Bản án số 17/2026/DSPT ngày 30/01/2026 của TAND tỉnh Nghệ An về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2026/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 17/2026/DSPT ngày 30/01/2026 của TAND tỉnh Nghệ An về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 17/2026/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án dân sự phúc thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH NGH AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bản án số: 17/2026/DS-PT
Ngày: 30 - 01 - 2026
V/v: Tranh chp đòi lại tài sn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH NGH AN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Anh
Các Thm phán: Đoàn Thị Kiều Hương.
Lưu Thị Hng Th.
- Thư phiên tòa: Trn Th Diu Linh, Thư Tòa án nhân dân tnh
Ngh An
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Ngh An tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Tuyết Loan; Kim sát viên.
Ngày 30 tháng 01 năm 2026 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 173/2025/TLPT - DS ngày 15 tháng 12 năm
2025, về việc: Tranh chấp kiện đòi tài sản.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét x s: 20/2026/QĐPT-DS ngày 14/01/2026
gia các đương s:
1. Nguyên đơn: Anh Xng Bá R; Sinh năm 1994;
Nơi cư trú: Bản Na Cáng, xã Na Ngoi, tnh Ngh An. Có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Công Thiết,
Tr giúp viên - Thuc Trung tâm tr giúp pháp Nhà nước tnh Ngh An. Vng
mặt (Có đơn đề ngh xét x vng mt).
2. B đơn: Anh Và Bá B (tên gọi khác: Và Bá Minh); sinh năm 1998;
Nơi cư trú: Bản Nm Càn, xã Na Ngoi, tnh Ngh An; Có mt.
Đại din theo y quyn ca b đơn: Ông Và Pà Chống, sinh năm: 1951;
Nơi cư trú: Bản Nm Càn, xã Na Ngoi, tnh Ngh An; Có mt.
3. Người có quyn li và nghĩa vụ liên quan: Ch Và Y N; sinh năm: 1997;
Nơi cư trú: Bản Nm Càn, xã Na Ngoi, tnh Ngh An; Có mt.
4. Người làm chng:
- Anh Và Bá Lầu; sinh năm: 1992;
2
Nơi cư trú: Bản Nm Càn, xã Na Ngoi, tnh Ngh An; Vng mt.
- Ông Và Vá Chơ; sinh năm: 1973;
Nơi cư trú: Bản Nm Càn, xã Na Ngoi, tnh Ngh An; Có mt.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 07 năm 2024, quá trình tham gia tố tụng
và tại phiên toà sơ thẩm và phúc thẩm, nguyên đơn anh Xồng Bá R trình bày:
Vào ngày 15/07/2020, khi đó anh đang đi xuất khẩu lao động làm thuê tại
Nhật Bản, anh nhận được một cuộc gọi qua ng dụng messenger (có nhìn cả
hình ảnh âm thanh) của anh B với ních facebook "Cố Sống Qua
Ngày". Anh B nói rằng anh B đang rất thích một con bên Lào,
nhưng hiện tại anh B không tiền để mua con đó nên đã trao đổi với
anh Xồng R để vay số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu) để mua con đó.
Đồng thời hứa rằng khi nào bán được sẽ trả lại đầy đủ số tiền 30.000.000 đồng
(Ba ơi triệu) cho anh Xồng R. Sau khi nghe anh B trao đổi như vậy
thì anh Xồng R nghĩ đó em trai của vợ (chị Y N) nên anh Xồng R
đã đồng ý cho anh B vay số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu). Do
mối quan hệ là em trai vợ nên anh Xồng Bá R không yêu cầu anh Và Bá B phải trả
tiền lãi suất. Khi vay tiền anh B đã hứa khi nào bán được hoặc khi anh
Xồng R về nước sẽ trả lại đầy đủ số tiền đó cho anh Xồng R. Anh Xồng
R và vợ (chị Y N) đã thống nhất để anh B nhận được tiền thì anh Xồng
Bá R sẽ chuyển khoản cho vợ là chị gái của anh Và Bá B, chị Và Y N rút tiền xong
sẽ đưa số tiền đó cho anh Và Bá B.
Ngày 16/07/2020, anh Xồng R đã chuyển khoản số tiền 36.181.244
đồng (Ba mươi sáu triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm bốn mươi bốn)
cho số tài khoản 3618205053262, Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông
thôn Việt Nam tên chủ tài khoản là Và Y N (vợ anh Xồng Bá R).
Đến ngày 20/07/2020, anh B chị Y N ng nhau xuống rút tiền
tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Huyện Kỳ
Sơn, Tây Nghệ An, địa chỉ: khối 1, thị trấn Mường Xén, huyện K Sơn, tỉnh Nghệ
An với số tiền được rút là: 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu).
Sau đó, chị Y N đã đưa số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu) cho anh
B, còn số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu) tanh Xồng R cho chị Y
N để chi tiêu. Khi nhận được tiền thì anh B đã nhắn tin thông báo cho anh
Xồng R đã được nhận đủ số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu) như
thỏa thuận.
Đến khoảng tháng 08 năm 2023, anh Xồng R gọi điện thoại liên lạc
nhắn tin nhiều lần cho anh B thông báo rằng anh Xồng R cần số tiền đó
để trả nợ và yêu cầu anh Và Bá B trả lại số tiền đã vay. Nhưng anh Và Bá B đã tìm
nhiều do gây khó dcho anh Xồng R nhằm trốn tránh việc trả lại số tiền đã
vay.
3
Đến nay, anh B vẫn chưa trả lại số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi
triệu). vậy, anh Xồng R đnghị Tòa án nhân dân huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ
An (nay Tòa án nhân dân khu vực 12- Nghệ An) căn cứ các quy định pháp luật
buộc anh B phải có trách nhiệm trả lại cho anh số tiền đã vay là 30.000.000
đồng (Ba mươi triệu). Về lãi suất: Anh Xồng R không yêu cầu anh B
phải trả tiền lãi suất.
Quá trình giải quyết vụ án tại phiên toà thẩm bị đơn vắng mặt, tuy
nhiên bị đơn đơn trình bày người đại diện theo ủy quyền của bđơn ông
Pà Chống trình bày:
Anh B thừa nhận vay anh Xồng R số tiền 30.000.000 đồng (Ba
mươi triệu) tuy nhiên hiện nay anhB đã trả hết số tiền vay cho gia đình anh
Xồng R (cụ thể trả cho chị Y N vợ anh Xồng R). Hiện tại, anh
B không còn vay mượn tiền, tài sản của anh Xồng R. Anh B đại
diện theo ủy quyền Và Pà Chống không đồng ý trả số tiền trên cho anh Xồng Bá R.
Anh B đề nghị Tòa án xem xét giải quyết đúng theo quy định của pháp
luật.
Đối với người quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Y N quá trình giải
quyết vụ án tại phiên tòa chị Y N vắng mặt, tuy nhiên chị Y N đơn
trình bày:
Chị Y N thừa nhận trước đó anh Xồng R gửi về số tiền 36.181.244
đồng (Ba mươi sáu triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm bốn mươi bốn)
thông qua số tài khoản ngân hàng của chị mở tại Ngân hàng nông nghiệp phát
triển nông thôn Việt Nam. Chị anh B đã cùng nhau xuống rút tiền tại
ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Huyện Kỳ
Sơn, Tây Nghệ An với số tiền được rút là: 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu).
Khi đó chị đã đưa cho B số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu) như thỏa
thuận trước đó của anh Xồng R Và Bá B. Tuy nhiên, anh Và Bá B đã trả hết
số tiền vay cho vợ chồng chị trước khi chưa ly hôn. Hiện tại B không còn
nợ khoản tiền tài sản nào của anh Xồng R. Trong thời gian anh Xồng R
đi lao động, không có mặt ở nhà chị và con gái bị bệnh, chị đã sang nhà anh Và Bá
B lấy khoản tiền trên để chị con gái đi điều trị tại bệnh viện chi tiêu hàng
ngày. Chị Y N đề nghị Tòa án xem xét giải quyết đúng theo quy định của
pháp luật.
Tại phiên tòa những người làm chứng trình bày:
Ông Vả Chơ trình bày: Ông thừa nhận biết việc trước đó anh B
(con trai ông) có vay tiền anh Xồng Bá R là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu). Tuy
nhiên, anh B đã trả hết số tiền vay cho chị Y N đtrang trải cuộc sống,
chăm sóc con cái.
Anh Và Bá Lầu trình bày: Anh thừa nhận biết việc trước đó anh Và B (em
trai anh) vay anh Xồng R số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu). Tuy
nhiên, anh cho rằng anh Và Bá B đã trả hết số tiền vay cho chị Và Y N để chị Và Y
N trang trải cuộc sống, chăm sóc con cái trong thời gian anh Xồng R không
mặt ở nhà.
Người bo v quyn li ích hợp pháp cho nguyên đơn vng mt ti phiên
4
a nhưng có văn bản trình bày:
Việc anh Và Bá B vay mượn số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu) của anh
Xồng R là thật (anh B thừa nhận tại biên bản Hòa giải của BQL bản
ngày 30/11/2023; biên bản Hòa giải của Nậm Cắn ngày 13/12/2023; Đơn trình
bày ngày 19/10/2024; đơn trình bày ngày 21/12/2024; Có đoạn tin nhắn, đoạn ghi
âm việc vay mượn tiền do anh Xồng R cung cấp). Anh B trình bày đã
trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu) cho anh Xồng R. Tuy nhiên không
bất cứ tài liệu giấy tờ nào chứng minh việc anh B đã trả số tiền này cho
cho anh Xồng Bá R.
Số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu) anh Và Bá B trả cho anh Xồng R
thông qua vợ của anh Xồng Bá R là chị Và Y N trước đây (nay đã ly hôn) theo như
lời trình bày của chị Y N không căn cứ. Chị Y N cũng không chứng
minh được việc đã nhận số tiền đó từ anh B chứng minh đã thông báo
cho anh Xồng R biết đã nhận số tiền 30.000.000 đồng (Ba ơi triệu)
anh Và Bá B đã vay.
Qua nghiên cứu tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ cho thấy việc ông Xồng
Bá R khởi kiện ra Tòa án nhân dân khu vực 12 - Nghệ An buộc ông Và Bá B trả lại
số tiền gốc đã vay ợn 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu) trước đó căn cứ
pháp luật. Vì vậy Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn đề nghị
HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Xồng Bá R buộc anh
B phải trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu) cho anh Xồng R, không
tính lãi suất do nguyên đơn không yêu cầu.
Ti Bn án Dân s sơ thẩm s 01/2025/DS-ST ny 29/9/2025 của a án
nhân dân khu vực 12, tỉnh NghAn đã quyết định: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điu 147,
Điều 227, Điều 228, Điều 229, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự
2015; Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2025;
Căn cứ vào các Điều 116, 117,118,119, 166, 463, 465, 466 của Bộ luật Dân
sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Xồng Bá R.
Buộc anh B (tên gọi khác: Minh) phải nghĩa vụ trả cho anh
Xồng Bá R số tiền đã vay là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu).
Ngoài ra, bn án còn tuyên v nghĩa vụ chu án phí, lãi sut do chm thi hành
án, nghĩa vụ thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự trong v án.
Sau khi xét x sơ thm, ngày 16 tháng 10 năm 2025 người có quyn lợi nghĩa
v liên quan ch Y N kháng cáo: 1. Yêu cầu xác định s tiền 30.000.000 đồng
5
tài sản trước thi k hôn nhân, xác đnh khi anh B vay tin anh anh
Xng Y R thì ch Và Y N và anh Xng Bá R là v chng thc tế.
2. Yêu cu bồi thường công sức lao động ca ch Y N t năm 2014 đến
năm 2023, ni tr có thu nhập 200.000 đồng/ngày .
3. S tiền 30.000.000 đng ch Y N xác định anh B đã trả cho ch
Y N đ trang tr cuc sng trong thi gian ch anh Xng R chung sng
với nhau như vợ chng.
Ti phiên tòa phúc thm, ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan gi
nguyên đơn kháng cáo.
Nguyên đơn anh Xng R gi nguyên yêu cu khi kiện, đề ngh gi
nguyên bản án sơ thẩm.
B đơn yêu cầu không chp nhn yêu cu của người khi kin.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Ngh An tham gia phiên tòa phát biu ý
kiến:
- V vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét x
thm: quá trình th gii quyết v án, Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy
định tại Điều 48 B lut T tng dân s; vic th và gii quyết v án đúng quy
định tại Điều 30, Điều 35 B lut T tng dân sự; xác định đúng tư cách đương sự,
vic cp, tống đạt các văn bản t tng đảm bảo đúng quy định.
Ti cp phúc thm, thi hn chun b xét x đúng quy định; Hội đồng xét x
Thư phiên tòa cũng đã tuân thủ đúng các quy đnh ca B lut T tng dân
s.
- Vic chp nh pháp lut ca nhng ngưi tham gia t tụng: nguyên đơn, bị
đơn đã thc hin đúng quyền và nghĩa v theo quy định ca B lut T tng Dân s.
- V nh có căn cứ, hp pp ca khángo: Khángo ca Ch Và Y N đúng
thi hn và đã np tin tm ng án phí đầy đ nên Tòa án nn dân tnh Ngh An th
là đúng quy đnh. V ni dung kháng cáo: Ngun gc s tin anh Xng R cho
anh B vay ca anh R to lp trong thi gian anh R đi xuất khẩu lao động
ti nước ngoài. Tài liu chng c ti h sơ v án th hin ch Y N và anh R
ch sng chung vi nhau như v chng, không phi v chng hợp pháp được
pháp lut công nhn nên tài sn do anh R t to lp trong thi gian sng chung vi
ch N không mặc nhiên được xem là tài sn chung ca ch N và anh R. H sơ v án
cũng không tài liệu chng c chng minh anh R y quyn cho ch N nhn s
tiền 30.000.000đ t anh B thay anh R, cũng không tài liu chng c chng
6
minh anh R biết và chp nhn, tha nhn vic anh B tr n s tiền 30.000.000đ cho
ch N. Ngoài li khai thì ch N anh B và nhng người làm chng không cung cp
được tài liu chng c nào khác chng minh vic tr tin, hin ti ch N anh R
không còn chung sng với nhau đã được Tòa án tuyên b không công nhn v
chng. Mt khác, theo quyết định ca bn án sơ thm tanh B nghĩa v thanh
toán cho anh R s tiền 30.000.000đ nhưng anh B không kháng cáo bn án sơ thm.
T nhng phân tích nêu trên, thy rng vic Tòa án cp sơ thm buc anh
B phi tr li cho anh Xng R s tiền 30.000.000đ đã vay cơ s.
Đối vi s tin anh B đã trả cho ch Y N thì anh B quyn khi kin yêu cu
Tòa án gii quyết bng v án khác. Ch Và Y N có quyn khi kin yêu cu Tòa án
gii quyết vic chia tài sn chung, trích tr công sức, chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng
con chung, chăm lo gia đình với anh Xng Bá R bng v án khác.
- Đối vi yêu cu làm nguyên nhân mục đích anh Xồng R không đi
đăng ký kết hôn vi ch Và Y N; buc anh R bi thường công sức lao động cho ch
N t năm 2014 - 2023 vi s tiền 200.000đ/ngày để m con ch ổn định cuc sng
công vic:
Quá trình gii quyết v án nguyên đơn không yêu cu, b đơn không yêu
cu phn t người quyn lợi nghĩa vụ liên quan không yêu cầu độc lp,
yêu cu Tòa án gii quyết nhng ni dung trên, nên Tòa án cp sơ thm không xem
xét. Do Tòa án cp sơ thm chưa xem xét, gii quyết nên Tòa án cp phúc thm
không cơ s xem xét. Đương s quyn khi kin yêu cu Tòa án gii quyết
nhng ni dung trên bng v án khác.
T nhng phấn tích nêu trên, đ ngh HĐXX không chấp nhn kháng cáo
của người có quyn lợi, nghĩa v liên quan chY N, áp dng khoản 1 Điều 308
BLTTDS gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1]. V th tc t tng: Đây vụ án tranh chp đòi lại tài sn thuc thm
quyn xét x thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 12, tnh Ngh An theo quy
định ti khon 2 Điu 26; đim a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điu 39 B lut
T tng dân s. Sau khi xét xthẩm, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
đơn kháng cáo trong thời hạn luật định, hình thức nội dung đơn kháng cáo hợp
lệ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nên được xem xét theo trình tự
phúc thẩm. Đồng thi, ti phiên tòa phúc thm, Hội đồng xét x đã hỏi ý kiến ca
các đương s tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án hay không
nhưng các đương s không tha thuận được. Do đó, Hội đồng xét x tiếp tc xét
x v án theo th tc chung.
7
[2]. Xét ni dung kháng cáo ca người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ch
Y N. Hội đồng xét xử thấy rằng:
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Y N kháng cáo yêu cầu bồi
thường công sức lao động của chị Y N từ năm 2014 đến năm 2023 với số tiền
200.000 đồng/ngày. Đây yêu cầu không liên quan trong vụ án này, chị N nên
yêu cầu này cấp phúc thẩm không xem xét, chị N có quyền khởi kiện ở vụ án khác.
Đối với kháng cáo yêu cầu xác định số tiền 30.000.0000 đồng tài sản
trong thời kỳ hôn nhân và xác định anh B đã trả cho chị N trang trải cuộc sống gia
đình trong thời gian anh R chN sống chung như vợ chồng. Hội đồng xét xử
thấy rằng ngày 15/07/2020 anh Xồng Bá R đang ở Nhật Bản cho anh Và B (ních
facebook "Cố Sống Qua Ngày") vay số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu) để
mua thông qua cuộc gọi ứng dụng messenger, không yêu cầu lãi suất. Trong quá
trình giải quyết vụ án anh B ng thừa nhận vay anh Xồng R số tiền
30.000.000 đồng (Baơi triệu) để mua bò. Do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tình tiết nêu trên là tình tiết không phải chứng
minh trong vụ án. Quá trình cho vay anh Xồng Bá R cho rằng, hai bên đã thỏa thuận
khi nào anh Và B bán được bò hoặc khi nào anh Xồng R về nước thì anh
Bá B trách nhiệm trả đầy đủ số tiền trên cho anh Xồng Bá R. Đến khoảng tháng
08 năm 2023, anh Xồng R gọi điện thoại liên lạc nhắn tin nhiều lần cho
anh B thông báo rằng anh Xồng R cần số tiền đó để trả nợ yêu cầu
anh Và B trả lại số tiền đã vay. Nhưng anh Và Bá B đã tìm nhiều lý do gây k
dễ cho anh Xồng Bá R nhằm trốn tránh việc trả lại số tiền đã vay. Đến nay, anh Và
B vẫn chưa trả lại số tiền đã vay 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu). Đối với
việc anh Xồng R chuyển tiền cho chị Y N rút về giao cho anh
B anh B cũng thừa nhận phương thức giao nhận tiền này, đồng thời anh Xồng Bá B
chị Y N chỉ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng kết hôn nên
pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng, do đó chị Y N không đồng thời
chủ thể của hợp đồng vay, cũng không căn cứ nào chứng minh anh Xồng
R ủy quyền cho chị Và Y N nhận tiền nợ thay. Nay anh Xồng R buộc anh Và Bá
B phải có trách nhiệm trả lại cho anh số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu)
căn cứ, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc anh Và Bá B phải có
nghĩa vụ trả cho anh Xồng Bá R số tiền đã vay là 30.000.000 đồng (Ba ơi triệu).
Do đó nguyên đơn yêu cầu bị đơn bđơn trả lại số tiền 30.000.000 đồng là căn
cứ nên kháng cáo của người quyền lợi nghĩa vụ liên quan không căn cứ
nên không chấp nhận kháng cáo.
8
[3]. V án pphúc thm: kháng cáo của hị Y N không đưc chp nhn
nên ch N phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định ti khon 1 Điu 29
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Tng v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý s dng án phí
l phí Tòa án.
[4]. Các quyết định kc ca Bn án sơ thm kng b kháng o, kháng
ngh Hội đng t x kng gii quyết, có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi
hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứo: khon 1 Điu 308 B lut T tng n s; khon 1 Điu 29 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Tng v Quc hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa
án: Không chp nhn kháng cáo ca ch Y N. Gi nguyên bn án dân s
thm s 01/2025/DSST ngày 29/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 12, tnh
Ngh An.
2. Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Xồng Bá R.
Buộc anh B (tên gọi khác: Minh) phải nghĩa vụ trả cho anh
Xồng Bá R số tiền đã vay là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu).
Kể từ ngày Bản án hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Về án phí:
2.1. Bị đơn anh B phải chịu án phí dân sự thẩm là: 1.500.000 đồng
(Một triệu năm trăm nghìn);
2.2. Trả lại cho anh Xồng Bá R số tiền 750.000 đồng (Ba trăm ba ơi nghìn)
đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 0001092 ngày 16/10/2024
tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An (Nay Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 12 – Nghệ An).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
9
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Điều 9 Luật
thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
3. V án phí dân s phúc thm: Ch Y N phi chu 300.000 đồng án phí
dân s phúc thm nhưng được khu tr vào 300.000 đồng tm ng án phí dân s
phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tin tm ng án phí phúc thm s 0001929
ngày 27/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Ngh An.
4. Nhng quyết định khác ca Bản án thm không b kháng o, kháng
ngh Hội đng t x kng gii quyết, có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi
hn kháng cáo, kháng ngh.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Ngh An;
- TAND khu vc 12;
- THADS khu vc 12;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Đức Anh
10
CÁC THẨM PHÁN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trn Th Thúy Ngc Nguyn Th Thu T Nguyn Th Thanh Nga
Tải về
Bản án số 17/2026/DSPT Bản án số 17/2026/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2026/DSPT Bản án số 17/2026/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất