Bản án số 168/2026/DS-ST ngày 25/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 168/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 168/2026/DS-ST ngày 25/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 168/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 168/2026/DS-ST Bản án số 168/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 168/2026/DS-ST Bản án số 168/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 168/2026/DS-ST
Ngày: 25-7-2026
V/v tranh chấp dân sự
về hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t: Ông Phạm Hoàng Anh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Vũ Tràng và bà Đặng Thị Ngọc Hà.
- Thư ký phiên toà: Ông Đặng Nam Quang - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 8 -
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 - Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Thái Diệp - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 8 - Đồng
Tháp, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 337/2026/TLST-DS, ngày 04
tháng 5 năm 2026, về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 268/2026/QĐXXST-DS, ngày 22 tháng 6 năm 2026 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 215/2026/QĐST-DS, ngày 10 tháng 7 năm 2026, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1.
Nay là, Ngân hàng TMCP S2.
Trụ sở: Số B, đường N, phường X, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M. Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc M1 - Nhân viên (văn bản
ủy quyền ngày 29/6/2026).
2. Bị đơn: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số A, đường Đ, khu phố T, phường S, tỉnh Đồng Tháp.
Tại phiên tòa: Ông M1 có mặt, ông S vắng mặt, không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo nội dung đơn khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP S1 (nay
là, Ngân ng TMCP S2), qtrình tham gia tố tụng, ông Nguyễn Ngọc M1,
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 21/11/2017, ông Trần Thanh S kết với Ngân hàng TMCP S1 (gọi
tắt là Ngân Hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp Thẻ
tín dụng kiêm hợp đồng kèm theo Điều khoản và điều kiện phát hành, sử dụng Thẻ
tín dụng cá nhân của Ngân hàng - gọi chung là “Hợp đồng”).
Theo đó, Ngân hàng đồng ý cấp cho ông Trần Thanh S một Thẻ tín dụng hạn
mức sử dụng 50.000.000 đồng, số thẻ 526830-4630, mục đích tiêu dùng nhân,
hình thức tín chấp không tài sản bảo đảm.
Lãi suất cho vay thông qua phát hành Thẻ bao gồm lãi suất trong hạn lãi
suất quá hạn. Lãi suất trong hạn tại thời điểm cấp thẻ 2,766%/tháng; lãi suất quá
hạn bằng 150% lãi suất trong hạn và các loại phí theo Hợp đồng.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông S đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền
79.756.957 đồng. Trong quá trình sử dụng Thẻ, ông S đã thanh toán lại cho
Ngân hàng tổng số tiền là 92.063.484 đồng.
Do ông S vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 06/8/2023, Ngân hàng đã
chấm dứt quyền sử dụng Thẻ chuyển toàn bộ n46.630.650 đồng thành nợ
gốc và áp dụng lãi suất nợ quá hạn.
Nay, Ngân hàng yêu cầu ông Trần Thanh S trả ngay một lần nợ gốc
46.630.650 đồng nợ lãi quá hạn tính đến ngày 25/7/2026 số tiền 69.971.650
đồng; tổng cộng 116.602.300 đồng và tiếp tục tính lãi từ ngày 26/7/2026 theo
Hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ.
Ngoài ra, Ngân hàng không còn yêu cầu gì khác.
Từ khi thụ cho đến nay, bị đơn - ông Trần Thanh S không nộp văn bản
ghi ý kiến cũng không giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Những lần
Tòa án triệu tập, ông S đều vắng mặt, không lý do. Do đó, Tòa án tiến hành
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ (Phiên họp)
không tiến hành hòa giải.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 - Đồng Tháp phát
biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư phiên tòa nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án ktừ khi thụ
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo đúng theo quy
định của pháp luật. Riêng bị đơn không thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo
quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn: Buộc ông Trần Thanh S trả cho Ngân hàng ngốc 46.630.650 đồng và nợ lãi
quá hạn tính đến ngày 25/7/2026 số tiền 69.971.650 đồng; tổng cộng
116.602.300 đồng tiếp tục tính lãi từ ngày 26/7/2026 theo Hợp đồng đã kết
3
cho đến khi thanh toán hết nợ. Về án phí dân sự thẩm, đề nghị giải quyết theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa
và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Căn cứ nội dung
khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả nợ gốc, lãi phát sinh thông
qua hình thức mở sử dụng Thẻ tín dụng hạn mức; xác định quan hệ pháp luật
“tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng”; vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm
a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
(sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[1.2]. Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn văn bản đề nghị
vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt,
không do. Căn cứ vào Điều 228 Điều 238 của Bộ luật ttụng dân sự hiện
hành, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đương sự.
[2]. Về nội dung vụ án:
Với nội dung yêu cầu khởi kiện nêu trên của Ngân hàng TMCP S1 (nay là,
Ngân hàng TMCP S2), Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.1]. Căn cứ nội dung Giấy đề nghị cấp Thẻ tín dụng kiêm hợp đồng
21/11/2017 kèm theo Điều khoản điều kiện phát hành, sử dụng Thẻ tín dụng
nhân của Ngân hàng thể hiện: Ngân hàng đồng ý cấp Thẻ tín dụng, số thẻ 526830-
4630 cho ông Trần Thanh S, hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng; thời hạn 05
năm; không thế chấp tài sản bảo đảm, với mục đích tiêu dùng nhân; lãi suất
cho vay thông qua phát hành Thẻ bao gồm lãi suất trong hạn lãi suất quá hạn:
lãi suất trong hạn tại thời điểm cấp thẻ 2,766%/tháng; lãi suất quá hạn bằng
150% lãi suất trong hạn các loại ptheo Hợp đồng. Quá trình thực hiện Hợp
đồng, ông S đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 79.756.957 đồng và có thanh
toán lại cho Ngân hàng tổng số tiền 92.063.484 đồng. Từ ngày 06/8/2023, do
ông S vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng nên Ngân hàng đã chuyển dư nợ
gốc 46.630.650 đồng và áp dụng lãi suất quá hạn.
[2.2]. Về nghĩa vụ chứng minh: Tại Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự hiện
hành quy định:
1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho
yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp,
…2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện
bằng văn bản phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ
4
để chứng minh cho sự phản đối đó…”. Theo đó, từ khi thụ lý cho đến thời điểm xét
xử vụ án, Tòa án đã thực hiện tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Trần
Thanh S nhận, gồm: Thông báo về việc thụ vụ án số: 337/TB-TLVA, ngày
04/5/2026; Thông báo về việc yêu cầu phải nộp nộp văn bản ghi ý kiến và giao nộp
tài liệu, chứng cứ số: 1399/TB-TA ngày 19/6/2026; Thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải số:1216/TB-TA ngày
21/5/2026; Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải số: 1364/TB-TA ngày 04/6/2026; Thông báo kết quả Phiên
họp số: 1219/TB-TA, ngày 17/6/2026. Tuy nhiên, ông S không nộp văn bản ghi ý
kiến cũng không giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án. Đồng thời, ông S
cũng vắng mặt, không do tại các phiên tòa ngày 10/7/2026 ngày
25/7/2026. Như vậy, đối chiếu với quy định đã viện dẫn nêu trên, Hội đồng xét xử
công nhận chứng cứ nguyên đơn giao nộp để làm căn cứ giải quyết vụ án; còn
bị đơn không thể hiện sphản đối. thế, đủ sở xác định: Giữa Ngân hàng
ông Trần Thanh S xác lập giao dịch vay tài sản theo quy định tại Điều 463 của
Bộ luật dân sự năm 2015; làm phát sinh quyền nghĩa vụ của các bên theo nội
dung Hợp đồng đã ký kết.
[2.3]. Tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân shiện hành quy định: Nghĩa
vụ trả nợ của bên vay:
"1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn;…”.
Như vậy, theo quy định này nội dung Hợp đồng đã kết, việc Ngân
hàng yêu cầu ông Trần Thanh S trả nợ gốc 46.630.650 đồng căn cứ nên Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[2.4]. Về nợ lãi:
Thực tế, các bên thỏa thuận về lãi suất cho vay, nquá hạn. Căn cứ Điều
100 khoản 2 Điều 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 (sửa đổi, bổ
sung năm 2025), Hội đồng xét xử xét thấy: Sự thỏa thuận giữa các bên về lãi suất
hoàn toàn tự nguyện không trái quy định của pháp luật nên việc Ngân hàng
yêu cầu ông S trả nợ lãi quá hạn tính đến ngày 25/7/2026 stiền 69.971.650 đồng
tiếp tục tính lãi từ ngày 26/7/2026 theo Hợp đồng đã kết cho đến khi thanh
toán hết nợ là có căn cứ nên chấp nhận.
[2.5]. Mặt khác, qtrình giải quyết vụ án, ông Trần Thanh S không chấp
hành pháp luật - không thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng; đồng nghĩa, ông S đã từ
bỏ quyền được Tòa án bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình nên phải chịu
hậu quả pháp lý phát sinh theo các quy định của pháp luật hiện hành.
[2.6]. Từ những nhận định như trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn: Buộc ông Trần Thanh S trả cho Ngân hàng nợ gốc
46.630.650 đồng nợ lãi tính đến ngày 25/7/2026 số tiền 69.971.650 đồng; tổng
cộng gốc, lãi 116.602.300 đồng và tiếp tục tính lãi từ ngày 26/7/2026 theo Hợp
đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ.
5
[2.7]. Đối với việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả ngay số nợ nêu trên,
xét thấy, các vấn đề liên quan đến cách thức thời gian thi hành án không thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3]. Qua ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Về nội dung vụ án, đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn phợp với quy định của pháp
luật, đúng tình tiết nội dung vụ án nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[4]. Về án phí dân sự thẩm: Ông Trần Thanh S phải chịu toàn bộ án phí
dân sự sơ thẩm do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; các điều 91,
147, 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm
2025);
Áp dụng Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 100 Điều 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 (sửa đổi,
bổ sung năm 2025);
Áp dụng Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong hợp đồng
vay tài sản;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S2: Buộc ông Trần
Thanh S trả cho Ngân hàng TMCP S2 nợ gốc 46.630.650 đồng lãi quá hạn
69.971.650 đồng; tổng cộng gốc, lãi là 116.602.300 đồng. (Bằng chữ: Một trăm
mười sáu triệu sáu trăm lẻ hai nghìn ba trăm đồng).
Kể tngày tiếp theo của ngày 25/7/2026, ông Trần Thanh S còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi
suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ
gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi
suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất ông S phải tiếp tục
thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho
phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Ông Trần Thanh S phải chịu 5.830.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S1 (nay là, Ngân hàng TMCP S2) số
tiền tạm ứng án phí 1.702.646 đồng, đã nộp theo biên lai số 0045015, ngày
11/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
cũ.
6
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 8, 36 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34
Luật thi hành án dân sự.
4. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể t
ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày, kể tngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8;
- Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
- THA dân sự tỉnh Đồng Tháp;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Hoàng Anh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 168/2026/DS-ST Bản án số 168/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 168/2026/DS-ST Bản án số 168/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất