Bản án số 18/2025/HNGĐ ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 18/2025/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 18/2025/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 18/2025/HNGĐ
| Tên Bản án: | Bản án số 18/2025/HNGĐ ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 18/2025/HNGĐ |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Baûn aùn soá: 18/2025/HNGĐ - ST
Ngaøy: 23 – 9 - 2025
“V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN KHU VỰC 10 - ĐẮK LẮK
- Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sơ thẩm goàm coù :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Ngọc San.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Ngọc Đài và ông Nguyễn Văn Mười.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mậu Tuân – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
10 – Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Ông Triệu Cung Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, Tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đắk Lắk
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 131/2025/TLST – HNGĐ ngày ngày 27 tháng
5 năm 2025 về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số /2025/QĐXXST - HNGĐ ngày tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hứa Thị N, sinh năm 1991 (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Đinh Xuân K, sinh năm 1993 (Có đơn yêu cầu vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên
đơn chị Hứa Thị N trình bày:
Chị và anh Đinh Xuân K kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (Nay là xã T, tỉnh Đắk Lắk). Hai người kết hôn trên
cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn hai vợ chồng chị chung sống hòa thuận cho đến thời gian gần
đây thì phát sinh mâu thuẫn do không cùng quan điểm dẫn tới thường cãi vã nhau và
nay đã sống ly thân. Nguyện vọng của chị hiện nay là được ly hôn anh K.
Về con chung: Chị và anh K có 02 con chung là cháu Đinh Viết K1, sinh ngày
03/03/2012 và cháu Đinh Hứa Phương N1, sinh ngày 22/5/2015. Nếu ly hôn thì chị đề
nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu đến tuổi trưởng thành. Vấn đề cấp dưỡng
nuôi con chị chưa đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quá trình giải quyết vụ án, tại Biên bản lấy lời khai ngày 27/8/2025 bị đơn
anh Đinh Xuân K trình bày:
Anh công nhận anh và chị Hứa Thị N đăng ký kết hôn năm 2014, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện K đúng như chị N đã trình bày. Anh công nhận
giữa hai vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp. Nay chị
2
N xin ly hôn thì anh chấp nhận.
Về con chung: Anh công nhận anh và chị N có 02 con chung là cháu Đinh Viết
K1, sinh ngày 03/03/2012 và cháu Đinh Hứa Phương N1, sinh ngày 22/5/2015. Nếu ly
hôn thì anh đề nghị giao cho chị N trực tiếp nuôi cả 02 con chung, bởi hiện nay anh
đang phải chấp hành biện pháp cai nghiện bắt buộc, không đảm bảo khả năng trực tiếp
nuôi con.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa
đã phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự quy
định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử
vắng mặt. Vì vậy, việc HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại khoản 1
Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a,
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; các Điều 51,
56, 69, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí
Tòa án. Đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hứa Thị Như .
Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Hứa Thị N được ly hôn anh Đinh Xuân
K.
Về con chung: Giao cho chị Hứa Thị N được quyền và có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi
dưỡng cháu Đinh Viết K1, sinh ngày 03/03/2012 và Đinh Hứa Phương N1, sinh ngày
22/5/2015. Anh K có quyền đi lại thăm nom con chung mà không được ai cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do các đương sự chưa có yêu cầu nên chưa xem xét, giải
quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không có yêu cầu nên không đề nghị
xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị N phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[ 1 ] Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn là anh Đinh Xuân K vắng mặt và có đơn yêu cầu
xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 BLTTDS, Tòa án tiến
hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Căn cứ vào yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ đã thu thập, Hội
đồng xét xử xét thấy: Chị Hứa Thị N và anh Đinh Xuân K HuyHuycó đăng ký kết hôn
theo quy định của pháp luật. Do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chị N đã khởi kiện
yêu cầu ly hôn anh K và yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Như vậy, tranh chấp
giữa chị N và anh K là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1
Điều 28 BLTTDS, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk
Lắk theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 BLTTDS.
[ 2 ] Về nội dung tranh chấp:
3
- Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Hứa Thị N và anh Đinh
Xuân K là hợp pháp. Theo trình bày của chị N về lý do xin ly hôn là do quan hệ hôn
nhân giữa chị và anh K đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, không thể khắc phục được.
Quá trình giải quyết vụ án chị N có nguyện vọng ly hôn, anh K xác định giữa hai vợ
chồng thực tế có mâu thuẫn xảy ra và chấp nhận ly hôn. Điều này chứng tỏ tình trạng
hôn nhân giữa chị N và anh K đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân cũng
không đảm bảo cuộc sống hạnh phúc. Vì vậy, HĐXX xét thấy việc chị N yêu cầu ly
hôn anh K là có căn cứ phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, nên
cần chấp nhận cho ly hôn.
- Về con chung: Chị Hứa Thị N và anh Đinh Xuân K có 02 con chung là cháu
Đinh Viết K1, sinh ngày 03/03/2012 và cháu Đinh Hứa Phương N1, sinh ngày
22/5/2015. Chị N có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu, anh K chấp
nhận ý kiến của chị N về trách nhiệm nuôi con chưa thành niên. HĐXX xét thấy: Ý
kiến của chị N và anh K là phù hợp với nguyện vọng của cháu K1 và cháu N1, nên cần
giao 02 con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp.
Về cấp dưỡng: Do các bên chưa có yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét, giải quyết.
- Về phân chia tài sản chung và thanh toán nợ chung: Các đương sự chưa có yêu
cầu, nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết trong vụ án này.
[ 3 ]. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, cần
chấp nhận.
[ 4 ]. Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị N là người có đơn khởi kiện yêu cầu giải
quyết việc tranh chấp về hôn nhân và gia đình, nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình
sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều
227, khoản 3 Điều 228 và Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 58,
Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của chị Hứa Thị Như .
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hứa Thị N được ly hôn anh Đinh Xuân K.
2. Về con chung: Giao cho chị Hứa Thị N được quyền và có nghĩa vụ chăm sóc,
nuôi dưỡng cháu Đinh Viết K1, sinh ngày 03/03/2012 và cháu Đinh Hứa Phương N1,
sinh ngày 22/5/2015, đến tuổi trưởng thành. Anh Đinh Xuân K có quyền đi lại thăm
nom con chung mà không được ai cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị N và anh K chưa có yêu cầu nên Tòa án chưa xem
xét, giải quyết.
3. Về án phí: Chị Hứa Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí
Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng)
đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk (Nay là Phòng
4
Thi hành án dân sự khu vực 10 – Đắk Lắk), theo biên lai thu tiền số AA/2023/0012154
ngày 20/5/2025
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyeàn khaùng caùo
bản án sơ thẩm trong haïn laø 15 ngaøy, keå töø ngaøy tuyeân aùn.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
-TAND tænh Ñaék Laék;
- VKSND khu vực 10;
- Phòng THADS khu vực 10;
- UBND xã Tam Giang, tỉnh Đắk Lắk;
- Đương sự;
- Löu hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
BÙI NGỌC SAN
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 10/2026/HNGĐ-PT ngày 09/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm