Bản án số 96/2026/DS-PT ngày 29/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 96/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 96/2026/DS-PT ngày 29/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 96/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L - Hộ kinh doanh S1 và bà Lê Thị Huỳnh N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Huỳnh Văn N1 và bà Phạm Thị S cùng có trách nhiệm liên đới trả số tiền bảo lãnh do anh Huỳnh Ngọc H1 mua VTNN còn thiếu là 385.897.000 đồng; trong đó, số tiền gốc là 319.135.000 đồng và tiền lãi là 66.762.000 đồng, nguyên đơn không yêu cầu tiếp tục tính lãi.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 96/2026/DS-PT
Ngày: 29-01-2026
V/v “Tranh chấp dân s về hợp
đồng bảo lãnh”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Tn Li.
Các Thẩm phán: Ông Đinh Chí Tâm.
Bà Lê Thị Hồng Tâm.
- Thư phiên toà: Ông Bùi Công Danh - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Ông Bùi Văn Bình - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 07/01/2026 ngày 29/01/2026 tại trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số:
651/2025/TLPT-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp dân sự về
hợp đồng bảo lãnh”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 39/2025/DS-ST ngày 25/6/2025 của Tòa án
nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp (nay Tòa án nhân dân Khu vực
M - Đồng Tháp) bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 711/2025/QĐ-PT
ngày 10/12/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1966 - Đại diện theo pháp luật của Hộ
kinh doanh Vật tư nông nghiệp S1;
1.2. Bà Lê Thị Huỳnh N, sinh năm 1974;
Cùng địa chỉ: p K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay p K, T,
tỉnh Đồng Tháp).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn L Thị Huỳnh
N: Ông Nguyễn Phước T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp E, thị trn T, huyện T,
tỉnh Đồng Tháp (nay là Khóm E, T, tỉnh Đồng Tháp), theo Hp đồng ủy
quyền ngày 14/12/2023 (có mặt).
2. B đơn:
2
2.1. Ông Huỳnh Văn N1, sinh năm 1962 (có mặt);
2.2. Bà Phạm Thị S, sinh năm 1960;
Người đại diện theo ủy quyền của Phạm Thị S: Ông Huỳnh Văn N1,
sinh năm 1962 (có mặt); Cùng địa chỉ: p K, P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
(nay là p K, xã T, tỉnh Đồng Tháp), theo Giy ủy quyền ngày 20/01/2026.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1993 (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp K, P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay p K, T, tỉnh
Đồng Tháp).
4. Người kháng cáo: Ông Huỳnh Văn N1 là bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L là người đại diện theo pháp luật của
H kinh doanh Vật tư nông nghiệp Sang Đ1 và bà Lê Thị Huỳnh N ủy quyền
cho ông Nguyễn Phước T đại diện trình y: Vào năm 2014, anh Huỳnh
Ngọc H1 đến Cửa hàng Vật tư nông nghiệp (VTNN) Sang Đạt của v chồng
ông Nguyễn Văn L bà Thị Huỳnh N mua thiếu VTNN nhiều lần đphục
vụ sản xut, khi mua không làm hp đồng chỉ thỏa thuận miệng. Đến ngày
31/5/2014 do mua thiếu đã nhiều lần mà chưa trả, nên ông Huỳnh Văn N1 là cha
của anh Huỳnh Ngọc H1 kgiy nhận n cho v chồng nguyên đơn, ông N1
viết bảo lãnh trả n thay cho anh H1.
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L - Hộ kinh doanh S1 và Thị Huỳnh
N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Huỳnh Văn N1 và bà Phạm Thị S cùng có
trách nhiệm liên đới trả số tiền bảo lãnh do anh Huỳnh Ngọc H1 mua VTNN
còn thiếu là 385.897.000 đồng; trong đó, số tiền gốc là 319.135.000 đồng và tiền
lãi là 66.762.000 đồng, nguyên đơn không yêu cầu tiếp tục tính lãi.
- Bị đơn ông Huỳnh Văn N1 trình bày: Ông N1 cha ruột của anh
Huỳnh Ngọc H1, trước đây vào năm 2014 ông nhờ anh H1 đến Cửa hàng
VTNN Sang Đạt của v chồng ông L N để mua VTNN nhiều lần nhằm
phục vụ cho việc kinh doanh của gia đình. Ông N1 thừa nhận k tên trên
Giy nhận n ngày 31/5/2014 thống nht trách nhiệm lo trả thay cho anh
H1, đến nay anh H1 đã xut khẩu lao động sang N. Tuy nhiên, đối với số n của
anh H1 thì ông N1 đã trả cho bà Thị Huỳnh N anh Nguyễn Văn Đ (là con
của ông L, N) tổng số tiền 120.000.000 đồng, ngoài ra sau khi ông N1
cộng lại hai sổ mua hàng của anh H1 với H kinh doanh Sang Đ1 thì thy
trùng số tiền 196.691.000 đồng, nên ông không đồng  trả nữa. Như vậy, anh H1
chỉ còn n lại số tiền gốc 2.444.000 đồng. Cho nên ông N1 chỉ thống nht trả
cho nguyên đơn số tiền 2.444.000 đồng, ngoài ra không thống nht với số tiền
n mà nguyên đơn yêu cầu khởi kiện.
- Bị đơn Phạm Thị S: S không văn bản kiến cung cp cho
Tòa án.
3
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn Đ trình
bày: Anh không nhận số tiền 20.000.000 đồng mà ông N1 trả n cho anh H1
như lời trình bày của ông N1.
Tại bản án dân sự thẩm số: 39/2025/DS-ST ngày 25 tháng 6 năm
2025 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp nay Tòa án
nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp (viết tắt là bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Chp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của H kinh doanh Sang Đ1
Thị Huỳnh N về việc “Tranh chp dân sự về hp đồng bảo lãnh” với ông
Huỳnh Văn N1.
Buộc ông Huỳnh Văn N1 trả cho H kinh doanh Sang Đ1 Thị
Huỳnh N số tiền 385.897.00(ba trăm tám mươi lăm triệu tám trăm chín mươi
bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người đưc thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả người đưc thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi sut quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí:
- Ông Huỳnh Văn N1 không phải nộp tiền án phí dân sự thẩm do
người cao tuổi (63 tuổi) thuộc trường hp đưc miễn nộp án phí theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Hộ kinh doanh Sang Đ1 Thị Huỳnh Như K phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại H kinh doanh Sang Đ1 bà Thị Huỳnh N số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.666.000 đồng theo biên lai thu số 0005947 ngày
27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bị đơn ông Huỳnh Văn N1 nộp đơn kháng cáo đề
ngày 04/7/2025 yêu cầu Tòa án phúc thẩm đưc đối cht với ông Nguyễn Văn L
Thị Huỳnh N, yêu cầu ông L, N mang theo sổ sách, giy tanh
Huỳnh Ngọc H1 đã k với ông L, bà N.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị đơn ông Huỳnh Văn N1 trình bày: Ông thừa nhận có k tên trên Giy
nhận n ngày 31/5/2014 và thống nht có trách nhiệm lo trả thay cho anh H1 do
hiện nay anh H1 đã xut khẩu lao động sang N. Tuy nhiên, số tiền n mua
VTNN gốc 319.135.000 đồng, ông đã trả cho N anh Nguyễn Văn Đ
(con N ông L) 120.000.000 đồng, đối với số tiền 196.691.000 đồng ghi
trùng giữa hai sổ tay khách hàng (Sổ mua hàng) của Cửa hàng VTNN Sang Đạt
nên trừ ra, còn số tiền lãi thì ông xin miễn không trả, theo đó ông N1 chỉ còn n
4
lại số tiền 2.444.000 đồng, nên chỉ thống nht trả cho ông L và bà N số tiền này.
vậy, ông N1 yêu cầu Hội đồng xét xử chp nhận kháng cáo của ông N1 sửa
bản án sơ thẩm theo hướng ông N1 chỉ có nghĩa vụ trả cho ông L và bà N số tiền
còn n lại 2.444.000 đồng. Đồng thời, yêu cầu đưc đối cht với ông L, N
để làm rõ số tiền ông N1 còn n.
- Nguyên đơn ông Nguyn Văn L - Hộ kinh doanh S1 và bà Lê Thị Huỳnh
N ủy quyền cho ông Nguyn Phước T đại diện trình bày: Không thống nht theo
yêu cầu kháng cáo ca bị đơn ông Hunh n N1 nhưu tn, yêu cầu Hội đồng
xét xử không chp nhận kháng o của ông N1 giữ nguyên bản án thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu  kiến:
+ Về tố tụng: Thủ tc kháng cáo của bị đơn ông Huỳnh Văn N1 thc hin
đúng quy đnh và hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân
theo pháp luật của Thm phán, Hội đồng xét x và Thư k phiên tòa kể t khi
th l v án đến thời điểm xét x phúc thẩm đã chp hành thực hiện đúng,
đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; người tham gia tố tụng đã thc
hiện đúng, đầy đủ quyn và nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x áp dụng khoản 1 Điều 308 B
lut T tng dân sự; không chp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Huỳnh n
N1; tuyên x ginguyên bản án dân sự thẩm số: 39/2025/DS-ST ngày 25
tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp (nay
là Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp).
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm giải quyết
vụ án số: 197/PB-VKS-DS ngày 29/01/2026).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, đưc thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân huyện Tam Nông (nay Tòa án nhân
dân Khu vực M - Đồng Tháp) thụ l giải quyết thẩm vụ án “Tranh chấp
dân sự về hợp đồng bảo lãnhđúng quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự về quan hệ
tranh chp và thẩm quyền của Tòa án. Sau khi xét x sơ thẩm bị đơn ông Huỳnh
Văn N1 không thng nht bản án sơ thẩm nên đã kháng cáo. Vic ông N1 kháng
cáo vào ngày 04/7/2025 gửi qua đường bưu chính đến Tòa án nhận ngày
08/7/2025 là trong thi hn kháng cáo theo quy đnh tại Điều 273 B lut T
tng dân sự, nên đưc xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Xét việc Tòa án cp thẩm xác định nguyên đơn Hộ kinh doanh
VTNN Sang Đạt, người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Văn L chưa
phù hp, nên cần điều chỉnh cho đúng tư cách nguyên đơn là ông Nguyễn Văn L
người đại diện theo pháp luật của H kinh doanh VTNN Sang Đạt.
5
Ti phiên tòa phúc thm anh Nguyễn Văn Đ vắng mặt sau khi đưc Tòa
án triệu tập hp lệ đến lần thứ hai, nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vng
mặt theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V nội dung: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L đại diện hp pháp của
Hộ kinh doanh S1 (còn viết tắt là Cửa hàng V Đạt hay H kinh doanh Sang Đ) và
Thị Huỳnh N (viết tắt nguyên đơn) cho rằng vào năm 2014, anh Huỳnh
Ngọc H1 đến Cửa hàng VTNN Sang Đạt của v chồng ông L N mua
thiếu VTNN nhiều lần để về bán lại nhằm đáp ứng việc kinh doanh của gia đình,
các bên không làm hp đồng bằng văn bản chỉ thỏa thuận bằng lời nói (bằng
miệng). Đến ngày 31/05/2014 do mua thiếu đã nhiều lần chưa trả, nên ông
Huỳnh Văn N1 cha của anh Huỳnh Ngọc H1 có k Giy nhận n ngày
31/5/2014 cam kết gia đình ông có trách nhiệm bảo lãnh trả n thay cho anh H1.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông Huỳnh n
N1 Phạm Thị S cùng trách nhiệm liên đới trả số tiền bảo lãnh do anh
Huỳnh Ngọc H1 mua VTNN còn thiếu 385.897.000 đồng; trong đó, số tiền
gốc 319.135.000 đồng, tiền lãi 66.762.000 đồng không yêu cầu tiếp tục
tính lãi. Bị đơn không thống nht với yêu cầu của nguyên đơn, cho rằng ông N1
đã trả cho N anh Nguyễn Văn Đ (con ông L N) tổng số tiền là
120.000.000 đồng. Sau khi ông N1 cộng lại hai Sổ mua hàng của anh H1 với
Cửa hàng V tthy trùng số tiền 196.691.000 đồng, nên ông không đồng
trả nữa, theo đó anh H1 chỉ còn n lại số tiền gốc 2.444.000 đồng, vì vậy ông
N1 chđồng trả số tiền này. Điều này đã làm phát sinh tranh chp hp đồng
bảo lãnh giữa các đương sự.
Trong vụ án này nguyên đơn bị đơn đều thống nht không yêu cầu
đối với hp đồng mua bán giữa anh Huỳnh Ngọc H1 với Cửa hàng V, không
yêu cầu đưa anh H1 tham gia tố tụng trong vụ án. Ông N1 thừa nhận ông có nhờ
anh H1 mua VTNN tại Cửa hàng V để phục vụ cho việc kinh doanh của gia đình
ông, vậy ông N1 thống nht chịu trách nhiệm cá nhân bảo lãnh để trả n thay
cho anh H1 đối với số tiền anh H1 đã mua thiếu Cửa hàng VTNN Sang Đạt.
vậy, việc Tòa án cp thẩm không đưa anh Huỳnh Ngọc H1 tham gia tố tụng
trong vụ án này với tư cách là người có quyền li, nghĩa vụ liên quan không xem
là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.
[3] Hội đồng xét xử xét thy vic Tòa án cp thẩm chp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Huỳnh Văn N1 trả cho H kinh doanh Sang
Đ1 Thị Huỳnh N stiền 385.897.000 đồng là sở. Bởi các căn cứ
như sau:
- Nguyên đơn cung cp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh việc ông
Huỳnh Văn N1 thống nht cam kết trả n thay (bảo lãnh) cho con ông anh
Huỳnh Ngọc H1 số tiền mua VTNN còn thiếu là 385.897.000 đồng; trong đó, số
tiền gốc 319.135.000 đồng, tiền lãi 66.762.000 đồng đưc thể hiện theo
Giy nhận n ngày 31/5/2014, ông N1 cũng thừa nhận k vào giy nhận n
này. Việc ông N1 cho rằng ông đã trả cho Thị Huỳnh N anh Nguyễn
Văn Đ (là con của ông L, N) tổng số tiền 120.000.000 đồng, khi trả tiền thì
do tin tưởng nên ông N1 không yêu cầu làm biên nhận, việc trả tiền này cũng
6
không ai khác biết; sau khi ông cộng lại hai sổ bán hàng của anh H1 với H
kinh doanh Sang Đ1 thì thy trùng số tiền 196.691.000 đồng, nên ông không
đồng  trả nữa, theo đó anh H1 chỉ còn n lại số tiền gốc là 2.444.000 đồng, tuy
nhiên ông N1 không cung cp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh cho trình bày
của mình sở, mặt khác việc này N anh Đ1 không thừa nhận
nhận tiền của ông N1. vậy, lời trình bày này của ông N1 không căn cứ
chp nhận.
- Tại phiên tòa thẩm ngày 29/5/2025, ông N1 yêu cầu Tòa án cp
thẩm cho tạm ngừng phiên tòa triệu tập ông Nguyễn Văn L, bà Lê Thị Huỳnh N,
anh Nguyễn Văn Đ để tiến hành đối cht với ông. Hội đồng xét xử thẩm đã
tạm ngừng phiên tòa triệu tập ông L, bà N, anh Đ đến phiên tòa để tiến hành đối
cht. Tuy nhiên, sau khi nhận đưc giy triệu tập của Tòa án, ông L, bà N có văn
bản trình bày  kiến không đồng  đối cht với ông N1, vì việc mua bán đã đưc
đối chiếu vào ngày 31/5/2014. Do đó, không tiến hành đưc việc đối cht theo
yêu cầu ông N1. Ông N1 cũng thừa nhận biết việc anh H1 n H kinh doanh
Sang Đ1; ông N1 đọc nội dung Giy nhận nngày 31/5/2014, ông đã biết
anh H1 n H kinh doanh Sang Đ1 số tiền n gốc, lãi và đồng  k tên vào giy
nhận n này, vậy ông N1 phải chịu trách nhiệm đối với nội dung ông đã k
nhận nghĩa vụ cung cp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho Tòa án đối với
trình bày của ông là đúng theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Đối với việc ông N1 yêu cầu Tòa án xem xét, đối chiếu lại sổ mua hàng
ông cung cp, ông cho rằng hai sổ tng số tiền 196.691.000 đồng
yêu cầu nguyên đơn phải cung cp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho số tiền n
gốc lãi. Đối với yêu cầu này của ông N1 thì phía nguyên đơn cho rằng chỉ
tiến hành mua bán với anh H1 hai bên đã đối chiếu số tiền n vào ngày
31/5/2014. Hai bên đã thống nht yêu cầu ông N1 k vào giy nhận n ngày
31/5/2014, ngoài ra ông N1 cũng thừa nhận việc mua bán VTNN diễn ra giữa
anh H1 với nguyên đơn, ông không tham gia. Nguyên đơn chỉ khởi kiện yêu
cầu Toà án giải quyết hp đồng bảo lãnh giữa nguyên đơn với ông N1, S.
Cho nên Tòa án sơ thẩm chỉ xem xét, giải quyết hp đồng bảo lãnh giữa nguyên
đơn với ông N1, S phù hp Điều 5 Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với hp đồng mua bán VTNN giữa nguyên đơn với anh Huỳnh Ngọc H1
nếu có tranh chp sẽ đưc khởi kiện thành vụ án khác là có cơ sở.
Việc nguyên đơn yêu cầu Phạm Thị S phải nghĩa vụ liên đới cùng
ông Huỳnh Văn N1 trả số tiền bảo lãnh cho anh Huỳnh Ngọc H1, do anh H1
không thực hiện nghĩa vụ trả n hiện nay đã xut khẩu lao động sang N, xét
thy bà S không có k cam kết sẽ bảo lãnh phần n của anh H1, việc này nguyên
đơn cũng không có gì chứng minh. Do đó, Tòa án sơ thẩm không chp nhận yêu
cầu của nguyên đơn buộc S cùng trách nhiệm liên đới với ông N1 trả n
thay anh H1 là phù hp.
[4] Tại phiên tòa bị đơn ông Huỳnh n N1 vẫn giữ nguyên yêu cầu
kháng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm sửa bản án thẩm theo hướng không
chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ kháng cáo ông N1 đã trả
n cho anh H1 đưc 120.000.000 đồng số tiền trùng của hai sổ
7
196.691.000 đồng thì trừ ra, theo đó anh H1 chỉ còn n lại 2.444.000 đồng
ông đồng trả tiếp số tiền này cho nguyên đơn thay anh H1. Hội đồng xét xử
xét thy trình bày của ông N1 là không đủ căn cứ, đồng thời ông N1 cũng không
cung cp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình là
có cơ sở như đã phân tích trên, nên không đưc Hội đồng xét xử chp nhận.
[5] T sở trên, Hội đồng xét xử không chp nhận yêu cầu kháng cáo
ca ông Huỳnh Văn N1, giữ nguyên bản án thẩm. Tuy nhiên, cần điều chỉnh
cách tuyên cho phù hp.
[6] Đối với quan điểm và đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay
như nêu trên. Hội đồng xét xử xét thy là có cơ sở và phù hp pháp lut, nên
đưc chp nhận.
[7] Về án phí: Do kháng cáo ca ông Huỳnh Văn N1 không đưc chp
nhận, nên phải chu án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên, do ông N1 thuộc
trường hp người cao tuổi đơn đề nghị đưc miễn án phí, n đưc xét
miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có
hiu lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khon 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Không chp nhận kháng cáo của ông Huỳnh Văn N1;
2. Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số: bản án dân sự thẩm số:
39/2025/DS-ST ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Tam
Nông, tỉnh Đồng Tháp (nay là Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp).
Áp dụng Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39, Điều 92, Điều 188, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3
Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự;
các Điều 335, 336, 339, 342 Điều 688 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 43,
Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phquy định thi
hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; điểm đ khoản 1 Điều 12,
điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26, Điều 29 của Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
2.1. Chp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn L người
đại diện theo pháp luật của Hộ kinh doanh S1 và Thị Huỳnh N về việc
“Tranh chp dân sự về hp đồng bảo lãnh” với ông Huỳnh Văn N1.
8
Buộc ông Huỳnh Văn N1 trả cho ông Nguyễn Văn L người đại diện theo
pháp luật của Hộ kinh doanh S1 và bà Lê Thị Huỳnh N số tiền 385.897.000đ (ba
trăm tám mươi lăm triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người đưc thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả người đưc thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi sut quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Huỳnh Văn N1 không phải nộp tiền án phí dân sự thẩm do
người cao tuổi (63 tuổi) thuộc trường hp đưc miễn nộp án phí theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Ông Nguyễn Văn L người đại diện theo pháp luật của H kinh doanh
VTNN Sang Đạt Thị Huỳnh Như K phải chịu án phí dân sự thẩm.
Hoàn trả lại ông L bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.666.000 đồng,
theo biên lai thu s0005947 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực M
- Đồng Tháp).
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l sử dụng án phí lệ phí
Tòa án.
Ông Huỳnh Văn N1 đưc miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Trong trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự đưc thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa Phúc thm TANDTC tại TP. HCM;
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐKTTT&THA TAND Tỉnh;
- TAND khu vực M;
- Phòng THADS khu vực M;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS (Diễm).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Tn Li
Tải về
Bản án số 96/2026/DS-PT Bản án số 96/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 96/2026/DS-PT Bản án số 96/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất