Bản án số 182/2025/HNGĐ-ST ngày 30/08/2025 của TAND tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 182/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 182/2025/HNGĐ-ST ngày 30/08/2025 của TAND tỉnh Hà Tĩnh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 182/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Tuyết M xin ly hôn Nguyễn văn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thm phán - Ch ta phiên toà: Ông Bùi Minh Thư
Các Hi thm nhân dân: Ông Anh Dũng Nguyn Th Phương
Nga.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Linh Giang - Thư ký Toà án nhân dân
tỉnh Hà Tĩnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tĩnh tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Quỳnh Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2025, tại Hội trường xét xToà án nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh mở phiên toà xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ
số 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/3/2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 142/2025/QĐXX-ST, ngày 17/7/2025 Thông báo mở
lại phiên tòa số 128/2025/TB-TA, ngày 21/8/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Nguyn Th Tuyết M, sinh năm 1975; HKTT: Thôn
Bến Đền, Đc Minh, tỉnh Tĩnh a ch hin nay: No.195, Yongle Rd,
Tonguo, Township, Miaoli Country, Taiwan) vng mặt đơn xin gii
quyết vng mt;
2. B đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh 1972; đa ch: Thôn Bến Đền, xã Đức
Minh, tỉnh Hà Tĩnh – vng mặt và có đơn xin xét xử vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ch Nguyn Th
Tuyết M trnh by:
V quan h hôn nhân: Ch anh Nguyễn Văn H kết hôn vi nhau vào
năm 1994 trên sở hoàn toàn t nguyn. Tuy nhiên, Giy chng nhn kết hôn
ca v chồng đã b tht lc UBND xã Trường Sơn, huyện Đức Th (nay
UBND Đức Minh) nơi chị Mai anh Nguyễn Văn H đăng kết hôn cũng
không có lưu tr thông tin v việc đăng ký kết hôn ca v chng. Thời gian đu
sau khi kết hôn, v chng chung sng hạnh phúc yêu thương nhau. Tuy
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
Bn án s: 182/2025/HNGĐ-ST
Ny: 30 - 8 - 2025
V/v tranh chp Hôn nhân v gia đnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
nhiên, sau đó do khác biệt trong tính cách và li sng sinh hot hàng ngày nên t
khong cuối năm 2003, v chng bắt đầu phát sinh mâu thun và bất đồng quan
đim. V chng hay xy ra cãi v căng thẳng, không còn tìm được tiếng nói
chung, cuc sng hôn nhân không còn hnh phúc. Đến khong tháng 4/2004, ch
Mai sang Đài Loan sinh sống làm vic, k t đó mâu thuẫn v chng ngày
càng trm trng, tình cm v chng lnh nht dn do c hai v chng hay xy ra
ghen tuông cớ, không còn tin ng cm thông cho nhau. vy, ch Mai
anh Hanh đã sống ly thân t năm 2013 cho đến nay, hai người ít khi liên lc
không còn quan tâm đến nhau. Nay nhn thy v chng không còn tình cm
để tiếp tc vun vén hạnh phúc gia đình, đời sng chung không th kéo dài thêm
nên ch Mai làm đơn này yêu cầu Tòa án gii quyết không công nhn quan h v
chng vi anh Nguyễn Văn H.
V con chung: Quá trình chung sng, ch Mai anh Hanh 02 con
chung Nguyn Chí Phan, sinh ngày 02/9/1995 Nguyn Chí Bo, sinh ngày
25/8/2000. Hin nay, các con đều đã trưởng thành nên ch Mai không yêu cu
Tòa án gii quyết.
V tài sn chung, n chung: Không yêu cu Tòa án gii quyết.
Ti bn t khai ngày 01/7/2025, b đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:
V quan h hôn nhân: Anh ch Nguyn Th Mai (còn gi Nguyn Th
Tuyết M) là v chng, trước khi đi đến hôn nhân, anh và ch Mai t do tìm hiu,
đăng ký kết hôn tại UBND xã Trường Sơn, huyện Đức Th (nay là UBND xã
Đức Minh), tnh Tĩnh đưc UBND cp giy chng nhn kết hôn s
15/II quyn s II ngày 14/11/2994 cho ch Nguyn Th Mai anh Nguyễn Văn
H. Tuy nhiên, do thời điểm đăng ký kết hôn, cán b tư pháp viết tên Nguyn Th
Tuyết M thành tên Nguyn Th Mai nên trong giấy đăng kết hôn th hin ch
Mai Nguyn Th Mai. Đồng thi, anh Nguyễn Văn H khẳng định ch Nguyn
Th Tuyết M theo thông o th s 85 ngày 24/3/2025 ca TAND tnh
Tĩnh với ch Nguyn Th Mai ti giy đăng kết hôn cùng một người. V
nguyn nhân u thun v chồng như chị Mai trình bày trong đơn khi kin,
nay ch Mai yêu cu Toà án gii quyết ly hôn, anh hoàn toàn đồng ý do v
chng không còn tình cm, bn thân ch Nguyn Th Tuyết M đang sống tại Đài
Loan và v chng đã ly thân vi nhau hơn 20 năm nay.
V con chung: Quá trình chung sng, v chng hai con chung cháu
Nguyn Chí Phan, sinh ngày 02/9/1995 cháu Nguyn Chí Bo, sinh ngày
25/8/2000, hin nay các con đều đã trưởng thành nên anh Hanh không yêu cu
Toà án gii quyết.
V tài sn chung, n chung: Không yêu cu gii quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Vin kim sát nhân dân tỉnh Tĩnh sau khi nhận
xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự; phân tích
3
nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử ap dụng khoản 1 Điều 51, Điều 55,
57, Điều 123 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, khoản 1 Điều 28; điểm a khoản
1 Điều 37, Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Ttụng dân sự năm 2015; khoản
1 Điều 3, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao; điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội khóa XIV, cụ thể:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết M
và anh Nguyễn Văn H.
- Về con chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải
quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết Manh Nguyễn Văn H phải chịu án
phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn cứ các ti liệu, chứng cứ tại hồ vụ án v đề nghị của Đại diện
Viện kiểm sát tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
1. V th tc t tng: Nguyên đơn chị Nguyn Th Tuyết M hiện địa
ch tti No.195, Yongle Rd, Tonguo, Township, Miaoli Country, Taiwan
(Đài Loan) ti Công văn s 444/QLXNC-DD1 ngày 18/4/2025 ca Phòng
qun lý Xut nhp cnh Công an tỉnh Tĩnh xác nhận: Ch Nguyn Th Tuyết
M đã xut cnh ngày 24/8/2016, hiện chưa thông tin nhập cnh v c. Do
đó, v án thuc thm quyn gii quyết ca Toà án nhân dân tỉnh Tĩnh theo
quy định ti khon 1 Điu 37 B lut t tng dân s.
V xác định quan h pháp lut tranh chp: Nguyên đơn ch Nguyn Th
Tuyết M đơn yêu cầu Tòa án gii quyết Không công nhn quan h v
chồng” vi b đơn anh Nguyễn Văn H được Tòa án nhân dân tỉnh Tĩnh
th v án v việc “Không công nhận quan h v chồng” đúng theo quy
định ti khoản 8 Điu 28 B lut T tng dân s. Tuy nhiên, ngày 01/7/2025,
anh Nguyễn Văn H cung cp cho Tòa án bn gc Giy chng nhận đăng
kết hôn đề ngh đưc ly hôn vi ch Nguyn Th Tuyết M. Tại văn bn trình
bày ý kiến ca ch Nguyn Th Tuyết M ngày 24/7/2025 cũng xác nhận gia ch
anh Nguyễn Văn H đăng kết hôn vào năm 1994 tại UBND Trưng
Sơn (nay Đức Minh), tỉnh Tĩnh nhưng do giy chng nhận đăng kết
hôn b tht lc. Nay anh Nguyễn Văn H đã cung cấp được giy chng nhận đăng
ký kết hôn nên ch yêu cu Tòa án gii quyết cho ly hôn vi anh Nguyễn Văn H.
Do đó, Toà án nhân dân tnh đã quyết định chuyn quan h pháp lut hôn nhân
gia đình v vic Ly hôn” gia ch Nguyn Th Tuyết M và anh Nguyễn Văn H
là đúng theo quy định ti khoản 1 Điều 28 B lut T tng dân s.
4
Ti phiên tòa, các đương s đều vng mt đều đơn xin xét x vng
mt nên Hội đồng xét x căn c đim b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 B
lut t tng dân s xét x vng mt ch Nguyn Th Tuyết M anh Nguyn
Văn H theo quy định.
2. Về nội dung:
[2.1]. Về tình cảm: ch Nguyn Th Tuyết M anh Nguyễn Văn H kết
hôn với nhau trên sở tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 14/11/1994
ti y ban nhân dân xã Trường Sơn (nay là xã Đc Minh), tỉnh Hà Tĩnh. Do đó,
Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân giữa hai người là hợp pháp.
Về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng: Ch Nguyn Th Tuyết M trình bày
do v chng khác bit trong tính cách, li sng sinh hot hàng ngày nên thường
xuyên bất đồng quan đim, v chng hay xy ra cãi , không còn tin tưởng
cm thông cho nhau dẫn đến cuc sng hôn nhân không còn hnh phúc. V
nguyên nhân mâu thun tình cm v chng được anh Nguyễn Văn H xác nhn
và đến nay c hai đều yêu cu Tòa án gii quyết cho ly hôn.
Xét thy, tình cm v chng gia ch Nguyn Th Tuyết M và anh
Nguyễn Văn H đến nay đã đến mc trm trọng, đời sng chung không th kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được c hai đu mong muốn được ly hôn.
vy, cn công nhn thun tình ly hôn gia ch Mai và anh Hanh để hai bên
sớm ổn định cuộc sống là phù hợp.
[2.2]. Về con chung: Quá trình chung sống, chị Nguyễn Thị Tuyết M
anh Nguyễn Văn H hai con chung cháu Nguyễn Chí Phan, sinh ngày
02/9/1995 cháu Nguyễn Chí Bảo, sinh ngày 25/8/2000. Hiện nay, các cháu
đều đã đủ tuổi trưởng thành, đã thể tự quyết định cuộc sống riêng anh
Hanh, chị Mai đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không
xem xét giải quyết.
[2.3]. Về tài sản chung nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét,
giải quyết.
3. V án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định ca pháp lut
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo
quy định.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điu 57, Điu 123 Lut hôn nhân
gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 37, Điều 39, khon 4
Điu 147, đim b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 B lut T
tng dân s năm 2015; khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 2 Điều 11 Ngh quyết s
01/2024/NQ-TP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thm phán TAND ti cao;
5
đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban thường v Quc hi khóa XIV, x:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn
Thị Tuyết M và anh Nguyễn Văn H.
2. Về án phí: Buc ch Nguyn Th Tuyết M phải chu 75.000 đồng án phí
ly hôn thẩm nhưng đưc tr vào s tin 300.000 đồng tm ng án phí chị
Nguyễn Thị Tuyết M đã np theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
000003486486 ngày 28/3/2025 qua số tài khoản 3949.0.1055068 của Cục thi
hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho
chị Nguyễn Thị Tuyết M số tiền 225.000đồng tạm ứng án phí đã nộp. Anh
Nguyễn Văn H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn quyền kháng cáo bn án trong
thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc k t ngày bn án được
niêm yết. Bị đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc k t ngày bn án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Tòa phúc thẩm TAND tối cao;
- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
- Cơ quan THADS tỉnh Hà Tĩnh;
- UBND xã Đức Thịnh;
- Đương sự;
- Lưu HS, TDS.
TM. HỘI ĐNG XT X
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Minh Thư
Tải về
Bản án số 182/2025/HNGĐ-ST Bản án số 182/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 182/2025/HNGĐ-ST Bản án số 182/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất