Bản án số 60/2026/HNGĐ-ST ngày 16/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 60/2026/HNGĐ-ST ngày 16/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 60/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: [3] Về nội dung vụ án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 60/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 16-3-2026
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nông Phú.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Thanh Quang.
2. Ông Nguyễn Tuấn Lam.
Thư ký phiên tòa: Ông Dương Thành Tâm - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 12 - Đồng Tháp.
Ngày 16 tháng 3 năm 2026, tại Trụ sở 1 - Tòa án nhân dân khu vực 12 -
Đồng Tháp, xét xử thẩm ng khai vụ án thụ số: 515/2025/TLST-HNGĐ
ngày 29 tháng 12 năm 2025, về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số 38/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phm Ngc T, sinh năm 1983, địa ch: p P, L, tnh
Đồng Tháp; Có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Chị Ngô Thị N, sinh năm 1984, địa chỉ: Ấp P, L, tỉnh Đồng
Tháp; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27 tháng 11 năm 2025, trong quá trình tiến hành
tố tụng, nguyên đơn, anh Phạm Ngọc T, trình bày: Vào năm 2006, anh chị Ngô
Thị N tự tìm hiểu với nhau, đã đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (Nay là xã L, tỉnh Đồng Tháp). Sau khi
kết hôn, vợ chồng sống bên gia đình anh, thời gian đầu sống hạnh phúc, 01 con
chung tên Phạm Thị Bích T1, sinh ngày 03/01/2007. Đến năm 2025, vợ chồng
phát sinh mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm, hay cự cải, sống không hợp nhau và
đã ly thân từ đó đến nay, không hàn gắn tình cảm được. Xét thấy tình cảm vợ
chồng không còn nên anh yêu cầu được ly hôn với chị N. Về con chung: 01
con chung tên Phạm Thị Bích T1, sinh ngày 03/01/2007, đã trưởng thành, tự lao
động sinh sống được, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản chung: Tự
2
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình tiến hành tố tụng, bị đơn chị Ngô Thị N đã được Tòa án
tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án theo đúng quy định
nhưng chị N vẫn không có mặt cng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình
cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Phạm Ngọc T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Ngô
Thị N là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia
đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[2] Nguyên đơn anh Phạm Ngọc T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn
chị Ngô Thị N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt, nên
Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo
quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Quan hệ hôn nhân giữa anh Phạm Ngọc T chị
Ngô Thị N được pháp luật công nhận, vì có đăng ký kết hôn phù hợp quy định tại
Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Xét, yêu cầu của anh T căn cứ để chấp
nhận, trong quá trình chung sống giữa anh T chị N phát sinh mâu thuẫn
gia đình. Anh T và chị N không còn sống chung đã lâu vẫn không hàn gắn được.
Tòa án đã triệu tập chị N đến tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhiều
lần nhưng chị N đều vắng mặt không do, không thể hiện ý chí muốn đoàn
tụ. Điều này cho thấy hôn nhân giữa anh T chị N không thể hàn gắn được, mâu
thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh Phạm Ngọc T được ly hôn
với chị Ngô Thị N là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân
gia đình.
[4] Về con chung, đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được, không yêu
cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa
xem xét.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn anh
T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp; anh
T đã nộp đủ tiền án phí.
3
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 53, 56 của Luật Hôn
nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Về quan hhôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Phạm Ngọc T. Cho
anh Phạm Ngọc T được ly hôn với chị Ngô Thị N.
2. Về án phí dân sự thẩm: Anh Phạm Ngọc T chịu 300.000đ án phí ly
hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số
0011641 ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, anh
T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều không mặt tại phiên tòa,
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày tính từ ngày nhận được
bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát cùng cấp;
- Cơ quan đã thực hin vic
đăng ký kết hôn, nếu có;
- Lưu hồ vụ án, Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Nông Phú
Tải về
Bản án số 60/2026/HNGĐ-ST Bản án số 60/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2026/HNGĐ-ST Bản án số 60/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất