Bản án số 17/2026/DS-PT ngày 05/08/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 17/2026/DS-PT ngày 05/08/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 17/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Kiện đòi tài sản; Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 17/2026/DS-PT Bản án số 17/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2026/DS-PT Bản án số 17/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bn án s: 17/2026/DS-PT
Ngày: 05 - 8 - 2026
V/v: Kiện đòi tài sản, Tranh chp
hợp đồng vay tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Vi thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
- Thm phán - Ch to phiên tòa: Bà Bùi Th Thu Hng;
- Các Thm phán: Phm Th T2 Hngông Trương Anh Tuấn;
- Thư phiên a: Ông Đỗ Mạnh Huy, thư Tòa án nhân n tỉnh Điện Biên;
- Đại din Vin kim sát tham gia phiên tòa: Nguyn Th Hòa, kim sát viên
Vin Kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên.
ơ
Ngày 05 tháng 8 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên xét x
công khai v án dân s phúc thm th s: 24/2026/TLPT-DS ngày 06 tháng 7
năm 2026 về việc “Kiện đòi tài sản; Tranh chp hợp đồng vay tài sn.
Do bn án dân s thẩm s 18/2026/DS-ST, ngày 03/6/2026 ca Tòa án nhân
dân khu vc 1- Đin Biên, tỉnh Điện Biên b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 24/2026/QĐ-PT ngày 17
tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyn Tiến T, sinh năm 1960 Phm Th Kim L,
sinh năm 1960; cùng đa ch: T dân ph X (T dân ph Y cũ), phường Đ (phường
H cũ), tỉnh Điện Biên. Người đại din theo y quyn ca bà L: ông Nguyn Tiến T,
sinh năm 1960; địa ch: T dân ph X (T dân ph Y cũ), phường Đ (phường H cũ),
tỉnh Điện Biên.
* B đơn:
- Ông Nguyn Xuân D, sinh năm 1950; đa ch: S 02, t dân ph C (t n ph Z
cũ), phưng Đ (phưng T ), tnh Đin Bn.
- Ông Văn M, sinh năm 1965; đa ch: T dân ph X (T dân ph Y cũ),
phường Đ (phường H cũ), tỉnh Điện Biên.
* Ni có quyn li, nghĩa v ln quan:
- Ủy ban nhân n phường Đ, tỉnh Điện Biên; đa ch tr s: Png Đ, tỉnh Điện
Biên. Người đại din theo pháp lut: ông Thanh T1, chc v: Ch tch; Ni đi
din theo y quyn: ông Vit D1, chc v: Phó Ch tch (theo văn bản s
2978/UBND-VP, ny 24/7/2026).
- Phòng Kinh tế h tầng đô thị, UBND phường Đ, tỉnh Điện Bn; địa ch:
phưng Đ, tnh Đin Biên. Ngưi đi din theo pháp lut: Nguyn Cm N, chc v:
Trưng phòng.
2
- Trung tâm phát trin qu đất tnh Đin Biên (ni kế tha quyn, nghĩa vụ t
tng ca Ban qun lý d án phát trin qu đất khu vc 1 - Điện Bn); địa ch tr s:
phưng Đ, tnh Điện Biên. Ngưi đại din theo pháp lut: ông Trn Quc L1, chc v:
Phó Gm đốc.
- Ông Nguyễn Đc V, sinh năm 1986; địa ch: T dân ph X (T dân ph Y cũ),
phường Đ (phường H cũ), tỉnh Đin Biên. Hiện đang chấp hành án pht ti Tri
giam Nà Tu, B Công an; đa ch: Xã Nà Tu, tỉnh Điện Biên.
- Phm Th T2, sinh năm 1967; địa ch: T dân ph X (T dân ph Y cũ),
phường Đ (phường H cũ), tỉnh Điện Biên.
* Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Nguyn Tiến T, Phm Th Kim L.
* Người kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/8/2025, các Đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
đề ngày 03/9/2025, 13/4/2026, 14/4/2026, 04/5/2026, quá trình giải quyết vụ án
tại phiên toà ông Nguyễn Tiến T trình bày:
Năm 2002, vợ chồng ông Nguyễn Tiến T và bà Phạm Thị Kim L nhận chuyển
nhượng của ông Nguyễn Xuân D diện tích 435đất nông nghiệp thuộc c thửa đất
số 149, 155 và 109, tờ bản đồ số 25 tại Tổ dân phố B, phường H, thị xã Đ (nay là Tổ
dân phố M, phường Đ), tỉnh Điện Biên. Diện tích đất gồm 75,6m² đất lúa thuộc thửa
149, 179,4m² đất ao thuộc thửa 155 180đất vườn thuộc thửa 109 theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN 38/QSD/1998/QĐ-UB ngày
02/7/1998 mang tên ông Nguyễn Xuân D. Hai bên lập 02 hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất được UBND phường H UBND th Đ xác nhận. Ngày
19/9/2002, gia đình ông T được chấp thuận cải tạo mặt bằng để làm nhà tạm sử
dụng ổn định từ đó đến nay, chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do
khu đất thuộc quy hoạch.
Năm 2014, sau khi xây dựng nhà trên diện tích đất đã nhận chuyển nhượng,
ông T cho rằng do dự án đường Vành đai 2 không còn thực hiện theo quy hoạch cũ
mà được thay thế bằng dự án đường 60m nên phần đất gia đình ông sử dụng không
còn thuộc diện bị thu hồi theo c quyết định thu hồi đất ban hành năm 2003 năm
2008. Trên sở đó, ông đề nghị ông Nguyễn Xuân D chuyển nhượng thêm diện
tích khoảng 400m² đất, bà Phạm Thị Kim L là người đứng tên nhận chuyển nhượng
với giá 600.000.000 đồng đối với 400m² đất nằm trong bốn ô đất quy hoạch ch
thước 5m x 20m, không bao gồm phần diện tích dành cho đường, vỉa hè, cây xanh
và phần đất méo.
Năm 2016, hai bên lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, ghi thời
điểm bắt đầu thỏa thuận ngày 20/5/2014, trong đó xác nhận ông D đã nhận đủ
tiền, giao đủ đất các bên đã hoàn thành việc thực hiện hợp đồng. Hợp đồng không
được UBND phường H chứng thực do đất thuộc khu vực quy hoạch. Sau đó, khi
UBND thành phố Đ thu hồi diện tích 400m² để thực hiện Dự án Hạ tầng kỹ thuật
khung, quan thẩm quyền không bồi thường cho L bồi thường cho ông
D người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ông D đã nhận tiền
bồi thường và bàn giao đất cho Nhà nước.
3
Cũng trong thời gian này, ông T nhận chuyển nhượng của ông Lê Văn M diện
tích 570m² đất với giá 840.000.000 đồng, giao tiền nhận đất từ năm 2016. Hai
bên lập hợp đồng chuyển nhượng ghi thời điểm bắt đầu thỏa thuận là ngày
20/5/2014, xác nhận bên chuyển nhượng đã nhận đtiền giao đủ đất; hợp đồng
không được chứng thực do đất thuộc khu vực quy hoạch. Khi Nhà nước thu hồi diện
tích đất này để thực hiện Dự án Hạ tầng kỹ thuật khung, tiền bồi thường về đất được
chi trả cho ông M thay vì gia đình ông T.
Theo ông T, nguyên nhân các hợp đồng chuyển nhượng không được chứng
thực là do UBND tỉnh Điện Biên và UBND thành phố Đ chưa ban hành quyết định
hủy bỏ các quyết định thu hồi đất năm 2003 và năm 2008 đối với khu đất thuộc dự
án đường Vành đai 2, mặc dù dự án này không còn thực hiện. Vì vậy, ông đã nhiều
lần khởi kiện hành chính đối với UBND tỉnh Điện Biên và UBND thành phố Đ liên
quan đến hành vi không hủy bỏ các quyết định thu hồi đất việc ban hành các
quyết định thu hồi, bồi thường năm 2018, 2019.
Kết quả giải quyết các vụ án hành chính thể hiện: Bản án nh chính thẩm
số 01/2020/HC-ST ngày 13/01/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên bác yêu
cầu khởi kiện; tuy nhiên, Bản án hành chính phúc thẩm số 94/2021/HC-PT ngày
30/3/2021 của Tòa án nhân n cấp cao tại Nội hủy bản án thẩm đình chỉ
giải quyết vụ án do hết thời hiệu khởi kiện. Đối với các vụ án hành chính tiếp theo,
Bản án hành chính thẩm số 06/2021/HC-ST ngày 25/8/2021 Bản án hành chính
phúc thẩm số 03/2023/HC-PT ngày 03/01/2023 đều xác định việc khởi kiện đã hết
thời hiệu và bác hoặc đình chỉ các yêu cầu khởi kiện; Bản án hành chính sơ thẩm số
04/2022/HC-ST ngày 30/9/2022 và Bản án hành chính phúc thẩm số 229/2023/HC-
PT ngày 06/4/2023 cũng bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông T.
Ông T cho rằng mặc ông D ông M đã nhận đủ tiền chuyển nhượng của
ông nhưng sau đó vẫn tiếp tục nhận tiền bồi thường của Nhà nước đối với chính diện
tích đất đã chuyển nhượng, dẫn đến việc nhận tiền hai lần cho cùng một diện tích
đất, trong khi không hoàn trả cho ông số tiền đã nhận.
Ban đầu, ông T yêu cầu Tòa án buộc ông Nguyễn Xuân D trả lại số tiền
600.000.000 đồng tiền chuyển nhượng đất, sau khi khấu trừ khoản tiền vay
500.000.000 đồng còn phải trả 100.000.000 đồng; buộc ông Văn M trả lại
840.000.000 đồng.
Tại đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện ngày 05/3/2026, ông T sửa đổi yêu cầu,
đề nghị buộc ông Nguyễn Xuân D trả lại 2.250.000.000 đồng.
Tại đơn sửa đổi, bổ sung ngày 13/4/2026, ông T yêu cầu ông D trả lãi đối với
số tiền 2.250.000.000 đồng tính từ ngày 26/11/2018 đến ngày 26/3/2026 theo mức
lãi suất 10%/năm, tương ứng 1.649.000.000 đồng; đồng thời yêu cầu ông M trả lãi
đối với số tiền 840.000.000 đồng tính từ ngày 16/9/2019 đến ngày 16/3/2026 theo
mức lãi suất 10%/năm, tương ứng 546.000.000 đồng.
Tại các đơn sửa đổi, bổ sung ngày 14/4/2026 04/5/2026, ông T yêu cầu thay
đổi tư cách tham gia tố tụng của UBND phường Đ, Phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị
thuộc UBND phường Đ và Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Điện Biên từ người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan sang bị đơn; đồng thời yêu cầu các quan này hoàn
trả số tiền bồi thường gốc 192.400.500 đồng và tiền lãi 142.568.770 đồng.
4
Tại phiên tòa ngày 03/6/2026, nguyên đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu liên
quan đến việc thay đổi cách tham gia tố tụng của các quan Nhà nước yêu
cầu hoàn trả tiền bồi thường nêu trên do vượt quá phạm vi khởi kiện. Đồng thời,
nguyên đơn thay đổi yêu cầu đối với ông Văn M, chỉ yêu cầu ông M trả
450.000.000 đồng tiền gốc 292.500.000 đồng tiền lãi do hiện không thu thập được
bản gốc hợp đồng chuyển nhượng để làm căn cứ giám định, đồng thời chấp nhận lời
khai của ông M về việc đã nhận số tiền 450.000.000 đồng.
Đến thời điểm xét xử, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu buộc ông Nguyễn Xuân
D trả tổng số tiền 3.899.000.000 đồng gồm 2.250.000.000 đồng tiền gốc và
1.649.000.000 đồng tiền lãi; sau khi khấu trừ khoản vay 500.000.000 đồng thì ông
D còn phải thanh toán 3.399.000.000 đồng. Đối với ông Lê Văn M, nguyên đơn yêu
cầu thanh toán tổng số tiền 742.500.000 đồng gồm 450.000.000 đồng tiền gốc
292.500.000 đồng tiền lãi.
Bị đơn ông Nguyễn Xuân D trình bày: Ông khoảng 7.000m² đất khai hoang,
trong đó 4.288m² đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông xác nhận đã
chuyển nhượng cho ông T 2.500m² đất thuộc diện tích đã được cấp giấy chứng nhận
với giá 1.300.000.000 đồng, ông T đã thanh toán đủ tiền và ông đã giao đủ đất. Sau
đó Nhà nước thu hồi diện tích đất này ông người nhận khoảng 838.000.000
đồng tiền bồi thường do vẫn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông
không đồng ý với yêu cầu khởi kiện không có việc chuyển nhượng thêm diện tích
đất trị giá 600.000.000 đồng như ông T trình bày. Đối với khoản vay 500.000.000
đồng, ông xác nhận ngày 22/12/2016 hai bên lập hợp đồng tín dụng, thời hạn vay
12 tháng, lãi suất 1%/tháng; ông T đã trả lãi sau đó các bên chốt còn nợ
500.000.000 đồng. Ông không yêu cầu phản tố.
Bị đơn ông Lê Văn M trình bày: Năm 2014, ông có chuyển nhượng cho ông T
diện tích 570m² đất vườn tại Tổ dân phố M, phường H bằng giấy viết tay do đất
thuộc quy hoạch, không giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giá chuyển nhượng
450.000.000 đồng ông đã nhận đủ tiền, giao đất cho ông T sdụng. Sau đó
Nhà nước thu hồi diện tích đất này. Ông không đồng ý với yêu cầu đòi 840.000.000
đồng vì thực tế chỉ nhận 450.000.000 đồng; ông cũng không có yêu cầu phản tố.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Đức V trình bày: Anh
con của ông T và L, xác nhận nhông T vay của ông D số tiền 500.000.000
đồng để góp vốn kinh doanh; anh là người trực tiếp giao tiền trả lãi hằng tháng cho
ông D xác nhận việc giao tiền. Anh xác nhận hợp đồng tín dụng ngày
22/12/2016 thật, số tiền vay đã được anh hoàn trả cho ông T không ý
kiến đối với yêu cầu khởi kiện.
Quá trình giải quyết vụ án, UBND phường Đ, Phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị
thuộc UBND phường Đ, Ban Quản dự án Phát triển quỹ đất khu vực 1 tỉnh
Điện Biên Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Điện Biên không văn bản trình
bày ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Đại diện
UBND phường Đ Phòng Kinh tế hạ tầng đô thị thuộc UBND phường Đ
đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Vi nội dung như trên, ti bn án n s thm s 18/2026/DS-ST, ngày
03/6/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 1- Đin Bn, tỉnh Đin Biên đã quyết định:
5
Căn cứ vào khon 2, 3 Điều 26, Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39, Điu 92,
khoản 1 Điều 147, Điu 218, khoản 1 3 Điu 228; Điu 244, Điu 271, khon 1
Điu 273 B lut T tng dân sự; Các Điều 117, 118, 119, 166, 280, 357, 466
khoản 2 Điều 468 B lut dân s; Khoản 2 Điều 26, điểm đ khoản 1 Điu 12 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
l phí Tòa án.
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Tiến T và bà Phm
Th Kim L.
- Buc ông Nguyn Xuân D phi tr cho ông Nguyn Tiến T s tin
100.000.000 (một trăm triệu) đồng. (Bao gồm: 600.000.000 đồng tin nhn chuyn
nhưng quyn s dụng đất - 500.000.000 đồng tin ông T vay ông D ti Hợp đồng
tín dụng ngày 22/12/2016 = 100.000.000 đng.)
- Buc ông Văn M phi tr cho ông Nguyn Tiến T s tin 450.000.000
(bốn trăm năm mươi triệu) đồng.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong khon tin phi trả, hàng tháng người phi thi nh án còn phi chu
khon tin lãi còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh ti khoản 2 Điều 468
B lut dân s năm 2015.
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Tiến T và
Phm Th Kim L v vic:
Buc ông Nguyn Xuân D phi tr cho ông T 1.650.000.000 (mt tỷ, sáu trăm
năm mươi triệu) đồng tin gc 1.649.000.000 (mt tỷ, sáu trăm bốn mươi chín
triệu) đồng tin lãi. Vi tng s tin 3.299.000.000 (ba tỷ, hai trăm chín mươi chín
triệu) đồng.
Buc ông Văn M phi tr cho ông T 292.500.000 (hai trăm chín mươi hai
triệu, năm trăm nghìn) đồng tin lãi.
3. Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn về vic:
Yêu cu Tòa án sửa đổi cách Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ca y
ban nhân dân phường Đ; Phòng Kinh tế h tầng đô thị thuc UBND phường Đ;
Trung tâm phát triển qũy đất tỉnh Điện Biên sang cách ngưi b kin Buc
UBND phường Đ, Phòng Kinh tế h tầng đô th thuc UBND phường Đ, Trung
tâm phát triển qũy đất tỉnh Điện Biên tr cho ông Nguyn Tiến T s tin 192.400.500
(một trăm chín mươi hai triệu, bốn trăm nghìn, năm trăm) đồng tin gc và
142.568.770 (một trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm sáu mươi tám nghìn, bảy trăm
bảy mươi) đồng tin lãi.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về quyền kháng cáo bản án của các đương sự theo
quy định của pháp luật.
Sau khi xét xử thẩm, Ngày 17 tháng 6 năm 2026 nguyên đơn ông Nguyn
Tiến T Phm Th Kim L kháng cáo; Ngày 22 tháng 6 năm 2026 b đơn ông
Nguyn Tiến T và bà Phm Th Kim L sửa đổi, b sung đơn kháng cáo yêu cu Tòa
án cp phúc thm sa Bn án dân s thẩm s 18/2026/DS-ST, ngày 03/6/2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 1- Đin Biên, tỉnh Điện Biên, theo hướng: Chp nhn
mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Tiến T Phm Th Kim L v vic:
6
Buc ông Nguyn Xuân D phi tr cho ông T 1.650.000.000 đng tin gốc mua đất
ca nhóm Hin do Hin nh ông T giao cho ông D để ông T tr li cho
Hin.
Ngày 02/7/2026 Vin trưng Vin Kim t nhân n tnh Đin Biên ban hành
Quyết định s 1022/QĐ-VKS-DS kháng ngh bn án dân sự sơ thẩm số 18/2026/DS-
ST, ngày 03/6/2026 ca a án nhân n khu vc 1- Đin Bn, tnh Điện Biên, đề ngh
cp phúc thm hu toàn b bn án dân s thm chuyn toàn b h vụ án cho
Toà án nhân dân khu vc I - Đin biên gii quyết li v án theo th tục thẩm.
Trong giai đoạn chun b xét x phúc thm, xét thy cn thiết phải đưa Phm
Th T2 (v ông M) vào tham gia t tng với tư cách là người có quyn lợi nghĩa vụ
liên quan trong v án, bà T2 nht trí tham gia t tng ti cp phúc thm và không có
ý kiến gì.
Ngày 14/7/2026 nguyên đơn ông Nguyn Tiến T Phm Th Kim L đơn
xin rút mt phn yêu cu khi kiện đối vi yêu cu b sung khi kin v: "B sung
thêm ni dung khi kin, buc ông D phi tr li cho ông T 1.650.000.000 đồng để
ông tr lại cho nhóm Thị Hin buc ông D, ông M phi chu lãi sut ca
s tin ông T yêu cu, vi mc lãi sut 10%/".
Ti phiên tòa phúc thm nguyên đơn và đng thi là nời đại din theo y quyn
ca nguyên đơn Phm Th Kim L ông Nguyn Tiến T vn gi nguyên ni dung
đơn đề ngh rút đơn kháng cáo và một phn yêu cu khi kin nêu trên.
Ngày 23/7/2026 Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên đã ban hành Quyết
định s 1159/QĐ-VKS-DS v vic rút toàn b Quyết định kháng ngh phúc thm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên phát biểu quan điểm khng
định trong quá trình gii quyết v án cũng như tại phiên toà phúc thm Thm phán,
tToà án Hội đồng xét x đã thực hiện đầy đủ trình t th tc t tng theo
quy định; các đương s đều chấp hành đúng quy định ca pháp lut. Kim sát viên
đề ngh a án nnn tỉnh Đin Biên hy mt phn bn án sơ thẩm v ni dung đã
gii quyết đối vi u cu khi kin b sung ca ông Nguyn Tiến T, Phm Th
Kim L án phí kèm theo ca nội dung này do các nguyên đơn t nguyn rút yêu
cu khi kin b sung và rút toàn b đơn kháng o, được b đơn đồng ý. Vin kim
sát rút kháng ngh do đối tượng khi kin b kháng ngh không còn, vi phạm đã được
cp phúc thm khc phc, quyn li của các đương sự được đảm bảo để đình chỉ xét
x phúc thm, các ni dung khác ca bn án không b khángo, kháng ngh hiu
lc pháp lut thi hành.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] V kháng cáo: Sau khi TAND tỉnh Điện Biên thphúc thm v án, ngày
14/7/2026, nguyên đơn ông Nguyn Tiến T Phm Th Kim L đã tự nguyn
làm đơn xin rút một phn yêu cu khi kiện đối vi các yêu cu khi kin b sung:
- Tại đơn sửa đổi, b sung đơn khởi kiện ngày 05/3/2026, nguyên đơn sửa đi,
b sung mt phn yêu cu khi kiện như sau: Buộc ông Nguyn Xuân D tr li
2.250.000.000 đồng cho ông T.
- Tại đơn sửa đổi, b sung đơn khởi kiện ngày 13/4/2026, nguyên đơn tiếp tc
sửa đổi, b sung mt phn yêu cu khi kin: Buc ông Nguyn Xuân D tr lãi ca
7
s tiền 2.250.000.000 đồng cho ông T t ngày 26/11/2018 ngày ông D nhn tin ca
nhà nước ti ngày 26/3/2026 vi mc lãi sut 10%/năm 1.649.000.000 đng;
Buc ông Lê Văn M tr lãi ca s tiền 840.000.000 đồng cho ông Nguyn Tiến T t
ngày 16/9/2019 ngày ông M nhn tin của nhà nước ti ngày 16/3/2026 vi mc lãi
sut 10%/năm là 546.000.000 đồng.
Do các yêu cu khi kin này t quá phm vi khi kiện ban đu và rút toàn
b kháng cáo.
Ngày 15/7/2026 B đơn ông Nguyn Xuân D ông Văn M văn bản ý
kiến đồng ý vi việc ngun đơn rút khángo và rút yêu cầu khi kin b sung.
[2] V kháng ngh: ngày 23/7/2026, Vin Kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên
ra Quyết định s 1159/QĐ-VKS-DS v vic rút toàn b Quyết định kháng ngh phúc
thẩm do đối tượng kháng ngh không còn, vi phạm đã được cp phúc thm khc
phc, quyn li của đương sự đã được đm bo.
Hội đồng xét x phúc thm xét thy việc nguyên đơn tự nguyn rút mt phn
yêu cu khi kin b sung rút toàn b kháng cáo hoàn toàn t nguyn, không
trái pháp lut, không trái đạo đức hi, không ảnh hưởng đến quyn, li ích hp
pháp của các đương sự khác được c b đơn đồng ý. Vic Vin kim t nhân dân
tỉnh Điện Biên rút toàn b kháng ngh phúc thm phù hp quy định ca pháp lut.
Căn cứ khon 3, khon 5 Điều 308; Điu 289, đim b khon 1, khoản 2 Điều
299, Điều 311 ca B lut T tng dân s m 2015. Hội đng xét x phúc thm
chp nhn vic rút mt phn yêu cu khi kin b sung ca ông Nguyn Tiến T, bà
Phm Th Kim L đồng thi rút toàn b kháng cáo của nguyên đơn việc t toàn
b kháng ngh phúc thm ca Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên; hy mt phn
Bn án dân s thẩm đình chỉ đối vi phn nội dung đã giải quyết yêu cu khi
kin b sung v tin lãi nêu trên, đình chỉ gii quyết phúc thm đối vi v án dân s
th lý s 24/2026/TLPT-DS ngày 06 tháng 7 năm 2026.
Các ni dung ca Bn án dân s thm không b kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh theo quy đnh ca
pháp lut.
[3] V án phí:
- V án phí dân s sơ thẩm:
+ Min tn b án phí dân s sơ thm có giá ngch cho ông Nguyn Xuân D, ông
Lê Văn M.
+ Min toàn b án phí dân s thẩm giá ngch cho ông Nguyn Tiến T,
Phm Th Kim L.
- V án phí dân s phúc thm: Min toàn b án phí dân s phúc thm cho ông
Nguyn Tiến T, bà Phm Th Kim L.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3, 5 Điều 308, Điều 289, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 299,
Điều 311, khoản 1 Điều 147, Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1
Điều 12, khoản 4, 6 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14.
8
1. Đình ch gii quyết phúc thm v án n s th s 24/2026/TLPT-DS ngày
06 tháng 7 năm 2026.
2. Hy mt phn bn án dân s thẩm s 18/2026/DS-ST, ngày 03/6/2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 1- Đin Biên, tỉnh Điện Biên đình chỉ gii quyết
đối vi phn yêu cu khi kin này, c th :
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Tiến T
Phm Th Kim L v vic:
Buc ông Nguyn Xuân D phi tr cho ông T 1.650.000.000 (mt tỷ, sáu trăm
năm mươi triệu) đồng tin gc 1.649.000.000 (mt tỷ, sáu trăm bốn mươi chín
triệu) đồng tin lãi. Vi tng s tin 3.299.000.000 (ba tỷ, hai trăm chín mươi
chín triệu) đồng.
Buc ông Văn M phi tr cho ông T 292.500.000 (hai trăm chín mươi hai
triệu, năm trăm nghìn) đồng tin lãi.
3. V án phí:
- V án phí dân s sơ thẩm:
+ Min tn b án phí dân s sơ thm có giá ngch cho ông Nguyn Xuân D, ông
Lê Văn M.
+ Min toàn b án phí dân s thẩm giá ngch cho ông Nguyn Tiến T,
Phm Th Kim L.
- V án phí dân s phúc thm: Min toàn b án phí dân s phúc thm cho ông
Nguyn Tiến T, bà Phm Th Kim L.
4. Hu qu ca việc đình ch gii quyết v án: Các đương sự quyn khi
kin lại đối vi phn yêu cầu đã rút theo quy định ca pháp lut.
5. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Bùi Th Thu Hng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 17/2026/DS-PT Bản án số 17/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 17/2026/DS-PT Bản án số 17/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất