Bản án số 1726/2025/DS-PT ngày 31/12/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 1726/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 1726/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 1726/2025/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 1726/2025/DS-PT ngày 31/12/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 1726/2025/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 31/12/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1726/2025/DS-PT
Ngày 31-12-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Duyên Hằng
Bà Đinh Thị Mộng Tuyết
Ông Nguyễn Trung Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Đặng Kim Trang - Kim sát viên.
Trong các ngày 30 và 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số
1450/2025/DS-PT ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 48/2025/DS-ST ngày 07 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 7547/2025/QĐ-PT ngày
12/12/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Xuân H, sinh năm 1979; địa chỉ: số F, tổ B, khu phố
D, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường A, Thành phố Hồ
Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lưu Xuân L, sinh năm
1988; địa chỉ: tổ A, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Bình Dương (nay là
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh), là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản
ủy quyền ngày 11/11/2024).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân V, sinh năm 1979; địa chỉ: số B, tổ E, khu phố
A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường A, Thành phố Hồ
Chí Minh).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Hải A, sinh năm 2001; địa chỉ: xóm B, xã X, huyện T, tỉnh Thanh
Hóa (nay là xã X, tỉnh Thanh Hóa).
2
2. Bà Trương Thị Mộng M, sinh năm 1986; địa chỉ: số C, khu phố C,
phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh).
3. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1981; địa chỉ: số F, tổ B, khu phố D,
phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường A, Thành phố Hồ Chí
Minh).
- Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Xuân V.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung bản án sơ thẩm:
Đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện
hợp pháp của nguyên đơn ông Lê Xuân H là ông Lưu Xuân L trình bày:
Ngày 30/11/2021, ông Lê Xuân H và ông Nguyễn Xuân V lập giấy vay tiền
với nội dung ông H cho ông V vay số tiền 400.000.000 đồng, thời hạn vay là 01
tháng k từ ngày ký và nhận tiền.
Ngày 01/12/2021, ông H và ông V lập giấy vay tiền với nội dung ông H
cho ông V vay số tiền 800.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng k từ ngày ký và
nhận tiền.
Ngày 10/12/2021, ông H và ông V lập giấy vay tiền với nội dung ông H
cho ông V vay số tiền là 800.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng k từ ngày ký
và nhận tiền.
Đến ngày 24/12/2021, ông H và ông V tiếp tục lập giấy vay tiền với nội
dung ông H cho ông V vay số tiền 1.150.000.000 đồng, thời hạn vay 01 tháng k
từ ngày ký và nhận tiền.
Thực hiện thỏa thuận trên, vào các ngày lập giấy vay tiền, ông H đã sử dụng
số tài khoản 19034790875012 (Ngân hàng T) của ông Lê Hải A (là con ruột của
ông H) chuyn cho ông V qua số tài khoản: 2828639397979 (Ngân hàng Q) với
tổng số tiền 3.150.000.000 đồng (ba tỷ một trăm năm mươi triệu đồng).
Đến hạn thanh toán, ông V không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho ông H.
Ông H đã nhiều lần yêu cầu ông V trả nợ nhưng ông V không thực hiện.
Ngày 24/5/2022, ông V viết bản cam kết với nội dung ông V nợ ông H số
tiền 3.150.000.000 đồng, hẹn đến ngày 20/6/2022 sẽ trả 600.000.000 đồng (sáu
trăm triệu đồng), số tiền còn lại xin trả góp mỗi tháng 50.000.000 đồng (năm mươi
triệu đồng) đến khi hết, xin tháng Tết âm lịch không trả.
Ngày 30/10/2023, ông V tiếp tục viết bản cam kết với nội dung ông V còn
nợ ông H số tiền 3.150.000.000 đồng, xin chịu trách nhiệm trả, hẹn tháng 3 âm
lịch năm 2024 trả 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) và mỗi tháng trả
10.000.000 đồng (mười triệu đồng) đến tháng 3 âm lịch, số tiền còn lại ông V và
ông H sẽ ngồi lại bàn bạc sau.
Sau khi viết bản cam kết, ông V vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay
cho ông H. Do đó, ông H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông V phải
3
trả cho ông H toàn bộ số tiền nợ gốc 3.150.000.000 đồng (ba tỷ một trăm năm
mươi triệu đồng).
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu
bị đơn trả số tiền 1.800.000.000 đồng (một tỷ tám trăm triệu đồng).
Bị đơn ông Nguyễn Xuân V trình bày:
Ông Văn thống N trình bày của ông H về việc hai bên có lập các giấy vay
tiền vào các ngày 30/11/2021, 01/12/2021, 10/12/2021 và 24/12/2021; chữ ký,
chữ viết trong các giấy vay tiền là do ông Văn K và viết. Ông V thống nhất về số
tiền vay, thời hạn trả tiền vay th hiện trong các giấy vay tiền và việc ông V đã
nhận tổng số tiền 3.150.000.000 đồng (ba tỷ một trăm năm mươi triệu đồng) do
ông H chuyn khoản. Tuy nhiên, ông V đã trả cho ông H nhiều lần qua hình thức
chuyn khoản vào tài khoản của ông Lê Hải A và số tiền 100.000.000 đồng (một
trăm triệu đồng) qua tài khoản của bà Trương Thị Mộng M (là em vợ của ông H).
Ông Văn C còn nợ ông H số tiền 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu
đồng).
Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông L1 yêu
cầu bị đơn ông V trả số nợ 1.800.000.000 đồng; bị đơn ông V thống nhất số tiền
còn nợ và đồng ý trả số tiền trên cho nguyên đơn.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 48/2025/DS-ST ngày 07 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh, đã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, đim a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39,
các Điều 144, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các
Điều 463, 465, 466, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 6, khoản 8
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn ông Lê Xuân H và bị đơn ông
Nguyễn Xuân V về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, cụ th như sau:
Bị đơn Nguyễn Xuân V có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn ông Lê
Xuân H số tiền nợ vay 1.800.000.000 đồng (một tỷ tám trăm triệu đồng).
K từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc k từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Xuân H phải chịu số tiền 33.000.000 đồng (ba mươi ba triệu đồng),
được khấu trừ vào 47.500.000 đồng (bốn mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng)
tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, còn trả lại cho ông Lê Xuân H 14.500.000
đồng (mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000521 ngày
4
24/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
(sau sáp nhập là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh).
Ông Nguyễn Xuân V phải chịu số tiền 33.000.000 đồng (ba mươi ba triệu
đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về trách nhiệm thi hành án, quyền kháng
cáo của các đương sự.
Sau khi có bản án sơ thẩm, ngày 21/8/2025 bị đơn ông V có đơn kháng cáo
toàn bộ bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo; các đương sự
không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
- Đại diện Viện Kim sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biu ý
kiến:
Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng tại Tòa án
cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn là có căn cứ, bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp chứng cứ gì khác, đề
nghị căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày
của đương sự, ý kiến của Kim sát viên,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà M, bà H1 có yêu cầu giải quyết
vắng mặt; căn cứ khoản 2 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét
xử vắng mặt họ.
[2] Về nội dung:
Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông L1 yêu
cầu bị đơn ông V trả số nợ 1.800.000.000 đồng; bị đơn ông V thống nhất trả số
tiền trên cho nguyên đơn nên Tòa án cấp sơ thẩm ghi nhận sự thỏa thuận giữa ông
H, ông V, ông V có trách nhiệm thanh toán cho ông H 1.800.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn ông V trình bày thống nhất số tiền nợ
nguyên đơn là 1.800.000.000 đồng nhưng xin trả dần 5.000.000 đồng/tháng cho
đến khi hết nợ và xin được giảm xuống còn 1.500.000.000 đồng. Nguyên đơn ông
H và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Lưu K1 đồng ý trình bày của
bị đơn về việc giảm nợ và trả dần 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi hết nợ.
Bị đơn kháng cáo nhưng không có chứng cứ gì khác nên kháng cáo của bị
đơn không có cơ sở chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu theo quy định của pháp
luật.

5
Từ những phân tích trên, kháng cáo của bị đơn không có cơ sở chấp nhận.
Quan đim của đại diện Viện Kim sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
là phù hợp.
Án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 148; khoản 1 Điều 308 và Điều 313 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Xuân V.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 48/2025/DS-ST ngày 07 tháng 8 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Nguyễn Xuân V phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng),
được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số
0024477 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Viện kim sát nhân dân TPHCM;
- TAND khu vực 16- TPHCM;
- Phòng THADS khu vực 16 - TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự (12).(80).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Duyên Hằng
THẨM PHÁN THÀNH VIÊN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA
6
Đinh Thị Mộng Tuyết Nguyễn Trung Dũng
Nguyễn Thị Duyên Hằng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm