Bản án số 184/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 184/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 184/2024/DS-ST ngày 09/07/2024 của TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 6 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 184/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 184/2024/DSST
Ngày: 09-7-2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bé Bảy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lưu Ly
2. Ông Phạm Thành Nhơn
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Phạm Thùy Vân - n bộ Tòa án nhân
dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
tòa:Đỗ Thị Anh Đào Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí
Minh xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 244/2023/TLST- DS ngày
06/12/2023, về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 95/2024/QĐXXST-DS ngày 14/5/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số
75/2024/QĐST-DS ngày 11/6/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng S
Tr s: 266-268 đường A, phường B, qun C, Thành ph H Chí Minh.
Ngưi đi din theo y quyn: Ông Trn Gia T, sinh năm 1971.
(Theo Văn bn y quyn s 2426/2023/UQ-TGĐ ngày 11/8/2023)
2. B đơn: Ông Nguyn Minh H, sinh năm: 1992.
Địa ch: 42/11 đường D, phường E, qun G, Thành ph H Chí Minh.
(các đương sự vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 21/9/2023, cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ vụ
án, nguyên đơn Ngân hàng S có ông Trn Gia T đại diện trình bày:
Ngày 26/11/2019, Ngân hàng S ông Nguyễn Minh H đã Hợp đồng tín dụng
(bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và bản Điều khoản Điều
kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng)
Ngân hàng S đã cấp thtín dụng số 436438-1182 cho Ông Nguyễn Minh H với
hạn mc thẻ: 30.000.000 đồng, với mục đích: tiêu dùng cá nhân, lãi suất 2.4%/tháng
nguyên đơn đã gửi thông báo khởi kiện cho bị đơn ngày 13/3/2023 số nợ tính đến
2
ngày 12/3/2023 60.109.254 đồng. Ông Nguyn Minh H đã giao dịch vi tng s tin
47.500.000 đồng Ông Nguyn Minh H đã thanh toán cho Ngân hàng S được
24.667.000 đồng (thứ tự thanh toán như trong Điều 20 của bản điều khoản và điều kiện
phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng S) Ông Nguyn Minh H không
thin chí tr n tiếp cho ngân hàng. Ngày 06/9/2020, Ngân hàng đã thực hiện chuyển
khoản nợ thẻ của Ông Nguyễn Minh H sang nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ trước
hạn, đồng thời ra thông báo chuyển nợ quá hạn thu hồi nợ đối với toàn bộ nợ thẻ chưa
thanh toán của Ông Nguyễn Minh H tại Ngân hàng S.
Tính đến ngày 09/7/2024, Ông Nguyễn Minh H còn nợ nguyên đơn các khoản sau:
Nợ gốc: 28,601,658 đồng; Lãi quá hạn: 48,153,766 đồng. Tổng cộng: 76,755,424 đồng.
Đối với bị đơn Ông Nguyễn Minh H: Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các
văn bản: Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập đến tòa để làm Bản tự khai, Thông báo
phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải, Quyết
định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng Ông Nguyễn Minh H đều
vắng mặt không có lý do nên Tòa án không lấy được lời khai cũng như tiến hành phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được.
Tại phiên tòa hôm nay: Bị đơn Ông Nguyn Minh H vắng mặt. Ngân hàng S có
ông Trn Gia T đại din theo y quyn có đơn xin vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu
như đã nêu trên.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng
trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn chấp hành tốt pháp luật tố tụng khi tham
gia tố tụng dân sự; bị đơn chấp hành chưa tốt pháp luật tố tụng khi tham gia tố tụng dân
sự; Về phần nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn một ln
toàn b số tiền nợ phát sinh từ việc giao dịch thẻ tín dụng tính đến ngày 09/7/2024 là:
Nợ gốc: 28,601,658 đồng; Lãi quá hạn: 48,153,766 đồng. Tổng cộng: 76,755,424 đồng
số tiền lãi quá hạn được tính tiếp cho ông Nguyễn Minh H từ ngày 10/7/2024 cho đến
khi trả hết nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn hai bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị
cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng bản điều khoản điều kiện phát hành sử dụng
thẻ tín dụng.
Về án phí: Bị đơn Ông Nguyễn Minh H phải chịu án phí theo quy định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi căn cứ o tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng S thì đây tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
do bị đơn Ông Nguyễn Minh H trú tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo qui
định tại Điều 26, Điều 35 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét nguyên đơn Ngân hàng S có người đại diện theo ủy quyền ông Trần Gia T
đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn Ông Nguyễn Minh H đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên căn cứ vào điểm a,
điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt họ.
2. Về các yêu cầu của đương sự:
3
Xét Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập ngày 26/11/2019 kèm theo
Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng giữa Ngân hàng S với
Ông Nguyễn Minh H, với các điều khoản chính sau:
Chủ thẻ, là cả chủ thẻ chính và bất kỳ và tất cả Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm liên
đới đối với việc thanh toán tất cả các giao dịch và tất cả các khoản phí, chi phí phát sinh
trên tài khoản, do việc sử dụng thẻ bao gồm nhưng không giới hạn những khoản phí
không hoàn lại, lệ phí thuế theo quy định pháp luật cho đến khi thanh toán đầy đủ
cho đơn vị phát nh thẻ mà không cần bằng chứng hóa đơn được hay chứng từ
khác;
Ngày 06/9/2020, Ngân hàng S đã chuyển số nợ vay còn thiếu 28.601.658 đồng
sang nợ quá hạn với mức lãi suất nợ quá hạn (150% lãi suất được công bố áp dụng
tại thời điểm hiện tại). Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Bản điều
khoản điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên Ngân hàng yêu
cầu bị đơn thanh toán số tiền còn thiếu nh đến ngày 25/3/2024 73.117.292 đồng
(trong đó nợ gốc 28.601.658 đồng và lãi quá hạn là 44.515.634 đồng). Các tình tiết trên
đây đã được Tòa án thông báo đến Ông Nguyễn Minh H nhưng đương sự không ý
kiến phản hồi nên căn cứ Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định
các tình tiết trên là sự thật.
Xét trong quá trình thực hiện Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập
ngày 26/11/2019 và theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
thì tính từ ngày 06/9/2020 cho đến nay Ông Nguyễn Minh H đã không đóng tiền lãi, phí
trả nợ gốc cho Ngân hàng S vi phạm thỏa thuận hai bên đã kết theo Điều
463 của Bộ luật dân sự và Luật các tổ chức tín dụng. Do đó, Ông Nguyễn Minh H phải
nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ gốc, tiền lãi phí phát sinh tính tngày 06/9/2020
đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm cho Ngân hàng S, cụ thể như sau: Nợ gốc: 28,601,658
đồng; Lãi quá hạn: 48,153,766 đồng. Tổng cộng: 76,755,424 đồng số tiền lãi quá hạn
được tính tiếp cho Ông Nguyễn Minh H từ ngày 10/7/2024 cho đến khi trả hết nợ cho
nguyên đơn theo mức lãi suất nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp
thẻ tín dụng kiêm hợp đồng Bản điều khoản điều kiện phát hành sử dụng thẻ
tín dụng của ngân hàng.
3. Căn cứ án lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong
hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm thì:
Đối với các khoản tiền vay của Tổ chức ngân hàng, tín dụng, ngoài khoản tiền
nợ gốc, lãi trong hạn, lãi vay qhạn, phí khách hàng vay phải thanh toán cho bên
cho vay theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày xét xử thẩm, thì kể từ ngày tiếp theo
của ngày xét xử thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi qhạn
của số tiền nợ gốc chưa thanh toán xong khoản nợ gốc y. Nên Ông Nguyễn Minh H
còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn trên phần nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi
suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp
trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo
từng thời kỳ của ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh
cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng S không phải chịu án phí; Ông Nguyễn
Minh H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
4
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92,
Điều 147, điểm a điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273
của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín
dụng; Luật phí, lệ phí; Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án;
Án lệ số 08/2016/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng S
Buộc Ông Nguyễn Minh H phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng S số tiền
nợ phát sinh từ việc giao dịch thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp
đồng lập ngày 26/11/2019 và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng giữa Ngân hàng S ông Nguyễn Minh H tính đến ngày 09/7/2024 là: Nợ gốc:
28,601,658 đồng; Lãi qhạn: 48,153,766 đồng. Tổng cộng: 76,755,424 đồng số tiền
lãi quá hạn được tính tiếp cho Ông Nguyễn Minh H từ ngày 10/7/2024 cho đến khi trả
hết nợ cho Ngân hàng S theo mức lãi suất nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận tại Giấy
đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng Bản điều khoản điều kiện phát hành
sử dụng thẻ tín dụng.
Thời hạn thanh toán: Thanh toán làm một lần ngay khi bản án hiệu lực pháp
luật.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà
các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng bản điều khoản
điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ
gốc. Trường hợp trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản
điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh
lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay
phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ
được điều chỉnh cho phợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay theo
mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng
và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.837.771
đồng.
- Ngân hàng S không phải chịu án phí. Hoàn trcho Ngân hàng S số tiền tạm ứng
án phí đã nộp là 1.605.697 đồng theo biên lai thu tiền số 0038667 ngày 06/12/2023 của
Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
5
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân Quận 6;
- Chi cục thi hành án dân sự Quận 6;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ T HẨM
THM PHÁN CH TA PHN TÒA
Phạm Thị Bé Bảy
Tải về
Bản án số 184/2024/DS-ST Bản án số 184/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 184/2024/DS-ST Bản án số 184/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất