Bản án số 17/2022/HNGĐ-ST ngày 25/05/2022 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 17/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 17/2022/HNGĐ-ST ngày 25/05/2022 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi)
Số hiệu: 17/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/05/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 17/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 25 -5- 2022
V/v Ly hôn; tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Sang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trà Thị Lệ
2. Bà Huỳnh Thị Mỹ Lễ
- Thư phiên tòa: Trịnh Thị Minh Ngân- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Đức Phổ tham gia phiên toà: Ông
Trần Văn Hùng – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đức Phổ xét x
thẩm công khai ván thụ lý số: 136/2021/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm
2021về “ Ly hôn; tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 18/2022/QĐXX - ST ngày 12 tháng 4 năm 2022 Quyết định hoãn
phiên tòa số 26/2022/QĐST –DS ngày 05 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị T– sinh năm 1981
Địa chỉ: tổ dân phố V, phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Tổ dân phố V, phường P, thị Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Vắng mặt lần
thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 18/10/2021 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
là chị Trần Thị T trình bày:
Chị T và anh Nguyễn Văn N tìm hiểu nhau, tự nguyện kết hôn có đăng
2
kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Duyên Hải, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà
Vinh vào ngày 16 tháng 02 năm 2011. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại
thôn V, P, huyện Đ (nay tổ dân phố V, phường P, thị xã Đ). Thời gian đầu vợ
chồng chung sống hạnh phúc. Đến tháng 8 năm 2018, do kinh tế gia đình gặp nhiều
khó khăn, thiếu thốn nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã với
nhau; từ đó vợ chồng bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc. Từ đó anh N
đi làm thhồ rất nhiều nơi, ít khi về nhà cũng không quan tâm đến vợ con
chăm lo cho gia đình. Mâu thuẫn vợ chồng ngày ng trầm trọng, không thkhắc
phục được. Hiện nay chị T không còn tình cảm gì với anh N nên yêu cầu được ly
hôn với anh Nguyễn Văn N.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Nguyn Trần Minh N1, sinh ngày
24/11/2011; Nguyễn Ngọc Minh D, sinh ngày 22/7/2013; hiện con chung đang sống
với chị T, khi ly hôn chT yêu cầu được nuôi 02 con chung, chị T không yêu cầu
anh N cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: Không có;
Bị đơn anh Nguyễn Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc
thụ vụ án các văn bản tố tụng khác, nhưng anh N không văn bản trình bày
ý kiến.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố
tụng dân sự:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa tuân theo đúng
pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng quy
định của pháp luật; bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn chị Trần Thị T, cho chị T được ly hôn anh Nguyễn Văn N.
Về con chung: Giao hai con cho chị m chăm sóc, nuôi ỡng, chị T không
yêu cầu anh N cấp dưỡng cho con nên đề nghị không xét.
V tài sn chung: Không có yêu cu nên đ ngh không xét.
Về nợ chung: Không có nên đề nghị không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Ngày 18/10/2021 chị Trần Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Nguyễn
Văn Năng địa chỉ tại tổ dân phố V, phường P, thị Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Theo
quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
3
luật tố tụng dân sự thì ván thuộc thẩm quyền thụ giải quyết của Tòa án nhân
dân thị xã Đức Phổ.
[1.2] Bị đơn anh Nguyễn Văn N được a án triệu tập hợp lệ lần thhai để
tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227
khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Hội đồng xét xử tiến hành xét x
vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung:
[2.1] Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N đăng kết n tại Ủy ban
nhân dân thị trấn Duyên Hải, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh vào ngày 16 tháng
02 năm 2011, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện. Như vậy đây hôn nhân hợp
pháp được pháp luật công nhận bảo vệ. Thời gian đầu anh, chị sống hạnh phúc;
sau đó giữa chị T và anh N phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do kinh tế gia đình
gặp khó khăn dẫn đến anh chị bất đồng quan điểm sống, sống không hạnh phúc. Từ
tháng 8/2018 anh, chị sống ly thân nhau, phần ai người ấy sống, không quan m
đến nhau. Điều đó chứng tỏ rằng hôn nhân giữa chị T anh N đang lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt được. Vì vậy, căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
việc chị T yêu cầu ly hôn với anh N là có căn cứ chấp nhận
[2.2] Về con chung: 02 con chung n Nguyễn Trần Minh N1, sinh ngày
24/11/2011; Nguyễn Ngọc Minh D, sinh ngày 22/7/2013 hiện đang sống với chị
Tám. Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc nuôi con nguyện vọng của các con
chung, Hội đồng xét xử xét thấy: Cháu N1, cháu D đều trên 7 tuổi nguyện
vọng sống với mẹ khi ly hôn. Hiện nay 02 cháu đang được chị T nuôi dưỡng, bảo
đảm về thể chất tinh thần; chị T cũng có thu nhập n định đủ lo cho 02 cháu.
Hội đồng xét xnghị nên giao 02 cháu Nguyễn Trần Minh N1 Nguyễn Ngọc
Minh D cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp
quy định các Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.3] Về cấp dưỡng cho con: Chị Trần Thị T không yêu cầu anh Năng cấp
dưỡng cho con nên Hội đồng xét xử không xét.
[2.4] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[2.5 ] Về nợ chung: Không có nên không xét.
[3] Xét đnghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Về án phí: n c Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội thì chị Trần Thị T phải chịu 300.000
đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
Vì caùc leõ treân;
QUYEÁT ÑÒNH:
4
- Căn cvào các Điều 28, 35, 39, 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,
Điều 235, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật n nhân và gia đình năm
2014;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyeân xöû:
1. Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn N.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Minh N1, sinh ngày 24/11/2011
Nguyễn Ngọc Minh D, sinh ngày 22/7/2013 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh N không phải cấp dưỡng cho con.
Anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được
cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu thay đi người trực tiếp
nuôi con theo quy định của pháp luật
3. Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn; nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án
phí chị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số
0000800, ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân s thị xã Đức
Phổ.
4. Vquyền kháng cáo: Chị Trần Thị T quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày ktngày tuyên án, anh Nguyễn Văn N quyền kháng o trong hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thị xã Đức Phổ;
- TAND tỉnh;
- THADS thị xã Đức Phổ;
- UBND thị trấn Duyên Hải, huyện Duyên
Hải, tỉnh Trà Vinh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trần Thanh Sang
5
6
7
8
9
10
11
12
Tải về
Bản án số 17/2022/HNGĐ-ST Bản án số 17/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất