Bản án số 55/2026/HNGĐ-ST ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 55/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 55/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 55/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 55/2026/HNGĐ-ST ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 55/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 13/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | [3] Về nội dung vụ án |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 55/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 13-3-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Tấn Dũng.
Bà Ngô Thị Lệ Nga.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
12 - Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp tham gia phiên
tòa: Bà Trương Ngọc Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2026, tại Trụ sở 1 - Tòa án nhân dân khu vực 12 -
Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 396/2025/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 11 năm 2025, về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 72/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm
2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thảo N, sinh ngày 07/4/1992. Địa chỉ cư trú:
Ấp P, xã T, tỉnh Đồng Tháp; Có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Tấn N1, sinh ngày 20/6/1992. Địa chỉ cư trú: Ấp P,
xã T, tỉnh Đồng Tháp; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 10 năm 2025, trong quá trình tiến hành
tố tụng, nguyên đơn, chị Phan Thị Thảo N, trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị
và anh Huỳnh Tấn N1 kết hôn năm 2018, do tự tìm hiểu trước, có đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre (cũ). Sau khi kết hôn thì anh N1
về sống chung bên gia đình chị và cất nhà ra ở riêng ở xã T, tỉnh Đồng Tháp. Thời
gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 9 năm 2025, vợ chồng phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân sống bất đồng quan điểm. Anh N1 bỏ nhà đi, chị có
liên hệ với anh N1 nhiều lần nhưng không hàn gắn được và vợ chồng sống ly thân
2
cho đến nay. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Tấn N1. Về nuôi con chung:
Có 01 con chung tên Huỳnh Phan Tấn P, sinh ngày 15/7/2020, đang sống với chị.
Chị yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh N1 cấp dưỡng nuôi
con. Hiện nay chị đang công tác tại xã T, đủ điều kiện để nuôi con. Về tài sản
chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình tiến hành tố tụng, bị đơn anh Huỳnh Tấn N1 đã được Tòa
án tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cn, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cn, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án
ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa theo đúng quy định nhưng anh N1 vẫn không
có mặt cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về tố tụng từ khi thụ lý vụ án
và quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán thụ lý giải quyết vụ án theo đúng các quy
định của pháp lut. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa đã tiến hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của pháp
lut. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhn yêu cầu của nguyên đơn.
Cho chị Phan Thị Thảo N được ly hôn với anh Huỳnh Tấn N1. Về việc nuôi con:
Chấp nhn yêu cầu của chị N, được tiếp tục nuôi con chung, anh N1 không phải
cấp dưỡng. Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Phan Thị Thảo N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh
Huỳnh Tấn N1 là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, quy định tại Điều 53 Lut Hôn
nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ lut Tố tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn chị Phan Thị Thảo N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị
đơn anh Huỳnh Tấn N1 đã được Tòa án triệu tp hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng
mặt, nên Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố
tụng theo quy định tại Điều 238 của Bộ lut Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phan Thị Thảo N và anh
Huỳnh Tấn N1 được pháp lut công nhn, vì có đăng ký kết hôn phù hợp quy định
tại Điều 9 Lut Hôn nhân và gia đình. Xét, yêu cầu của chị N là có căn cứ để chấp
nhn, vì trong quá trình chung sống giữa chị N và anh N1 có phát sinh mâu thuẫn
gia đình. Chị N và anh N1 không còn sống chung đã lâu vẫn không hàn gắn được.
Tòa án đã triệu tp anh N1 đến tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa
nhiều lần nhưng anh N1 đều vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý chí muốn
đoàn tụ. Điều này cho thấy hôn nhân giữa chị N và anh N1 không thể hàn gắn
được, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn
nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhn cho chị Phan Thị Thảo
3
N được ly hôn với anh Huỳnh Tấn N1 theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Lut
Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung là phù hợp
nên chấp nhn, vì anh N1 không có ý kiến về việc nuôi con. Về cấp dưỡng, chưa
có yêu cầu cấp dưỡng, nên chưa xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa
xem xét.
[6] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ nên
chấp nhn.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ lut Tố tụng
dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị
N phải chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp; chị
N đã nộp đủ tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147 và Điều 238 của Bộ lut Tố tụng dân sự; các Điều 9, 53, 56, 58,
81, 82 và 83 của Lut Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhn yêu cầu của chị Phan Thị Thảo N. Cho
chị Phan Thị Thảo N được ly hôn với anh Huỳnh Tấn N1.
2. Về con chung: Chấp nhn yêu cầu của chị Phan Thị Thảo N.
2.1. Chị Phan Thị Thảo N được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên
Huỳnh Phan Tấn P, sinh ngày 15/7/2020.
2.2. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngha vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Thảo N chịu 300.000đ án phí ly
hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số
4
0006951 ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, chị
N đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều không có mặt tại phiên tòa, có
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày tính từ ngày nhn được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hiện việc
đăng ký kết hôn, nếu có;
- Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Nông Phú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm