Bản án số 68/2026/DSPT ngày 30/01/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 68/2026/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 68/2026/DSPT ngày 30/01/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 68/2026/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Phạm Đức T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LK
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Võ Nguyên Tùng.
Các Thm phán: Ông Lê Ngc Minh và ông Nguyn Duy Thun.
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Quang Hùng - Thư ký TAND tỉnh Đắk Lk.
- Đại din Vin kim sát nhân n tỉnh Đắk Lk tham gia phiên a: Ông
Phan Văn Công - Kim sát viên.
Ngày 30 tháng 01 năm 2026, ti tr s Tán nhân dân tỉnh Đắk Lk xét x
phúc thm công khai v án dân s th s: 455/2025/TLPT-DS ngày 13/11/2025
v vic Yêu cầu phân chia di sn tha kế”. Do bản án dân s sơ thẩm s
14/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 ca Tòa án nhân dân Khu vc 5 - Đắk Lk b kháng
cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 13/2026/QĐXX-PT ngày
06/01/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Ông Phạm Đức T, sinh năm 1946; Địa ch: Buôn E, D, tỉnh Đắk Lk. Vng
mt.
+ Bà Phm Th X, sinh năm 1948; Vắng mt.
+ Bà Phm Th Thanh B, sinh năm 1958; Vắng mt.
Cùng địa ch: Thôn T, xã D, tỉnh Đắk Lk.
Người đại din theo u quyền cho các nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh
năm 1973 (theo văn bn u quyền ngày 21/11/2023); Đa ch: B L, phường B, tnh
Đắk Lk. Có mt.
- B đơn: Ông Phạm Đc T2, sinh năm 1945; Địa ch: Thôn K, xã D, tỉnh Đắk
Lk. Vng mt.
Người đại din theo u quyn ca b đơn: Bà Nguyn Thanh N, sinh năm 1973
(Theo văn bản u quyền ngày 13/3/2024); Địa ch: s B đường L, phường P, thành
ph H Chí Minh. Có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐK LK
Bn án s: 68/2026/DS-PT
Ngày 30/01/2026
V/v: Yêu cu phân chia di sn
tha kế.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
+ Bà Vũ Thị M D, sinh năm 1970. Vắng mt.
+ Bà Phm Thúy V, sinh năm 1995. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vng mt.
+ Ông Phm Quc A, sinh năm 1992; Vắng mt.
Cùng địa ch: Thôn T, xã D, tỉnh Đắk Lk.
Người đại din theo u quyn cho bà D, ông A: Nguyn Thanh N, sinh năm
1973 (theo các văn bản u quyền ngày 19/5/2025); Địa ch: s nhà B đường L,
phưng P, thành ph H Chí Minh. Có mt.
+ Ông Phạm Văn T3, sinh năm 1960; Địa ch : Buôn E, D, tỉnh Đắk Lk.
Vng mặt, có đơn xin xét xử vng mt.
+ Ông Mai Lãnh T4, sinh năm 1980; Đa ch: Thôn T, D, tnh Đắk Lk.
Vng mặt, có đơn xin xét xử vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Người đại din theo y quyn của các nguyên đơn trình bày: Phm Th T5,
sinh năm 1944; Nơi trú ti: Thôn T, xã H, huyn C, tỉnh Đắk Lk (nay D,
tỉnh Đắk Lk), người chưa đăng kết hôn, không chng không con
(theo đơn xin xác nhận độc thân được y ban nhân dân H xác nhn ngày 10 tháng
6 năm 2023). Đã chết ngày 24/10/2020 theo trích lc khai t s: 250/TLKT-BS do
UBND xã H, huyn C, tỉnh Đắk Lk cp ngày 16/5/2023.
Cha m đ bà T5(ông Phm Ngc T6, sinh năm 1915 chết năm 2014
Lưu Thị M, sinh năm 1917 chết năm 1997), ông T6, M 08 người con, gm:
Phm Th T5, sinh năm 1944; ông Phạm Đức T2, sinh năm 1945; ông Phạm Đc T,
sinh năm 1946; Phm Th X, sinh năm 1948; Phm Th Thanh B, sinh năm
1958; ông Phm Quang Đ, sinh năm 1942 đã chết năm 1974; ông Phạm Văn T3,
sinh năm 1960; ông Phạm Văn T7, sinh năm 1962 đã chết ngày ngày 18/10/2015.
Khi bà T5 chết không đ lại di chúc, theo quy định thì hàng tha kế th nht
(cha đẻ, m đ) đã chết hết, theo quy đnh ca pháp lut thì hàng tha kế th hai
các anh, ch em rut ca bà T5 còn sống được hưởng tha kế di sn ca T5.
Di sn ca T5 để li thửa đất s 2242, t bản đồ s 9, din tích 1.647m
2
ti E, tỉnh Đắk Lk (nay E, tnh Đắk Lk) theo giy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất (viết tt Giy
CNQSDĐ) số 529824 do UBND huyn C cp ngày 23/03/2012 mang tên
Phm Th T5.
Nhng anh, ch em rut ca T5 còn sống được hưởng tha kế, gm: ông
Phạm Đức T, Phm Th X, ông Phạm Đức T2, Phm Th Thanh B ông
Phạm Văn T3. Không có vic bà T5 tng cho bà D thửa đất s 2242.
Sau khi bà T5 chết anh em trong gia đình đã nhiều ln t chc họp gia đình để
tho thun phân chia di sn tha kế ca T5 để lại theo quy định ca pháp lut
nhưng ông T2 không hp tác vì vy các anh em không tha thuận phân chia được.
V chi phí làm mai táng cho Phm Th T5 (chết ngày 24/10/2020), đám tang
làm ti nhà ông Phm Ngc T6 (cha ca bà T5 đã chết), toàn b chi phí mai táng do
3
anh em trong gia đình cùng đóng góp, ngoài ra còn có tin phúng viếng, (riêng quan
tài do ông Phạm Đức T đóng góp). Sau khi mai táng xong, tiền phúng viếng còn dư
khoảng 50.000.000 đồng thì anh em trong gia đình thng nht giao cho Vũ Thị D
(v ông Phạm Văn T7 đã chết) gi, nên D không phi b tin ra làm mai táng cho
T5, do vy nếu bà D yêu cu v khon tin chi phí mai táng cho bà T5, thì ông T,
bà X, bà B không đồng ý.
V chi phí cho vic bo qun di sn ca bà T5, thì ngun gc tha đất thửa đất
s 2242 ca bà T5, là được ông Phạm Văn T8 (cha bà T5), trước khi tng cho thì T
đã xây tường rào bao quanh toàn b cùng vi din tích các thửa đất ca anh ch em
rut ca T5 đưc ông T8 tng cho, trên toàn b din tích do ông T8 đã trồng
phê, sau khi T5 mất năm 2020 thì ông Phạm Đức T người qun lý, s dng,
còn chăm sóc thu hoạch cây trồng trên đất thì cho con X (là Mai Lãnh T4) thu
hoch phê, choD thu hoạch tiêu và cho các cháu; năm nào cháu nào chăm sóc
ờn cây thì được thu hoạch năm đó, nên bà D không phi b chi phí gì v vic bo
qun thửa đất này. Do vy, ông T, bà X, B không đồng ý yêu cu v khon tin
bo qun di sn ca ca bà D.
Để đảm bo quyn tha kế di sn của các nguyên đơn, theo pháp luật đề ngh
Toà xem xét, gii quyết vic phân chia di sn tha kế đối vi thửa đất s 2242, din
tích 1647,0 m
2
(diện tích đo đạc thc tế 1.650,5m
2
) ti E (nay thuc D) đã
đưc cp Giấy CNQSDĐ của bà T5 toàn b tài sản trên đất chia đều theo pháp
lut mỗi người được hưởng mt phn ngang bằng nhau, trong đó phn di sn tha
kế ca bà X, bà B, ông T3 được hưởng đã tự nguyn tng cho ông T, đ ngh Toà án
công nhn.
Do đó phần di sn ca ông T được hưởng cng vi các phn di sn mà X,
B, ông T3 tng cho (tng cộng được 04/5 di sản) tương đương 4/5 diện tích đất.
Do toàn b din tích ca thửa đất là đất nông nghip, theo Luật đất đai thì không đủ
din tích tách thửa, nên đề ngh giao cho ông T đưc quyn s hu, s dng tha
đất này ông trách nhim tr cho ông T2 tr giá k phn ông T2 được hưởng,
theo giá tr tài sản mà Toà án đã định giá. V Giấy CNQSDĐ của thửa đất s 2242
hin nay bà D đang giữ đề ngh buc bà D giao tr cho ông T, để ông T làm th tc
đăng ký biến động ca thửa đất xác lp quyn s dụng đất và quyn s hu tài
sn gn lin với đất.
* Người đại din theo y quyn ca b đơn trình bày: Phm Th T5, sinh
năm 1944 (chết năm 2020), khi còn sống T5 to lập được mt khi tài sn phn
đất mà hiện nay nguyên đơn đang khởi kin thửa đất s 2242, t bản đồ s 9, din
tích 1.647m
2
t trng cây lâu năm) ta lc ti xã E (nay là xã E), tỉnh Đắk Lk, đã
đưc UBND huyn C cp Giấy CNQSDĐ đất s BĐ 529824 ngày 23/3/2012 đng
tên bà Phm Th T5.
T5 người không chng và con, nên sng chung vi cha m ông Phm
Ngc T6, bà Lưu Thị M cùng với gia đình vợ chng ông Phạm Văn T7 và Thị
M D, khi ông T6bà M chết thì T5 chung với gia đình ông T7, đng thi bà
T5 cùng vi v chng ông T7 qun lý s dng canh tác trồng tiêu và cà phê đối vi
4
phần đất trên t năm 1990 cho đến khi T5 mt thì D người trc tiếp, canh
tác và thu hoa lợi trên đất.
Trước khi mt bà T5 đã đng ý cho m con bà D phần đất tha s 2242, t bn
đồ s 9 nêu trên, tuy chưa sang nhưng tên trên Giấy CNQSDĐ nhưng bà T5 đã giao
Giấy CNQSDĐ cho D giữ, đồng thi D người trc tiếp qun lý, s dng
canh tác thu hoa li trên phần đất này mt thi gian dài mà các anh ch em không
ai phản đối hay ý kiến gì. Vic T5 đồng ý cho m con D phần đất này
hp bi T5 chung sng cùng với gia đình D, t lúc T5 ốm đau đến
trước khi chết đu do m con bà D chămc, bà T5 mất năm 2020 thì tất cc vic
gi chạp, cũng như ma chay cho bà T5 đều do m con bà D lo liu. Do m con bà D
người trc tiếp qun s dng phần đất trên t năm 1990 cho đến nay, quá
trình qun lý và s dụng đất bà D đã có nhiều công sc trong vic bo qun, gìn gi,
tôn tạo làm tăng giá trị đất nêu trên.
Đề ngh Tòa án xem xét gii quyết: Công nhn cho m con D được hưởng
khon tin chi phí cho vic bo qun di sn bng 1/6 tr giá ca toàn b di sản chưa
phân chia, theo kết qu mà Toà án đã đnh giá. Phn tr giá di sn còn li chia tha
kế theo quy định pháp lut.
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan ông Phm Văn T3 trình bày:
Ông Phạm Văn T3 là em rut ca bà Phm Th T5, ông T3 thng nht vi ni
dung trình bày của nguyên đơn. Quá trình sinh sống tại địa phương bà T5 không kết
hôn với ai cũng không con cái, đến m 2020 T5 chết không để li di chúc.
Theo quy định pháp lut thì những người thuc hàng tha kế th nht ca bà T5 đều
đã chết hết, nên ông T3 cùng các anh em ruột được hưởng di sn tha kế ca bà T5
theo hàng tha kế th hai. Đối vi phn di sn tha kế ông T3 được hưởng t
Ông tng toàn b li cho ông Phạm Đức T không còn liên quan đến phn di
sn T5 để li. Ông T3 xin vng mt t chi tham gia các bui làm vic trong
quá trình gii quyết v án.
* Người đại din theo u quyn của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà
Vũ Thị M D có yêu cầu độc lp bà Nguyn Thanh N trình bày:
Phm Th T5, sinh năm 1944 (chết năm 2020), khi còn sống T5 to lp
đưc mt khi tài sn phần đất mà hiện nay nguyên đơn đang khi kin tha
đất s 2242, t bản đồ s 9, din tích 1.647m
2
t trồng cây lâu năm) tọa lc ti
E (nay là xã E), tỉnh Đắk Lk, đã được UBND huyn C cp Giấy CNQSDĐ đất s
BĐ 529824 ngày 23/3/2012 đứng tên bà Phm Th T5.
T5 là người không chng con, nên sng chung vi cha m (là ông
Phm Ngc T6, u Thị M) và cùng với gia đình vợ chng ông Phạm Văn T7
Thị M D, khi ông T6 bà M chết thì T5 chung với gia đình ông T7,
đồng thi T5 ng vi v chng ông T7 qun lý s dng canh tác trng tiêu và
phê đối vi phần đt trên t năm 1990 cho đến khi T5 mt thì D người
trc tiếp, canh tác và thu hoa lợi trên đất.
Trước khi mt bà T5 đã đng ý cho m con bà D phần đất tha s 2242, t bn
đồ s 9 nêu trên, tuy chưa sang nhưng tên trên Giấy CNQSDĐ nhưng bà T5 đã giao
5
Giấy CNQSDĐ cho D giữ, đồng thi bà D người trc tiếp qun lý, s dng
canh tác thu hoa li trên phần đất này mt thi gian dài mà các anh ch em không
ai phản đối hay ý kiến gì. Vic T5 đồng ý cho m con D phần đất này
hp bi T5 chung sng cùng với gia đình D, t lúc T5 ốm đau đến
trước khi chết đu do m con bà D chămc, bà T5 mất năm 2020 thì tất cc vic
gi chạp, cũng như ma chay cho bà T5 đều do m con bà D lo liu.
V chi phí cho vic bo qun di sn ca bà T5, do thửa đất s 2242, t bản đồ
s 9, din tích 1.647 m
2
ca T5, khi ông Phm Ngc T6 trước khi chết làm th
tc tặng cho đất cho những người con vào năm 2007, thì do phần đất ông T đưc
tng cho nhiều hơn, nên ông T6 yêu cu ông T phải xây tường rào bao quanh toàn
b diện tích đt ca ông T6. Còn trên toàn b din tích mà ông T6 cho các con đã
trng phê t năm 1990, bà T5 khi đó đang cùng cha m, sau khi cha m chết thì
T5 do không chng, con nên chung vi v chng Thị M D, ông Phm
Văn T7, nên diện đất ca bà T5 đưc cho thì bà T5 do sc kho yếu nên đã giao cho
v chng D, ông T7 các con D ông Phm Quc A và Phm Thúy V
cùng giúp cho cha m canh tác s dng cho đến nay.
Trước đây bà D có yêu cu Toà án gii quyết cho bà là: Được chia 50% giá tr
ca thửa đt s 2242; được thanh toán khon tin chi phí làm mai táng cho Phm
Th T5; được thanh toán khon chi phí cho vic bo qun di sn ca T5. Nhưng
nay bà D xin rút yêu cu v đưc thanh toán khon tin chi phí làm mai táng cho
T5. Còn v yêu cầu được thanh toán khon chi phí cho vic bo qun di sn ca
T5yêu cầu được chia 50% giá tr ca thửa đất s 2242, thì bà D xin sửa đổi li
đề ngh Toà án gii quyết: Bà được thanh toán khon tin chi phí cho vic bo qun
di sn bng 1/6 tr giá ca toàn b di sản chưa phân chia, theo kết qu Toà án đã
định giá.
* Người đại din theo u quyn của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Phm Quc A: Bà Nguyn Thanh N trình bày:
Ông A là con đẻ ca Thị M D, ông A thng nht vi ni dung trình bày
ca bà D và không có ý kiến b sung gì thêm.
* Ti biên bn ly li khai ngày 29/7/2025 người quyn li, nghĩa vụ liên
quan bà Phm Thúy V trình bày:
V con đẻ ca Thị M D, T5 người không chng con,
nên sng chung vi cha m (là ông Phm Ngc T6, bà Lưu Thị M) và cùng vi gia
đình cha mẹ ca B1 (là ông Phm Văn T7 Thị M D), sau khi ông T7 chết,
T5 vn tiếp tc chung sống cùng gia đình Bà. Khi đưc ông T6 phân chia và tng
cho thửa đất s 2242, thì bà T5 do tui cao sc yếu nên đã giao li cho cha, m
canh tác, nên hoa li, li tc thu hoạch được t ờn cây được s dng vào mc
đích trang trải cuc sng chung cho mọi người trong gia đình.
Vào năm 2014 ông Mai Lãnh T4 (là con ca bà Phm Th X) không đt canh
tác nên đã mượn đất vi thi hạn 10 năm, để trng cà phê và thu hoch t năm 2014
2024, còn gia đình Bà thì trồng xen canh cây T9 và thu hoch T9.
6
Đến năm 2020 thì T5 chết, trước khi chết thì bà T5 có giao li cho m
Giấy CNQSDĐ qun lý, s dng thửa đất 2242, tuy nhiên chưa làm các thủ tc
tng cho, sang tên.
Năm 2024 khi hết thời gian cho mượn thì ông T4 giao li cho bà D qun lý s
dng và không có bt c yêu cu gì v cây trng mà ông T4 đã trồng trên đt. Hin
nay thửa đất s 2242 nêu trên đang do bà D qun lý, canh tác.
V chi phí cho vic bo qun di sn ca T5 đối vi thửa đất thửa đất s 2242
ch yếu do D b công chăm sóc, tôi ông Phm Quc A con cái trong nhà
ch thnh thong khi rnh thì ph giúp D mt s ng vic nh khi chăm sóc vườn
cây. Nay tôi không yêu cu Toà án xem xét công sức, chi phí đóng góp cho vic bo
qun di sản đối vi thửa đất 2242 mà bà T5 để lại, đề ngh Toà án xem xét chia cho
bà D 50% tr giá ca thửa đất này.
* Đối với người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mai Lãnh T4:
Tòa án đã tống đạt các văn bản t tng và giy triu tp hp lệ, để đến Tòa án
tham gia t tụng, nhưng đu vng mt, Nguyn Thanh N người đại din theo
u quyn của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Thị M D, np 01
Đơn xin xác nhận việc n và tr đất thay cho ông M1 Lãnh T, có ni dung ông
T4 trình bày: Thửa đt s 2242, là vào năm 2007 do ông Phm Ngc T6 chia cho
T5 cùng vi các con ông T6, lúc đó bà T5 đã già yếu chung vi v chng bà D,
ông T7 nên đã giao thửa đt cho v chng D ng Giấy CNQSDĐ để v chng
bà D qun lý s dng.
Năm 2014 ông Mai Lãnh T4 không đất canh tác nên đã mượn thửa đất vi
thi hạn 10 năm (từ năm 2014 2024), để trng cà phê và thu hoch, còn cây Tiêu
do gia đình bà D trng và thu hoạch. Đến năm 2024 ông T4 đã trả lại đất cho bà D,
đã được hưởng hoa lợi trên đất trong 10 năm, nên ông T4 tr li toàn b n cây
và không có ý kiến gì.
Bn án s 14/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 5 -
tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 5 Điều 26; các Điều 92, 144, 147, 157, 158, 165, 166, 220,
227, 228, 244, 266, 271 và 273 ca B lut T tng dân s. Khoản 2 Điều 1 Lut
sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut t tng dân s, Lut t tng hành chính,
Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sn và Lut hoà giải, đối thoi ti Toà
án.
Căn cứ vào các Điều 611, 616, 650, 651; khoản 1, 3 Điều 658 và Điều 660 B
lut Dân sự; Điểm c khoản 2 Điu 220 Luật đất đai năm 2024; Điều 6; điểm đ khoản
1 Điều 12; điểm a, b khoản 7 Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1.Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Phm Đức T, bà Phm Th
X, bà Phm Th Thanh B v vic yêu cu chia di sn tha kế.
7
2. Xác định thửa đất s 2242, t bản đ s 9, din ch 1.647m
2
(diện tích đo
đạc thc tế 1.650,5m
2
) ti E (nay thuc xã E) theo Giấy CNQSDĐ s
529824 do UBND huyn C cp ngày 23/03/2012 mang tên Phm Th T5. Tài sn
gn lin với đất, gồm: 01 tường rào xây gch Tuynel, cao 02m, dài 36,5m; 268 cây
phê; 148 cây Tiêu (trong đó 13 cây leo tr cây Mung, 135 cây leo tr cây G),
40 cây M2; 60 cây Gòn, 03 cây Mít; 05 cây Bơ; 08 cây Su riêng; 13 cây Mung có
cây T9 leo; 135 cây Gòn cây Tiêu leo, tr giá 6.333.139.380 đng di sn
tha kế ca bà Phm Th T5 chưa chia, được phân chia tha kế theo pháp lut.
3. Xác định hàng tha kế th nht ca bà Phm Th T5 không còn ai, nên hàng
tha kế th hai ca T5 được hưởng di sn gồm 05 người là: Ông Phạm Đức
T2, ông Phạm Đức T, bà Phm Th X, bà Phm Th Thanh B, ông Phạm Văn T3.
4. Trích tr đi tiền chi phí, công sc cho vic bo qun di sn ca Thị
M D là 63.331.000 đồng.
5. Xác định di sn ca T5 còn lại đ chia 6.269.808.000 đồng, chia cho
05 k phn, mi k phn tha kế được hưởng là 1.253.961.000 đồng, tương đương
vi 408,4m
2
và tài sản trên đất.
6. Ghi nhn s t nguyn tng cho toàn b k phần được hưởng t di sn tha
kế ca Phm Th X, bà Phm Th Thanh B, ông Phạm Văn T3 cho ông T s hu,
s dụng, như vậy ông T được hưởng tha kế thêm k phn ca bà X, bà B, ông T3,
tng cng di sn ông T được hưởng 4/5 k phn, tr giá 5.015.844.000 đồng (Năm
tỷ, không trăm mười lăm triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).
7. C th chia như sau:
7.1. Phn ông Phạm Đức T đưc quyn s hu, s dng thửa đt s 2242, t
bản đồ s 9, din tích 1.647m
2
(diện tích đo đc thc tế 1.650,5m
2
) ti E, huyn
C, tỉnh Đắk Lk (nay thuc xã E, tỉnh Đắk Lk) theo Giấy CNQSDĐ số 529824
do UBND huyn C cp ngày 23/03/2012 cho Phm Th T5.
Thửa đất có v trí, ranh giới như sau:
Đông giáp thửa đất 2243 dài 89,95m;
Tây giáp thửa đất 2241 dài 90,18m;
Nam giáp ch gii quy hoch giao thông Quc l B dài 20,45m;
Bc giáp thửa đất 2220 dài 16,10m;
Tài sn gn lin với đt, gồm: 01 tường rào xây gch Tuynel, cao 02m, dài
36,5m; 268 cây Cà phê; 148 cây Tiêu (trong đó 13 cây leo trụ cây Mung, 135 cây
leo tr cây G), 40 cây M2; 60 cây Gòn, 03 cây Mít; 05 cây Bơ; 08 cây Sầu riêng; 13
cây Mung có cây T9 leo; 135 cây Gòn có cây Tiêu leo.
(Có sơ đồ trích đo hiện trng thửa đất kèm theo bn án).
7.2. Phn ông Phạm Đức T2 đưc nhn s tiền 1.253.961.000 đồng (Mt t,
hai trăm năm mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi một nghìn đồng) tương đương vi
408,4m
2
tài sản trên đất là k phn tha kế ông T2 được hưởng, do ông Phm
Đức T có trách nhim thanh toán.
8
8. Chp nhn mt phn yêu cầu độc của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Vũ Thị M D.
Ông Phạm Đức T trách nhim thanh toán cho bà Thị M D 63.331.000
đồng (Sáu mươi ba triệu, ba trăm ba mươi một nghìn đồng), tin chi phí cho vic
bo qun di sn tha kế.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khon
2 Điều 468 B lut dân sự, tương ứng vi thời gian chưa thi nh án.
9. Bà Thị M D có trách nhim giao li Giấy CNQSDĐ s BĐ 529824 do
UBND huyn C cp ngày 23/03/2012 mang tên Phm Th T5 cho ông Phạm Đc
T, để ông T thc hin quyn làm th tục đăng c lp quyn s dụng đất và quyn
s hu tài sn riêng với quan Nhà c thm quyền theo quy định ca pháp
lut v đất đai.
10. Bác mt phn yêu cầu độc của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Thị M D v vic, yêu cầu được thanh toán chi phí cho vic bo qun di sn tha
kế, là tr giá di sn ca bà Phm Th T5 chưa chia là 992.192.000 đồng.
11. Đình chỉ gii quyết yêu cầu độc của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Thị M D v vic, yêu cầu được thanh toán khon tin chi phí làm mai táng
cho bà Phm Th T5.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí, quyn kháng cáo
cho các đương sự.
Sau khi xét x thẩm: Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Thị
M D, đại din y quyn ca b đơn: Bà Nguyn Thanh N: kháng yêu cu Tòa án
cp phúc thm xem xét li toàn b Bản án sơ thẩm theo th tc phúc thm, sa Bn
án sơ thẩm theo hướng cho bà D được hưởng 1/6 giá tr phần đất thuc thửa đất s
2242, t bản đồ s 9, din tích 1.647m
2
, ta lc ti E, huyn C, tỉnh Đắk Lk (nay
E, tỉnh Đắk Lk), được UBND huyn C cp giy chng nhn quyn s dng
đất s 529824 ngày 23/3/2012, đứng tên Phm Th T5; Nguyên đơn: Phm
Th X, Phm Th Thanh B Yêu cu cp phúc thm sa Bản án sơ thẩm theo hướng
không chp nhn trích mt phn công sc bn qun di sn ca bà D vào khi di sn
là 01% = 63.331.000 đồng.
Tại phiên tòa, đại din của nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu khi kiện; người
kháng cáo gi nguyên ni dung kháng cáo.
Quan đim của Đại din VKSND tỉnh Đắk Lk ti phiên tòa:
V vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca Thm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; vic chp hành pháp lut của người tham
gia t tụng: đã thc hiện đúng và đầy đủ các th tc t tng.
V quan điểm gii quyết v án: Sau khi nghiên cu các h trong vụ án
ý kiến trình bày của các đương sự tại phiên tòa, đi din Vin kiểm sát quan điểm
đối vi phn ni dung v án như sau:
9
Tòa án cấp thẩm xác đnh 03 cây su riêng trồng năm 2022, 03 cây mít trng
năm 2021 theo biên bản xem xét thẩm định ti ch ngày 07/11/2024 là di sản để li
ca bà Phm Th T5 là không chính xác, tuy nhiên v giá tr theo biên bản định giá
ngày 07/11/2024: 03 cây su riêng trồng năm 2022, 03 cây mít trồng năm 2021
giá tr 1.652.000 đồng + 1.830.000 đồng = 3.482.000 đồng, giá tr này là rt thp
so vi phn giá tr phn di sn tha kế do bà T5 để li, ngoài ra Tòa án cấp sơ thẩm
quyết định trích 01% cho công sc bo qun ca D tương đương số tin
63.31.000 đồng nên không cơ sở hy Bản án sơ thẩm. Tòa án cấp sơ thm cn rút
kinh nghim.
Đối vi yêu cu kháng cáo ca b đơn Thị M D v vic cho
Th M D được hưởng 1/6 k phn di sn do bà T5 để li và yêu cu kháng cáo ca
Phm Th X Phm Th Thanh B v vic không trích 01% công sc bn qun
cho bà D: Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk nhn thấy không có cơ sở
để chp nhn.
T nhng phân tích, nhận định nêu trên, đề ngh Hội đồng xét x không chp
nhn yêu cu kháng cáo người kháng cáo, gi nguyên Bn án dân s thẩm s
14/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 5 - tỉnh Đắk Lk.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án, kết qu thm tra chng
c và kết qu tranh tng ti phiên toà, Hi đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Người kháng cáo nộp đơn kháng cáo trong thi hn luật định; bà D đã
đóng án phí theo quy đnh ca pháp lut, ông T2, B, X đưc miễn đóng tạm
ng án phí. Nên Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lk th lý, gii quyết là đúng quy đnh
ca pháp lut.
[1.2] Ti phiên tòa phúc thẩm, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan là
Phan Thúy V1, ông Mai Lãnh T4, ông Phạm Văn T3 vng mặt, đơn xin xét x
vng mt, nên Hội đồng xét x quyết định xét x vng mặt các đương s theo quy
định ti khoản 1 Điều 228 B lut T tng Dân s.
[2] V ni dung:
Phm Th T5 là người để li di sn. Cha m đẻ Phm Th T5 ông Phm
Ngc T6 (sinh năm 1915, chết năm 2014) Lưu Thị M (sinh năm 1917, chết
năm 1997). Ông T6, M 08 người con, gm: ông Phạm Quang Đ (sinh năm
1942, chết năm 1974); Phm Th T5 (sinh năm 1944, chết năm 2020); ông Phm
Đức T2 (sinh năm 1945); ông Phạm Đức T (sinh năm 1946); Phm Th X (sinh
năm 1948); Phm Th Thanh B (sinh năm 1958); ông Phạm Văn T3 (sinh năm
1960); ông Phạm Văn T7 (sinh năm 1962, đã chết ngày ngày 18/10/2015).
Di sn ca T5 để li gm: Thửa đất s 2242, t bản đồ s 9, din tích 1.647m
2
ti E, tỉnh Đắk Lk (nay E, tnh Đắk Lk) theo giy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất (viết tt Giy
CNQSDĐ) số 529824 do UBND huyn C cp ngày 23/03/2012 mang tên
10
Phm Th T5 (gi tt là tha s 2242) và toàn b tài sản trên đất gồm 01 tường rào
xây gạch Tuynel, cao 02m, dài 36,5m; 268 cây phê; 148 cây Tiêu (trong đó 13
cây leo tr cây Mung, 135 cây leo tr cây G), 40 cây M2; 60 cây Gòn, 03 cây Mít;
05 cây Bơ; 08 cây Su riêng; 13 cây Mung có cây T9 leo; 135 cây Gòn có cây Tiêu
leo.
V hàng tha kế: Bà Phm Th T5 (sinh năm 1944, chết ngày 24/10/2020 theo
trích lc khai t s: 250/TLKT-BS do UBND xã H, huyn C, tỉnh Đắk Lk cp ngày
16/5/2023), là người chưa đăng kết hôn, không chng và không con (theo
đơn xin xác nhận độc thân được y ban nhân dân xã H xác nhn ngày 10 tháng 6
năm 2023). Khi bà T5 chết không để lại di chúc, theo quy định thì hàng tha kế th
nhất (cha đẻ, m đẻ) đã chết hết. Như vậy, hàng tha kế di sn ca T5 để li
gm: ông Phạm Đức T, Phm Th X, ông Phạm Đức T2, Phm Th Thanh B
và ông Phạm Văn T3.
Trong quá trình gii quyết v án, các đương s đều thng nht ý kiến v nhân
thân và di sn bà T5 để li (sau khi xét x v án các đương s ch kháng cáo v phn
giá tr phn công sức đóng góp bo qun di sản được hưởng ca Thị M D,
không kháng cáo gì v phn di sn do T5 để lại). Nên đây tình tiết đúng,
tht, và không phi chng minh theo khoản 2 Điều 92 B lut Dân s.
[2.1] Xét kháng cáo sa Bản án thẩm ca D, đại din y quyn ca b đơn
N v vic yêu cu Tòa án cp phúc thm phân chia cho D 1/6 k phn di sn
bà D đ li. kháng cáo sa Bản án thẩm ca X, B v yêu cu cp phúc thm
không phân chi di sn tha kế ca bà T5 cho bà D.
[2.1.1] V ngun gc di sn do bà T5 để li:
Thửa đất s 2242, din tích 1.647 m
2
ca T5, được tách ra t thửa đất 2135
(gi tt là tha 2135), din tích 7.090m
2
ca ông Phm Ngc T6 (cha đT5) khi
còn sng, ông T6 đã làm thủ tc tách thửa đất 2135 và tng cho T5.
Tài sản trên đất: Trước khi làm hợp đồng tng cho (ngày 29/12/2011) (Bút lc
s 92, 93), thì ông T đã xây tường rào bao quanh toàn b din tích ca thửa đt 2135,
trên toàn b din tích thửa đất ông T6 trng cà phê t năm 1990.
Các đương sự đều tha nhận và đồng ý hai tình tiết pháp lý nêu trên nên đây là
02 tình tiết có tht và không phi chứng minh theo quy đnh ti khoản 2 Điều 92 B
Lut T tng Dân s.
[2.1.2] V din biến, quá trình s dụng đất đối vi thửa đất s 2242, t bản đồ
s 9, din tích 1.647m
2
ti xã E, tỉnh Đắk Lk (nay là xã E, tỉnh Đắk Lk) theo giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất
(viết tt Giấy CNQSDĐ) số 529824 do UBND huyn C cp ngày 23/03/2012
mang tên bà Phm Th T5.
Theo ngun gc s dụng đất thì tha s 2242 được tách ra t thửa đất s 2135;
trên đất được trng cây cà phê t năm 1990.
Trong quá trình gii quyết v án và trong đơn kháng cáo, ông Phạm Đức T2
Thị M D trình bày tD người trc tiếp qun lý, canh tác s dng
11
đất trên t năm 1990 cho đến nay, quá trình qun lý và s dụng đất đã nhiều công
sc trong vic bo qun, gìn gi, tôn tạo làm tăng giá tr đất nêu trên. Hội đng xét
x nhn thy:
Năm 2007, ông Phm Ngc T6 làm văn bn phân chia tài sn (Bút lc s 73).
Tới năm 2011, cụ T6 mi làm hợp đồng tng cho quyn s dụng đất và tài sn trên
đất cho T5 (Bút lc s 93). Đến năm 2012, bà Phm Th T5 đưc cp giy chng
nhn quyn s dụng đất s BĐ 529824 (Bút lục s 94).
Ti Bút lc s 175, ông Mai Lãnh T4 xác nhn mượn đất D t năm 2014 đến
năm 2024.
Như vậy, ý kiến trình bày ca Vũ Thị M D v vic bà Tâm G1 đất cho
D qun lý, s dng, canh tác t năm 1990 đến nay không căn cứ. Bi l, thi
điểm năm 1990, đất thuc quyn s hu ca ông Phm Ngc T6; đến năm 2011, ông
T6 mi làm hợp đồng tng cho quyn s dụng đất và tài sản trên đất; năm 2012, thì
T5 mới được cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
[2.1.2.1] Ti biên bn làm vic ngày 01/8/2025 của nguyên đơn Phm Th
X trình bày: “Ông Mai Lãnh T4 là con trai bà X, vào năm 2014 do không có đất để
canh tác nên bà T5 đã cho ông T4 ợn đất để canh tác.”.
[2.1.2.2] Tại đơn xin xác nhn việc mượn tr đt, ông M1 Lãnh T trình bày:
Vào năm 2014, tôi không đt làm nên v chng ông T7 đã cho tôi mượn đất
10 năm (2014-2024) để trồng cây phê, còn tiêu trên đt vẫn do gia đình ông T7
canh tác.
[2.1.2.3] Tại phiên a thẩm, đại din y quyn ca b đơn trình bày, giy
chng nhn quyn s dụng đất s 529824 đứng tên Pham Th T10 hin nay
do bà Vũ Thị M D đang giữ (bút lc s 203).
Như vậy, t các mục [2.1.2.1], [2.1.2.2] và [2.1.2.3]sở xác định vào năm
2014 đến năm 2020, Thị M D h tr bà T10 qun lý thửa đt 2242; t năm
2020 sau khi bà T10 mt thì bà D là người trc tiếp quản lý, canh tác trên đất.
[2.1.3] V công sc bo qun và tôn to, nhn thy:
Căn cứ biên bn xem xét, thẩm định ti ch ngày 07/11/2024 (Bút lc s 107),
tài sản trên đất gồm: 01 ng rào xây gch Tuynel, cao 02m, dài 36,5m xây dng
năm 2007; 268 cây phê trồng năm 2014; 148 cây Tiêu (trong đó 13 cây leo tr
cây Mung, 135 cây leo tr cây Gòn) trồng năm 2015, 40 cây Muồng; 60 cây Gòn,
03 cây Mít trồng năm 2021; 05 cây Bơ; 08 cây Sầu riêng (gm 05 cây trồng năm
2015 và 03 cây trồng năm 2022); 13 cây Muồng có cây T9 leo; 135 cây Gòn có cây
Tiêu leo.
Như vậy, toàn b cây trng bản trồng trước năm 2020, sau năm 2020 thì ch
thm 03 cây mít trồng năm 2021, 03 cây su riêng trồng năm 2022. Nên Tòa án
cấp sơ thẩm xác định D ch công sc bo qun di sản chính xác, đúng quy
định pháp lut.
12
Tòa án cấp thẩm xác định chia di sn ca bà T10 cn trích mt phn công
sức đóng góp của bà D vào khi di sản là 01% = 63.331.000 đồng, Hội đồng xét x
cp phúc thm nhn thy:
Như đã phân tích ti mc [2.1.2] Th M D công sc cùng T10
qun lý thửa đất s 2242 t năm 2014 đến năm 2020, và trực tiếp qun lý, canh tác,
s dụng đất t năm 2020 đến nay. Vì vy, bà D công sc bo quản, đi vi di sn
tha kế do bà T10 để lại là đúng theo quy định ca pháp lut. Tuy nhiên, bà D cũng
đã được hưởng phn hoa lợi thu được trên thửa đất 2242 năm từ 2014 đến nay nên
Tòa án cấp sơ thẩm xác định trích mt phn di sn cho công sức đóng góp, gìn giữ
di sn ca bà D đ lại là 01% tương đương 63.331.000 đồng (Đã làm tròn) là chính
xác, đúng quy định pháp lut.
[2.1.4] Xét ý kiến ti phiên tòa phúc thm của đại din y quyn ca b đơn và
đại din Vin kim sát nhân dân tnh Đắk Lk, nhn thy:
[2.1.4.1] Đối vi ý kiến ca Nguyn Thanh N cho rng s cây tiêu trồng năm
2015 là tài sn do bà D to lp, Tòa án cấp sơ thẩm xác định là di sn do bà T10 để
lại không chính xác, đồng thời đề ngh hy Bản án thẩm để xác đnh ai trng
s cây tiêu này.
Nhn thy:
Trong quá trình gii quyết v án ti cấp thẩm, Tòa án nhân dân huyện
Kuin, tnh Đắk Lk (nay là Tòa án nhân dân khu vc 5 tỉnh Đắk Lắk) đã tiến hành
xem xét, thẩm định ti ch và định giá tài sn trên phần đất thuc thửa đất s 2242,
các đương sự thng nht và không có ý kiến gì đối vi phn tài sản trên đất.
Sau khi xét x thm v án, các đương sự đã kháng cáo Bản án thẩm nhưng
ch kháng cáo v phn công sức đóng góp bảo qun di sản được hưởng ca
Th M D, không kháng cáo gì v phn di sn do bà T10 để li.
Ti phiên tòa phúc thm, bà Nguyn Thanh N cho rng các cây tiêu trng 2015
là do bà D to lp nhưng không cung cấp tài liu chng c gì để chng minh. Đồng
thi, ti phn tranh lun ca phiên tòa phúc thm, bà N trình bày gi nguyên yêu cu
kháng cáo, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa Bản án sơ thẩm theo hướng cho bà D
được hưởng 1/6 giá tr phn di sn do bà T10 để li.
vậy, không s để chp nhn ý kiến ca Nguyn Thanh N v vic
xác định s cây tiêu trồng năm 2015 trên thửa đất s 2242 là tài sn do bà D to lp,
và không chp nhn yêu cu hy Bản án sơ thẩm ca bà N.
[2.1.4.2] Xét ý kiến ca Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk, Hội đồng xét x
nhn thy:
Tòa án cấp thẩm xác đnh 03 cây su riêng trồng năm 2022, 03 cây mít trng
năm 2021 theo biên bản xem xét thẩm định ti ch ngày 07/11/2024 là di sản để li
ca bà Phm Th T5 không chính xác, làm ảnh hưởng ti quyn li ích ca
ni bo qun di sn sau khi bà T5 mt.
Tuy nhiên, theo biên bản định giá ngày 07/11/2024 thì tng giá tr 03 cây su
riêng trồng năm 2022 và 03 cây mít trồng năm 2021 là 3.482.000 đng. Giá tr này
13
rt nh so vi phn giá tr phn di sn tha kế do bà T5 để li; ngoài ra Tòa án cp
thẩm cũng quyết định trích 01% cho công sc bo qun ca bà D tương đương số
tiền là 63.31.000 đồng bao gm giá tr ca các cây trng trên.
Nên ý kiến của Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đắk Lk v việc đề ngh
không hy Bản án sơ thẩm là có căn cứ, cn chp nhn. Tòa án cấp sơ thẩm cn rút
kinh nghim.
T nhng phân tích, nhận đnh nêu trên, xét thy ý kiến của Đại din Vin kim
sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk là có căn cứ chp nhn; yêu cu kháng cáo ca bà D, đi
din y quyn ca b đơn N, X B không s chp nhn. Cn gi
nguyên Bản án thẩm s 14/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu
vc 5 tỉnh Đắk Lk.
[2.2] V phân chia di sn tha kế theo pháp lut.
[2.2.1] Di sn tha kế do bà T5 để li gm:
Thửa đất s 2242, din tích 1.647m
2
(diện tích đo đạc thc tế1.650,5m
2
), tài
sn gn lin với đất, gm: 01 tường rào xây gch Tuynel, cao 02m, dài 36,5m; 268
cây phê; 148 cây Tiêu (trong đó 13 y leo tr cây Mung, 135 cây leo tr cây
G), 40 cây M2; 60 cây Gòn, 03 cây Mít; 05 cây Bơ; 08 cây Su riêng; 13 cây Mung
có cây T9 leo; 135 cây Gòn có cây Tiêu leo.
Các đương s thng nht tr giá di sn Toà án cấp thẩm đã định giá; Tng
giá tr di sn 6.333.139.000 đồng (Sáu t ba trăm ba mươi ba triệu một trăm ba
mươi chín ngàn đồng)
Giá tr di sn tha kế sau khi tr công sức đóng góp, gìn giữ cho bà T5 là:
6.333.139.000 đng - 63.331.000 đồng = 6.269.808.000 đồng (Sáu t hai trăm
sáu mươi chín triệu tám trăm linh tám ngàn đồng).
[2.2.2] V hàng tha kế
Hàng tha kế th hai ca T5 05 người, gm: ông Phạm Đức T2, ông
Phạm Đức T, Phm Th X, Phm Th Thanh B, ông Phạm Văn T3. Căn cứ
khoản 2 Điều 651, những người trong hàng tha kế nêu trên s được hưởng phn k
phn ngang nhau.
Như vậy, mi k phn tha kế để lại 6.269.808.000 đng : 5 = 1.253.961.000
đồng (Mt t hai trăm năm mươi ba triệu chín trăm sáu mươi mốt ngàn đồng).
[2.2.3] Ghi nhn s t nguyn ca bà X, bà B, ông T3 tng li toàn b phn tài
sản được tha kế cho ông T, như vậy ông T được hưởng tha kế thêm k phn ca
X, bà B, ông T3, tng cng 04 k phần 1.253.961.000 đng x 4 = 5.015.844.000
đồng (Năm tỷ ời lăm triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).
[2.2.4] Di sn chia là 01 thửa đất có din tích 1.647m
2
(diện tích đo đạc thc tế
1.650,5m
2
), mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, nên vic tách tha phi
bảo đảm din tích ti thiu vi loại đất đang sử dụng theo quy đnh tại điểm a khon
2 Điều 11 Quyết định s 41/2024/QĐ-UBND ngày 23/10/2024 ca y ban nhân dân
tỉnh Đ, đối vi các xã, din tích tách thửa đối với nhóm đất nông nghip, thì thửa đất
14
mới được hình thành sau khi tách phi có din tích ti thiu 1.000 m
2
. Do vy, vic
chia đất thành 5 k phn, mi phn 408,4m
2
là không bảo đảm các điều kin, din
tích, kích thước tách thửa theo quy đnh, nên không th tách thửa đ chia theo quy
định tại Điểm a, c khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024.
Do diện tích đt không bảo đảm các điều kin tách tha, mà ông T được hưởng
tha kế 4/5 k phn diện tích đất, nên cn giao toàn b di sn ca T5 cho ông T
đưc quyn s hu, s dụng, đ đảm bảo cho điu kin s dụng đất. Ông T người
được hưởng li toàn b di sn tha kế, nên có nghĩa vụ phi thanh toán toàn b tin
công sc, chi phí bo qun di sn cho bà D và thanh toán cho ông T2 tr giá phn di
sn tha kế mà ông T2 được hưởng.
[3] V án pdân s phúc thẩm: Do không được chp nhn kháng cáo nên
ngưi kháng cáo phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: bà
Thị Mỹ D; của nguyên đơn: Phạm Thị X Phạm Thị Thanh B; của đại
diện ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thanh N. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm
số Bản án số 14/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5, tỉnh
Đắk Lắk.
[2] Áp dng pháp lut:
Căn cứ các Điều 92, 144, 147, 157, 158, 165, 166, 271 273 ca B lut T
tng dân s. Khoản 2 Điều 1 Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut t tng
dân s, Lut t tng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Lut phá sn
và Lut hoà giải, đi thoi ti Toà án.
Căn cứ vào các Điều 611, 616, 650, 651; khoản 1, 3 Điều 658 và Điều 660 B
lut Dân sự; Điểm c khoản 2 Điu 220 Luật đất đai năm 2024; Điều 6; điểm đ khoản
1 Điều 12; điểm a, b khoản 7 Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
[3] Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phạm Đức T, Phm
Th X, bà Phm Th Thanh B v vic yêu cu chia di sn tha kế.
2. Xác định thửa đất s 2242, t bản đ s 9, din ch 1.647m
2
(diện tích đo
đạc thc tế 1.650,5m
2
) ti E (nay thuc xã E) theo Giấy CNQSDĐ s
529824 do UBND huyn C cp ngày 23/03/2012 mang tên Phm Th T5. Tài sn
gn lin với đất, gồm: 01 tường rào xây gch Tuynel, cao 02m, dài 36,5m; 268 cây
phê; 148 cây Tiêu (trong đó 13 cây leo tr cây Mung, 135 cây leo tr cây G),
40 cây M2; 60 cây Gòn, 03 cây Mít; 05 cây Bơ; 08 cây Su riêng; 13 cây Mung có
cây T9 leo; 135 cây Gòn có cây Tiêu leo, tr g6.333.139.380 đng (Sáu t ba
15
trăm ba mươi ba triệu một trăm ba mươi chín ngàn ba trăm tám mươi đng) là di sn
tha kế ca bà Phm Th T5 chưa chia, được phân chia tha kế theo pháp lut.
3. Xác định hàng tha kế th nht ca bà Phm Th T5 không còn ai, nên hàng
tha kế th hai ca T5 được hưởng di sn gồm 05 người là: Ông Phạm Đức
T2, ông Phạm Đức T, bà Phm Th X, bà Phm Th Thanh B, ông Phạm Văn T3.
4. Trích tr đi tiền chi phí, công sc cho vic bo qun di sn ca Thị
M D là 63.331.000 đồng (Sáu mươi ba triệu ba trăm ba ơi mốt ngàn đồng).
5. Xác định di sn ca bà T5 còn lại để chia là 6.269.808.000 đồng (Sáu t hai
trăm sáu mươi chín triệu tám trăm linh m ngàn đng), chia cho 05 k phn, mi
k phn tha kế được hưởng là 1.253.961.000 đồng (Mt t hai trăm năm mươi ba
triệu chín trăm sáu mươi mốt ngàn đồng), tương đương vi 408,4m
2
tài sn trên
đất.
6. Ghi nhn s t nguyn tng cho toàn b k phần được hưởng t di sn tha
kế ca Phm Th X, bà Phm Th Thanh B, ông Phạm Văn T3 cho ông T s hu,
s dụng, như vậy ông T được hưởng tha kế thêm k phn ca bà X, bà B, ông T3,
tng cng di sn ông T được hưởng 4/5 k phn, tr giá 5.015.844.000 đồng (Năm
tỷ, không trăm mười lăm triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).
7. C th chia như sau :
7.1. Phn ông Phạm Đức T đưc quyn s hu, s dng thửa đt s 2242, t
bản đồ s 9, din tích 1.647m
2
(diện tích đo đc thc tế 1.650,5m
2
) ti E, huyn
C, tỉnh Đắk Lk (nay thuc xã E, tỉnh Đắk Lk) theo Giấy CNQSDĐ số 529824
do UBND huyn C cp ngày 23/03/2012 cho Phm Th T5.
Thửa đất có v trí, ranh giới như sau:
Đông giáp thửa đất 2243 dài 89,95m;
Tây giáp thửa đất 2241 dài 90,18m;
Nam giáp ch gii quy hoch giao thông Quc l B dài 20,45m;
Bc giáp thửa đất 2220 dài 16,10m;
Tài sn gn lin với đt, gồm: 01 tường rào xây gch Tuynel, cao 02m, dài
36,5m; 268 cây Cà phê; 148 cây Tiêu (trong đó 13 cây leo tr cây Mung, 135 cây
leo tr cây G), 40 cây M2; 60 cây Gòn, 03 cây Mít; 05 cây Bơ; 08 cây Sầu riêng; 13
cây Mung có cây T9 leo; 135 cây Gòn có cây Tiêu leo.
(Có sơ đồ trích đo hiện trng thửa đất kèm theo bn án).
7.2. Phn ông Phạm Đức T2 đưc nhn s tiền 1.253.961.000 đồng (Mt t,
hai trăm năm mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi một nghìn đồng) tương đương vi
408,4m
2
tài sản trên đất là k phn tha kế ông T2 được hưởng, do ông Phm
Đức T có trách nhim thanh toán.
8. Chp nhn mt phn yêu cầu độc của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Vũ Thị M D.
16
Ông Phạm Đức T trách nhim thanh toán cho bà Thị M D 63.331.000
đồng (Sáu mươi ba triệu, ba trăm ba mươi một nghìn đồng), tin chi phí cho vic
bo qun di sn tha kế.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khon
2 Điều 468 B lut dân sự, tương ứng vi thời gian chưa thi hành án.
9. Bà Thị M D có trách nhim giao li Giấy CNQSDĐ s BĐ 529824 do
UBND huyn C cp ngày 23/03/2012 mang tên Phm Th T5 cho ông Phạm Đc
T, để ông T thc hin quyn làm th tục đăng c lp quyn s dụng đất và quyn
s hu tài sn riêng với quan Nhà c thm quyền theo quy định ca pháp
lut v đất đai.
10. Bác mt phn yêu cầu độc của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Thị M D v vic, yêu cầu được thanh toán chi phí cho vic bo qun di sn tha
kế, tr giá di sn ca bà Phm Th T5 chưa chia là 992.192.000 đồng (Chín trăm
chín mươi hai triệu một trăm chín mươi hai ngàn đng).
11. Đình chỉ gii quyết yêu cầu độc của người có quyn lợi, nghĩa v liên quan
Thị M D v vic, yêu cầu được thanh toán khon tin chi phí làm mai táng
cho bà Phm Th T5.
[4]. V chi phí t tng: Ông Phm Đức T phi chu tin chi phí t tng
5.505.600 đồng (Năm triệu, năm trăm lẻ năm nghìn, sáu trăm đồng), được khu tr
vào s tin ông T đã nộp 6.900.000 đồng (Sáu triệu chín trăm ngàn đng).
Hoàn tr li cho ông T tin chi phí t tng còn thừa là 18.000 đồng, ông T đã được
nhn li xong theo Biên bn tr tin ngày 09/9/2025 ca Toà án.
Ông Phạm Đức T2 phi hoàn tr li cho ông T tin chi pt tng là 1.376.400
đồng (Mt triệu, ba trăm bảy mươi sáu nghìn, bốn trăm đồng).
[5] V án phí:
[5.1] V án phí dân s sơ thẩm
- Min toàn b tin án phí dân s sơ thẩm cho ông Phạm Đc T.
- Ông Phạm Đức T2 phi chu án phí dân s sơ thẩm có giá nghạch đi vi giá
tr phn tài sn ông T2 được chia 49.618.000 đồng (Bốn mươi chín triệu, sáu trăm
ời tám nghìn đồng) tin án phí.
- Bà Vũ Thị M D phi chu án phí dân s sơ thẩm có giá nghạch đối vi phn
yêu cầu được thanh toán chi phí cho vic bo qun di sn tha kế không được chp
nhận là 41.765.000 đồng, nhưng được khu tr vào s tin tm ng án phí mà bà D
đã nộp là 20.000.000 đồng ti Phòng Thi hành án dân s khu vc 5 - Đắk Lk, theo
biên lai thu tin s 0004557 ngày 25/7/2025, D còn phi np tiếp 21.765.000
đồng (Hai mươi một triu, bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tin án phí.
[5.2] V án phí phúc thm:
17
Nguyên đơn Phm Th X Phm Th Thanh B đưc min tin án phí
dân s phúc thm.
B đơn, ông Phạm Đc T2 đưc min tin án phí dân s phúc thm.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Vũ Thị M D phi chu 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đng) án phí dân s phúc thm, khu tr 300.000 đồng (Ba trăm
ngàn đồng) tin tm ng án phí phúc thm theo biên lai thu tin s 0000924 ngày
23/9/2025 ca quan Thi hành án Dân s tỉnh Đ.
[6] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut.
[7] Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- V giám đốc, kim tra II-TANDTC;
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- THADS tỉnh Đắk Lk;
- TAND khu vc 5 - Đắk Lk (2);
- Phòng THADS khu vc 5 - Đắk Lk
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Võ Nguyên Tùng
Tải về
Bản án số 68/2026/DSPT Bản án số 68/2026/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 68/2026/DSPT Bản án số 68/2026/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất