Bản án số 194/2026/HS-PT ngày 17/06/2026 của TAND TP. Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 194/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 194/2026/HS-PT ngày 17/06/2026 của TAND TP. Đà Nẵng
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 194/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: HSPT
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 194/2026/HS-PT Bản án số 194/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 194/2026/HS-PT Bản án số 194/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————
Bản án số: 194/2026/HS-PT
Ngày: 17/6/2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—————————————————
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hoài Sơn
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Ngọc Anh
Ông Phan Vĩnh Chuyển
- Thư phiên toà ghi biên bản phiên toà: Nguyễn Thị Chiên - Thư ký
Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Hữu Đãi Em - Kiểm sát viên.
Trong ngày 17 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà
Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ số 71/2026/HS-PT ngày
05/3/2026 đối với bị cáo Lương Thanh N do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án
hình ssố 17/2026/HS-ST ngày 19/01/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đà
Nẵng.
- Bị cáo kháng cáo: Lương Thanh N, tên gọi khác: Không, sinh ngày:
26/4/2002 tại thành phố Đà Nẵng; Nơi đăng HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã
T, thành phố Đà Nẵng. Nghề nghiệp: Lao động phổ thông; Căn cước công dân:
************, cấp ngày 18/02/2023, nơi cấp: Cục C về TTXH - Bộ C1. Quốc tịch:
Việt Nam. Trình đ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Con ông: L (s) và bà Phan Thị Q
(s). Gia đình có 3 người con, bị cáo là con thứ ba. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi trú tạm hoãn xuất
cảnh. Có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Khoảng 11giờ 30 phút ngày 23/5/2025, Lương Thanh N gọi điện thoại rủ bạn
là anh Đinh Kim S đi nhậu tại nhà hàng P, thôn P, phường H, TP ., nhằm để chia tay
N đi Đ làm phụ xe, anh S đồng ý. Khoảng 12 giờ 00 phút cùng ngày, S điều khiển xe
2
mô tô hiệu Honda, SH125i màu trắng, biển số 92E1-660.24 đến nhà hàng, N và S đi
vào phòng riêng trên tầng 2 để nhậu và hát Karaoke.
Đến khoảng 14 giờ 00 phút cùng ngày, N nhận được điện thoại của T (chưa
xác định được lai lịch, là bạn quen biết khi làm phụ xe tải ở thành phố Hồ Chí Minh
trước đó), yêu cầu trả nsố tiền 70.000.000 đồng (chiều ngày 23/5/2025 T đi theo xe
ngang qua Đà Nẵng nên yêu cầu N trả gấp). Lúc này, N đã số tiền 21.000.000
đồng, chưa đủ tiền trả nợ nên nảy sinh ý định chiếm đoạt xe mô tô SH của anh S để
cầm cố lấy tiền trả nợ. N nói dối anh S cho mượn xe để đi công việc rồi quay lại
ngay, anh S tưởng thật nên giao xe cho N mượn, trong cốp xe có sẵn một cái ví nhỏ
bỏ Giấy đăng ký xe 92E1-660.24, một căn cước công dân mang tên Đinh Kim S.
N điều khiển xe đến tiệm C2 trên đường D, H, TP . cầm cố cho chị Phan
Thị L lấy số tiền 50.000.000 đồng. Khi cầm cố, chị L có hỏi về chủ sở hữu xe thì N
nói là xe của N. N đưa giấy đăng ký xe và căn cước công dân mang tên Đinh Kim S
cho L kiểm tra, L thấy thông tin đúng nên nhận cầm cố. N nói chị L chuyển số tiền
50.000.000 đồng qua cho bạn (thực tế chuyển qua cho N) qua số tài khoản
8316666668, ngân hàng T1, chủ tài khoản Lương Thanh N. Sau đó, N đón xe G quay
lại nhà hàng P, để cái ví của anh S lên bàn (N bỏ Hợp đồng thế chấp trong ví) và tiếp
tục nhậu. Đến khoảng 17 giờ 00 phút cùng ngày, N nói đi ra ngoài giải quyết việc
rồi về ngay nhưng N không quay lại, anh S gọi thì N nói đã cầm xe hứa sẽ xoay
tiền để lấy xe. Anh S đến nhà nói chuyện với gia đình của N, yêu cầu chuộc xe lại trả
nhưng không được nên ngày 26/05/2025, S trình báo Cơ quan Công an.
Về vật chứng tạm giữ:
- Đinh Kim S:
+ 01 Hợp đồng thế chấp của Dịch vụ cấm đồ Xỉn L1, Bên A là Phan Thị L,
bên B Đinh Kim S, thế chấp xe mô tô SH 92E1-660.24, số tiền 50.000.000 đồng,
từ ngày 23/5/2025 - 23/6/2025 (bản in lại qua giấy than), N đã ký xác nhận là đúng.
+ 14 tờ giấy A4, in hình ảnh tin nhắn zalo giữa Đinh Kim S với Lương Thanh
N. Nội dung về việc N lừa lấy xe ca S nên anh S yêu cầu N trả xe lại.
- Phan Thị L:
+ 01 xe nhãn hiệu Honda, số loại: SH125i, biển số 92E1-660.24, số
khung: RLHJF9504NY170709, số máy: JF95E0185778.
+ 01 Hợp đồng thế chấp của Dịch vụ cấm đồ Xỉn L1, Bên A là Phan Thị L,
bên B Đinh Kim S, thế chấp xe mô tô SH 92E1-660.24, số tiền 50.000.000 đồng,
từ ngày 23/5/2025 - 23/6/2025 (bản chính).
+ 01 Giấy chứng nhận đăng xe số 92000143, biển số 92E1-660.24,
số loại: SH125i, mang tên Đinh Kim S.
+ 01 đĩa CD, lưu trữ 02 đoạn video, độ dài lần lượt là 2 phút 14 giây và 0
phút 13 giây ghi lại hình ảnh Lương Thanh N đến giao dịch cầm đồ ở tiệm C2 ngày
23/05/2025.
3
- Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh S2: Thông tin chủ tài khoản Liệt kê giao
dịch tài khoản s8316666668 của Lương Thanh N. Thể hiện việc nhận số tiền
50.000.000 đồng từ Nguyễn Văn H, việc N chuyển đi số tiền 13.000.000 đồng
36.000.000 đồng.
Theo Kết luận định giá tài sản s08/KL-HĐĐGTS ngày 16/7/2025 của Hội
đồng ĐGTS trong TTHS, UBND thành phố Đ, kết luận: 01 chiếc xe nhãn hiệu
Honda, số loại: SH125i, số khung: RLHJF9504NY170709, số máy: JF95E0185778,
biển số 92E1-660.24 có trị giá: 60.000.000 đồng.
Đối với việc N dùng tiền cầm cố xe để trả ncho T, thì đưa trực tiếp cho T
21.000.000 đồng; theo yêu cầu của T thì N đã chuyển 13.000.000 đồng vào tài khoản
số 7110101992, Ngân hàng K1, tên Mai Ngọc H1; 36.000.000 đồng vào tài khoản số
0011100015333002, Ngân hàng P1, tên Hoàng S1 - T nói trả tiền phí làm hồ
sơ để T đi lao động ở Nhật Bản.
Cơ quan CSĐT Công an thành phố Đ đã xác minh hai chủ tài khoản trên, kết
quả:
+ Ông: Mai Ngọc H1 (sinh năm: 1992; trú: Tổ D, Ấp D, xã X, tỉnh Đồng Nai)
khai: Đầu tháng 5/2025, H1 bị mất điện thoại, trong đó cài sẵn ứng dụng ngân
hàng và số tài khoản trên. Vì từ khi mở tài khoản Huyên không giao dịch, không có
số dư nên không báo ngân hàng khóa tài khoản. Huyên không biết ai sử dụng tài
khoản này, không biết ai tên T và N.
+ Ông: Vũ Hoàng S1 (sinh năm: 1993; trú: A L, phường N, tỉnh Khánh Hòa),
qua xác minh S1 có đăng ký thường trú nhưng không sinh sống ở địa phương, không
rõ đi đâu, làm gì.
Quá trình điều tra, bị cáo Lương Thanh N đã thành khẩn khai nhận hành vi lừa
đảo chiếm đoạt tài sản như trên. Lời khai của N phù hợp với lời khai ca bị hại Đinh
Kim S, người liên quan Phan Thị L, vật chứng thu giữ và các chứng cứ khác có trong
hồ sơ vụ án.
* Về xử lý vật chứng:
- Cơ quan CSĐT Công an thành phố Đ đã trả lại cho chủ sở hữu Đinh Kim S:
01 xe nhãn hiệu Honda, số loại: SH125i, biển số 92E1-660.24, số khung:
RLHJF9504NY170709, số máy: JF95E0185778; 01 Giấy chứng nhận đăng xe mô
tô số 92000143, biển số 92E1-660.24, số loại: SH125i, mang tên Đinh Kim S.
- Lưu hồ sơ vụ án những vật chứng còn lại đã thu giữ như trên.
Về dân sự: Bị hại Đinh Kim S đã nhận lại tài sản bị chiếm đoạt; chị Phan Thị
L đã nhận lại số tiền nhận cầm cố xe đều không yêu cầu bồi tờng thêm.
Bị hại S có đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo N.
Ti Bản án hình sự thẩm số 17/2026/HS-ST ngày 19/01/2026 của Tòa án
nhân dân Khu vực 1 - Đà Nẵng đã quyết định:
4
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 174; điểm s khoản 1, 2 Điều 51 Bộ luật hình
sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Bị cáo Lương Thanh N phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
Xử phạt: Bị cáo Lương Thanh N 02 (hai) năm . Thời hạn chấp hành hình phạt
tính từ ngày bắt giam thi hành án.
Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn quyết định về xử lý vật chứng, án phí và quyền
kháng cáo.
Sau khi xét xử thẩm: Ngày 21/01/2026, b cáo Lương Thanh N kháng cáo
xin gim nhnh phạt và hưởng án treo.
Ti phiên tòa phúc thm: B cáo Lương Thanh N tha nhn hành vi phm ti
và tội danh như bản án sơ thẩm đã kết lun; gi nguyên kháng cáo xin gim nh hình
phạt và hưởng án treo.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Nẵng quan điểm v vic gii
quyết v án như sau:
V th tc: Đơn kháng cáo của b cáo Lương Thanh N đầy đủ ni dung theo
th tc khángo và trong thi hạn nên đảm bo hp l.
V ni dung kháng cáo: Bản án hình sự thẩm số 17/2026/HS-ST ngày
19/01/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đà Nẵng đã xét xử b cáo Lương Thanh
N vtội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm c khoản 2 Điều 174 B lut Hình s
là có căn cứ, đúng người, đúng tội. Toà án cấp sơ thẩm đã áp dng các tình tiết gim
nh trách nhim hình sb cáo được hưng, xử phạt mức hình phạt đối với bị cáo
phù hợp. Do đó, đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bị cáo và ginguyên mức
án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Do cần tiền trả nợ, ngày 23/5/2025 tại nhà hàng P, thôn P, phường H, thành
phố Đà Nẵng, Lương Thanh N đã dùng thủ đoạn gian dối giả vờ nói với bạn là anh
Đinh Kim S cho mượn xe hiệu Honda SH125i, biển kiểm soát số 92E1-660.24
để đi công việc và về ngay. Nhưng ngay sau khi mượn được xe, N đã mang xe cầm
cố cho chị Phan Thị L, lấy số tiền 50.000.000 đồng để trả nợ cho T (chưa xác định
được lai lịch). Trị g tài sản chiếm đoạt là 60.000.000 đồng.
Lời khai nhận tội của bị cáo N phù hợp với các tài liệu, chứng cứ được thu
thập tại hồ vụ án. vậy, Tòa án cấp thẩm đã xét x b cáo N v ti “Lừa
đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại theo điểm c khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình
sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội.
5
[2] Xét kháng cáo của bị cáo Lương Thanh N xin gim nh hình phạt hưởng
án treo, thì thấy: Bị cáo là ngườisức khỏe lao động, nhưng vì muốn có tiền để trả
nợ nên bị cáo đã thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Bị cáo đã lợi dụng lòng
tin sự hở trong việc quản tài sản để chiếm đoạt tài sản 01 xe hiệu
Honda SH125i, biển kiểm soát số 92E1-660.24 của bị hại anh Đinh Kim S. Hành vi
của bị cáo đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác được pháp luật bảo
vệ, gây mất trật ttrị an xã hội nên đối với bị cáo cần phải xử phạt nghiêm, tương
xứng với tính cht, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo mới tác dụng giáo dục, cải
tạo riêng và phòng ngừa chung.
Tòa án cấp thẩm đã đánh giá đúng về tính chất, mức độ hành vi phạm tội
và đã áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo được hưởng
như: Bị cáo khai báo thành khẩn và có thái độ ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của
mình; đã tự nguyện trả lại số tiền 50.000.000 đồng cho người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan ch Phan Thị L; chưa tiền án, tiền sự; có ông ngoại liệt sĩ, người bị hại
xin giảm nhẹ hình phạt các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm s khoản 1,
khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Quá trình xét xử phúc thẩm, bị cáo cung cấp
và trình bày có các tài liệu, chứng cứ thể hiện bị cáo có thời gian tham gia nghĩa vụ
quân sự cha ruột được tặng thưởng huân chương chiến công và chiến vẽ
vang, bằng khen là tình tiết giảm nhẹ mới theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ
luật Hình sự. Tuy nhiên, các tình tiết này không làm thay đổi bản chất của vụ án, Tòa
án cấp thẩm khi quyết định hình phạt cũng đã áp dụng khoản 2 Điều 51 của Bộ
luật Hình sự. Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng, hậu quả do hành vi phạm tội của
bị cáo gây ra là nghiêm trọng, do đó không chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ
nguyên mức hình phạt tại Bản án sơ thẩm đã áp dụng đối với bị cáo theo như đề nghị
của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.
[3] Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[4] Về án phí: Do kháng cáo của bị cáo Lương Thanh N không được chấp
nhận nên bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: điểm a khoản 1 Điều 355 và Điều 356 Bộ luật Tố tng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo của b cáo Lương Thanh N; Giữ nguyên Bản án
thẩm số 17/2026/HS-ST ngày 19/01/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đà
Nẵng về hình phạt đối với bị cáo.
2. Căn cứ vào: điểm c khoản 2 Điều 174; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ
luật hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Lương Thanh N 02 (hai) năm tù, về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài
sản”. Thời hạn chp hành hình phạt tính từ ngày bắt giam thi hành án.
6
3. Các quyết định khác của Bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Về án phí: Căn cứ Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
Bị cáo Lương Thanh N phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí
hình sự phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Đà Nẵng;
- Phòng HSNV - CATP Đà Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 1;
- VKSND khu vực 1;
- Toà án nhân dân khu vực 1;
- CQCSĐT CATP Đà Nẵng;
- Vụ GĐKT I - TAND tối cao;
- Phòng GĐ, KT, TT và THA;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Hoài Sơn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 194/2026/HS-PT Bản án số 194/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 194/2026/HS-PT Bản án số 194/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất