Bản án số 18/2021 ngày 04/02/2021 của TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 18/2021
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 18/2021
| Tên Bản án: | Bản án số 18/2021 ngày 04/02/2021 của TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Long Xuyên (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 18/2021 |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 04/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ X, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Giang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Xuân Loan
2. Ông Trần Hùng Bích
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu - Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố X, tỉnh An Giang
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố X, tỉnh An Giang tham gia
phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 04 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố X, tỉnh An
Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 227/2020/TLST-DS ngày
06 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 448/2020/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2020 Quyết
định hoãn phiên tòa số 24/2021/QĐST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2021 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ
Trụ sở: Số 130 Phan Đăng L, quận Phú N, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Anh K, chức vụ: Giám đốc Ngân
hàng thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh A
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quốc V, chức vụ: Nhân viên
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh A
(Theo Văn bản ủy quyền ngày 08 tháng 7 năm 2020)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ X
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 18/2021/DS-ST
Ngày: 04 - 02 - 2021
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1976
Cư trú: Số 27/10, khóm ĐT A, phường Mỹ T2, thành phố X, tỉnh An Giang
Tại phiên tòa, ông Nguyễn Quốc V có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Trần Thị
Ngọc H vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình làm việc, hòa giải, giải quyết
vụ án, nguyên đơn do ông Nguyễn Quốc V đại diện theo ủy quyền trình bày:
Vào ngày 25 tháng 7 năm 2016, Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi
nhánh A và bà Trần Thị Ngọc H có ký kết Hợp đồng tín dụng dưới hình thức Giấy
đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ để cho bà H được vay tín chấp số
tiền 15.000.000 đồng, thời hạn vay là 12 tháng, ngày vay là 29 tháng 7 năm 2016,
ngày đến hạn là 29 tháng 7 năm 2017. Mục đích vay vốn của bà H là để mua bán.
Sau khi vay vốn thì bà H đã thanh toán được 13.638.462 đồng tiền vốn và
1.761.538 đồng tiền lãi và không tiếp tục thanh toán nợ nữa. Nhân viên của Ngân
hàng đã nhiều lần làm việc, đôn đốc, nhắc nhở bà H nhưng bà H vẫn chưa thanh
toán được khoản nợ còn lại theo cam kết.
Do đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc bà H thanh toán toàn bộ số vốn gốc và lãi vay cho Ngân hàng, cụ thể:
- Vốn gốc: 1.361.538 đồng
- Lãi vay tạm tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2020 là: 1.312.174 đồng
Tổng cộng: 2.673.712 đồng
Và yêu cầu tiếp tục tính lãi cho đến ngày thực tế thanh toán đầy đủ số nợ vay
theo thỏa thuận đã ký kết.
Bị đơn bà Trần Thị Ngọc H: Vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án,
không cung cấp tài liệu, chứng cứ và ý kiến cho Tòa án.
Tòa án đã tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và tiến hành hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt không lý do, nên vụ án
không tiến hành hòa giải được. Do đó, Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công
khai vụ án để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết
quả việc tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự, các quy định của pháp
luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi
kiện yêu cầu bị đơn trả tiền vốn, lãi đã cho vay dưới hình thức vay tín chấp. Bị đơn
có địa chỉ cư trú tại thành phố X, tỉnh An Giang. Nên Hội đồng xét xử xác định
3
đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố X.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
nhưng vẫn vắng mặt không lý do; đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt
nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp:
[3.1] Giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh A và bà Trần Thị
Ngọc H có xác lập Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 25
tháng 7 năm 2016 (Dành cho vay tín chấp Hội viên thuộc Hội liên hiệp phụ nữ) để
bà H vay số vốn 15.000.000 đồng và không có thế chấp tài sản để bảo đảm nghĩa
vụ. Các bên thỏa thuận thời hạn vay là 12 tháng, lãi suất 12%/năm, số tiền trả góp
1 kỳ là 1.400.000 đồng, ngày cho vay là 29 tháng 7 năm 2016. Tuy nhiên, sau khi
nhận tiền vay, bà H chỉ thực hiện thanh toán được một phần vốn gốc và lãi thì
không tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ nữa, làm ảnh hưởng
đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Do đó, yêu cầu trả số tiền vốn, lãi
của nguyên đơn là có căn cứ.
[3.2] Mặt khác, quá trình giải quyết, xét xử vụ án, bà H không thể hiện ý
kiến bằng văn bản, không giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ chứng minh đối
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
[3.3] Từ những phân tích và nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử nhận thấy
có đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc bà H có nghĩa
vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 2.801.712 đồng (tạm tính đến
ngày 04 tháng 02 năm 2021), cụ thể: tiền vốn còn nợ là 1.361.538 đồng, tiền lãi
trong hạn còn nợ là 38.462 đồng, tiền lãi quá hạn còn nợ là 1.401.712 đồng.
[3.4] Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà H còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận
trong Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế ước nhận nợ ngày 25 tháng 7 năm
2016 đã ký kết cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên nguyên đơn không
phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã
nộp. Bà H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227,
Điều 238, các Điều 271, 273, 278, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 463, 466, 468, 470, 688 Bộ luật Dân sự năm 2015
4
- Khoản 14 và khoản 16 Điều 4, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.
- Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đối
với bà Trần Thị Ngọc H.
Buộc bà Trần Thị Ngọc H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ
phần Đ (Do Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh A đại diện) nhận số
tiền (tạm tính đến ngày 04 tháng 02 năm 2021) tổng cộng là 2.801.712 đồng (hai
triệu tám trăm linh một nghìn bảy trăm mười hai đồng), cụ thể: Tiền vốn là
1.361.538 đồng (một triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi tám
đồng), tiền lãi trong hạn là 38.462 đồng (ba mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi hai
đồng), tiền lãi quá hạn là 1.401.712 đồng (một triệu bốn trăm linh một nghìn bảy
trăm mười hai đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thanh toán
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đăng ký vay tiền trả góp kiêm khế
ước nhận nợ ngày 25 tháng 7 năm 2016. Trường hợp trong Giấy đăng ký vay tiền
trả góp kiêm khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho
vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải
tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (Do Ngân hàng thương mại cổ phần Đ –
Chi nhánh A đại diện) được nhận lại 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005534 ngày 02 tháng 10 năm 2020 của
Chi cục thi hành án dân sự thành phố X.
Bà Trần Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án
phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
5
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự .
Nơi nhận:
- TAND t. An Giang (1);
- VKSND tp. X (2);
- Chi cục THADS tp. X (1);
- Các đương sự (2);
- Văn phòng (4);
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thùy Giang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm