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.
[7] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa căn cứ, phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều
228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 56, 81, 82 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội,
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho Chị Hồ Thị E được ly hôn anh Trần Văn C.
2. Vcon chung: Giao cháu Trần Thị K, sinh ngày 28/5/2006 cho Chị Hồ
Thị E trực tiếp nuôi dưỡng. Chị E không yêu cầu cấp dưỡng cho con.
Anh Trần Văn C có quyn, nghĩa v thăm nom con, không ai được
quyn cn tr.
3.V tài sn chung và n chung: Chị E và anh C khai không có và
không yêu cu Tòa án gii quyết.
4. Về án phí: Chị Hồ Thị E phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được khấu trừ vào 300.000 đồng, tiền tạm ứng án
phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0006674 ngày 12 tháng
03 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND thị xã Đức Phổ;
- Chi cục THADS thị xã Đức Phổ;
- Các đương sự;
- UBND phường Phổ Cường;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đoàn Thị Hồng Mỹ
5
6
7
8
Tải về
Bản án số 20/2021/HNGĐ-ST Bản án số 20/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất