Bản án số 198/2026/DS-PT ngày 22/07/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 198/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 198/2026/DS-PT ngày 22/07/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 198/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: kháng cáo tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 198/2026/DS-PT Bản án số 198/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 198/2026/DS-PT Bản án số 198/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 198/2026/DS-PT
Ngày: 22-7-2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Tấn Long
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Ông Trần Minh Long
- Thư phiên tòa: Trần Thị Thu Uyên- Thư Tòa án nhân dân thành
phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Ngọc Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2026, tại trụ sTòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng,
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 87/2026/TLPT-DS ngày 29
tháng 05 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
Do Bản án dân sự thẩm số: 188/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 172/2026/QĐXXPT-DS
ngày 10 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á, tr s: S D N, phưng B, thành ph
H Chí Minh.
Người đại din theo pháp lut: Ông T Tiến P; chc v: Tổng Giám đốc.
Người đi din theo u quyn: Ông Phm Huy H; chc v: Chuyên viên x
lý nợ; địa ch: S B B, phường H, thành ph Đà Nng. Có mt.
- B đơn: Ông Nguyn Hu S, sinh năm: 1964 và Nguyn Th C, sinh
năm: 1964; cùng địa ch: S A N, phường H, thành ph Đà Nng. Vng mt.
Người đại din theo u quyn: Nguyn Th M L, sinh năm: 1989; địa
ch: S E B, phường C, thành ph Đà Nẵng. Có mt.
- Người kháng cáo: B đơn ông Nguyn Hu S và bà Nguyn Th C
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kin gửi đến Tòa án; bn t khai, biên bn hòa gii và ti
phiên tòa m nay, đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Phm Huy H
trình bày:
Ngân hàng TMCP Á (A) cp tín dng cho ông Nguyn Hu S và bà Nguyn
Th C 02 hợp đồng tín dng c th như sau:
+ Hợp đồng cp tín dng s: THK.CN.2361.251220 ngày 28/12/2020 vi
hn mức cho vay 1.450.000.000 đồng, mục đích cho vay: Xây dng/sa cha nhà -
Xây n Cp mi xây nhà tại địa ch A N, phường H, quận H, Đà Nẵng được
2
gii ngân bng 01 khế ước nhn n gm: Khế ước nhn n s 325799349 ngày
30/12/2020 được giải ngân 1.450.000.000 đng, thi hn cho vay t ngày
31/12/2020 đến ngày 30/12/2030, lãi sut cho vay: lãi sut trong hạn là 9.5%/năm,
một năm được tính 365 ngày, lãi suất vay được c định trong thi hn 03 tháng,
k t ngày kế tiếp ngày bên được cp tín dng nhận được tin vay; Lãi suất sau đó
được điều chnh 03 tháng/ln theo công thc sau: Lãi suất (%/năm) =
LS13+3.5%/năm, lãi suất quá hn: 150% lãi sut trong hn, lãi sut pht chm tr
lãi: 10%/năm.
+ Tha thun v các điều khoản điều kin tín dng chung s
THK.CN.2080.100223 ngày 13/02/2023; Hợp đồng cp tín dng s
THK.CN.2083.100223 ngày 13/02/2023, mục đích cho vay: Tiêu dùng TSBĐ
Mua sm trang thiết b vt dng sinh hoạt gia đình Mua sm trang thiết b vt
dng sinh hoạt gia đình căn nhà ti A N, Đà Nẵng được gii ngân bng 01 khế
ước nhn n gm: Khế ước nhn n s 388248399 ngày 13/02/2023 được gii
ngân 500.000.000 đồng, thi hn cho vay t ngày 14/02/2023 đến ngày
13/02/2030, lãi sut cho vay: lãi sut trong hạn 10%/năm, một năm được tính
365 ngày, c định trong thi hn 03 tháng, k t ngày kế tiếp ngày Bên được cp
tín dng nhn tin vay; Lãi suất sau đó được điều chnh 03 tháng/ln theo công
thc sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3.5%/năm, lãi sut quá hn: 150% lãi sut
trong hn, lãi sut pht chm tr lãi: 10%/năm;
Trong quá trình vay vốn đến ngày 30/3/2026, đối vi khon vay ông Nguyn
Hu S và bà Nguyn Th C đã trả được 458.515.345 đng tin gc và 577.984.000
tin lãi.
V bin pháp bảo đảm: Để đảm bo cho khon vay trên, ông Nguyn Hu S
và bà Nguyn Th C đã thế chp quyn s dụng đất, tài sn gn lin với đất ti tha
đất 221, t bản đồ s 09, địa ch ti A N, phường H, qun H, thành ph Đà Nẵng
(nay là A N, phường H, thành ph Đà Nẵng) thuc quyn s hu, s dng ca ông
Nguyn Hu S Nguyn Th C theo Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đt s BV224230, s vào s
CTs45096 do S Tài nguyên Môi Trường thành ph Đ cp ngày 20/8/2014. Tài
sn thế chp cho A căn cứ theo Hợp đồng thế chp tài sn s
THK.BDCN.363.251220 ngày 28/12/2020 đưc công chng ti Văn phòng C1, s
công chứng 10745; đăng thế chp ti Chi nhánh văn phòng đăng đất đai
qun H, thành ph Đà Nng ngày 29/12/2020, s th t 9135/20.
Trong quá trình thc hin hợp đồng tín dng, ông Nguyn Hu S
Nguyn Th C vi phạm nghĩa vụ tr n vi A. Do đó, căn cứ tha thun gia hai
bên v vic chm dt cho vay, thu hi n trước hn và chuyn n quá hn, thì ngày
18/7/2025, A ra Thông báo thu hi n trước hạn đối vi toàn b nợ gốc chưa
thanh toán ca khế ước nhn n th tín dng nêu trên, tuy nhiên ông S C
vn không tr toàn b s n. vy, Ngân hàng TMCP Á (A) khi kin yêu cu
Toà án gii quyết như sau:
+ Buc ông Nguyn Hu S Nguyn Th C tr ngay cho Ngân hàng
TMCP Á (A) tng s n còn thiếu tính đến ngày 30/3/2026 là 1.783.182.774 đng,
3
trong đó gồm: n gốc 1.491.484.655 đồng, lãi trong hạn 19.414.579 đng, lãi quá
hạn 260.391.979 đồng, pht chm tr lãi 11.891.561 đồng.
+ Buc ông Nguyn Hu S và bà Nguyn Th C còn phi tiếp tc tr tin lãi,
pht chm tr lãi phát sinh theo mc lãi suất quy đnh ti Hợp đng cp tín dng,
Khế ước nhn n tính k t ngày 31/3/2026 đến ngày tr hết n.
+ Nếu ông Nguyn Hu S Nguyn Th C không thc hin hoc thc
hiện không đúng nghĩa vụ tr n thì tài sn bảo đảm được quan thm quyn
x đ thu hi n quyn s dụng đt, tài sn gn lin với đất ti thửa đất s
221, TBĐ số 09, địa ch ti A N, phường H, qun H, thành ph Đà Nẵng (nay là A
N, phường H, thành ph Đà Nẵng) thuc quyn s hu, s dng ca ông Nguyn
Hu S và bà Nguyn Th C.
- Theo bn t khai, biên bn hòa gii ti phiên tòa hôm nay, đại din
theo y quyn ca b đơn bà Nguyn Th M L trình bày:
B đơn thống nht quá trình vay n, tr n ca ông Nguyn Hu S
Nguyn Th C ti Ngân hàng TMCP Á như đi din theo y quyn ca Ngân hàng
trình bày. Khi vay tin ông Nguyn Hu S Nguyn Th C đã thế chp cho
ngân hàng quyn s dụng đất, tài sn gn lin với đất ti thửa đất 221, TBĐ s 09,
địa ch ti A N, phường H, qun H, thành ph Đà Nẵng (nay A N, phưng H,
thành ph Đà Nẵng) thuc quyn s hu, s dng ca ông Nguyn Hu S
Nguyn Th C theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài
sn khác gn lin với đất s BV224230, s vào s CTs45096 do S Tài nguyên và
Môi Trường thành ph Đ cấp ngày 20/8/2014 để đảm bảo nghĩa vụ tr n vay.
Trong quá trình vay vốn, tính đến ngày 30/3/2026 ông Nguyn Hu S
Nguyn Th C đã tr được 458.515.345 đồng tin gc 577.984.000 tin lãi. B
đơn thống nht tng s n còn thiếu Ngân hàng TMCP Á tính đến ngày 30/3/2026
1.783.182.774 đồng, trong đó gồm: n gốc 1.491.484.655 đng, lãi trong hn
19.414.579 đồng, lãi quá hạn 260.391.979 đồng, pht chm tr lãi 11.891.561 đồng
như đại diện Ngân hàng đã trình bày.
Do hoàn cảnh khó khăn nên ông Nguyn Hu S Nguyn Th C xin
Ngân hàng tạo điu kin v mt thời gian đ ông Nguyn Hu S Nguyn Th
C gia hn tt toán toàn b khon n đối vi Ngân hàng, đồng thời đề ngh ngân
hàng xem xét gim bt khon tin lãi.
Với nội dung như trên, tại Bản án dân sự thẩm số: 188/2026/DS-ST ngày
30 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng đã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39
ca B lut T tng dân sự; Các Điều 299, 322, 323, 463, 466, 468 ca B lut
Dân sự; Điều 91 Lut các t chc tín dng; Ngh quyết s: 326/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của U ban Thường v Quc Hội quy định v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP Á đối vi ông Nguyn
Hu S, bà Nguyn Th C v vic "Tranh chp hợp đồng tín dng".
Tuyên x:
1. Buc ông Nguyn Hu S Nguyn Th C thanh toán cho Ngân hàng
TMCP Á s tiền tính đến ngày 30/3/2026 1.783.182.774 đng (Mt t, bảy trăm
4
tám mươi ba triệu, một trăm tám mươi hai ngàn, bảy trăm bảy mươi bốn đồng),
trong đó gồm: n gốc 1.491.484.655 đồng, lãi trong hạn 19.414.579 đng, lãi quá
hạn 260.391.979 đồng, lãi chm tr lãi 11.891.561 đồng.
K t ngày 31 tháng 3 năm 2026 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyn
Hu S Nguyn Th C còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi suất được các bên tha thuận nhưng phi phù hp vi quy
định pháp lut; nếu không tha thun v mc lãi sut thì quyết định theo mc
lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
2. X tài sn thế chp: Trong tng hp ông Nguyn Hu S
Nguyn Th C không thc hin hoc thc hiện không đúng nghĩa vụ tr n thì
Ngân hàng quyn yêu cầu quan thi hành án dân s x tài sn thế chấp để
thu hi n theo Hợp đồng thế chp tài sn s THK.BĐCN.363.251220 ngày
28/12/2020. Tài sn thế chp là: Quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất ti
thửa đất s 221, t bản đồ s 09, địa ch A N, phường H, Tp Đà Nẵng theo Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất s
BV224230, s vào s cp giy chng nhn CTs45096 do S T cp ngày 20/8/2014,
thuc quyn s hu, qun lý, s dng ca ông Nguyn Hu S, bà Nguyn Th C.
Sau khi ông S, C thc hiện xong nghĩa v tr n thì Ngân hàng TMCP Á
nghĩa vụ hoàn tr li cho ông S, C: Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất s BV224230, s vào s cp giy
chng nhn CTs45096 do S T cp ngày 20/8/2014, thuc quyn s hu, qun lý,
s dng ca ông Nguyn Hu S, bà Nguyn Th C.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn quyết định án phí, chi phí tố tụng quyền
kháng cáo của các đương sự.
Sau khi xét xthẩm, ngày 10/4/2026, bđơn ông Nguyễn Hữu S
Nguyễn Thị C đơn kháng cáo Bản án thẩm số: 188/2026/DS-ST ngày 30
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng.
Tại phiên toà phúc thẩm, bị đơn ông Nguyễn Hữu S và bà Nguyễn Thị C giữ
nguyên nội dung kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho bị đơn thời gian
gia hạn đến tháng 9/2026 để tất toán khoản vay, giữ lại tài sản không phát mãi xử
lý nợ, đồng thời đề nghị ngân hàng giảm bớt khoản tiền lãi.
Tại phiên tphúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên nội dung khởi kiện, không
chấp nhận yêu cầu của bị đơn đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp
nhận đơn kháng cáo của bị đơn và giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số:
188/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 Đà
Nẵng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà
Nẵng phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật ttụng của Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư phiên tòa người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ
án, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ
vào chứng cứ, tài liệu trong hồ cũng như qua phần tranh luận tại phiên tòa,
xét thấy không căn cứ chấp nhận kháng cáo của bị đơn. Đề nghị Hội đồng xét
xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, không chấp nhận
kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Hữu S và Nguyễn Thị C, giữ nguyên Bản án
5
dân sự thẩm số: 188/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân
dân khu vực 1 – Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét
xử phúc thẩm nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á ginguyên yêu
cầu khởi kiện, bị đơn ông Nguyễn Hữu S và bà Nguyễn Thị C giữ nguyên nội dung
kháng cáo; các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
[2]. Xét kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Hữu S và bà Nguyễn Thị C:
[2.1]. Về thủ tục tố tụng:
Việc thụ kháng cáo của bđơn trong thời hạn, đúng điều kiện, thủ tục,
thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nên kháng cáo
của ông Nguyễn Hữu S và bà Nguyễn Thị C là hợp pháp.
[2.2]. Về nội dung:
Ngân hàng TMCP Á (A) cp tín dng cho ông Nguyn Hu S và Nguyn
Th C theo 02 hợp đng tín dng c th như sau: Hợp đng cp tín dng s
THK.CN.2361.251220 ngày 28/12/2020, hn mc cho vay 1.450.000.000 đồng,
mục đích cho vay: Xây dng/sa cha nhà - Xây nhà Cp mi xây nhà tại địa ch
A N, phường H, quận H, Đà Nẵng, được gii ngân bng 01 khế ước nhn n gm:
Khế ước nhn n s 325799349 ngày 30/12/2020 s tin 1.450.000.000 đồng, thi
hn cho vay t ngày 31/12/2020 đến ngày 30/12/2030, lãi sut cho vay: lãi sut
trong hạn 9.5%/năm, lãi suất vay được c định trong thi hn 03 tháng, k t
ngày kế tiếp ngày bên được cp tín dng nhận được tin vay; Lãi suất sau đó được
điu chnh 03 tháng/ln theo công thc sau: Lãi suất (%/năm) = LS13+3.5%/năm,
lãi sut quá hn: 150% lãi sut trong hn, lãi sut pht chm tr lãi: 10%/năm; Hợp
đồng cp tín dng s THK.CN.2083.100223 ngày 13/02/2023, mục đích cho vay:
Tiêu dùng TSBĐ Mua sm trang thiết b vt dng sinh hoạt gia đình Mua
sm trang thiết b vt dng sinh hoạt gia đình căn nhà ti A N, Đà Nẵng, được gii
ngân bng Khế ước nhn n s 388248399 ngày 13/02/2023 s tin 500.000.000
đồng, thi hn cho vay t ngày 14/02/2023 đến ngày 13/02/2030, lãi sut cho vay:
lãi sut trong hạn 10%/năm, cố định trong thi hn 03 tháng, k t ngày kế tiếp
ngày bên được cp tín dng nhn tin vay; Lãi suất sau đó được điều chnh 03
tháng/ln theo công thc sau: Lãi suất (%/năm) = LSCS + 3.5%/năm, lãi sut quá
hn: 150% lãi sut trong hn, lãi sut pht chm tr lãi: 10%/năm
Xét thy, các Hợp đồng tín dụng nói trên được các bên t nguyn tho thun
kết, phù hp với quy định ca pháp lut nên các hợp đồng trên hp pháp
có hiu lc pháp lut.
Để đảm bo cho khon vay trên, ông Nguyn Hu S và Nguyn Th C đã
thế chp tài sn ti Hợp đồng thế chp tài sn s: THK.BDCN.363.251220 ngày
28/12/2020, tài sn thế chp quyn s dụng đất, tài sn gn lin với đất ti tha
đất 221, t bản đồ s 09, địa ch ti A N, phường H, qun H, thành ph Đà Nẵng
(nay A N, phường H, thành ph Đà Nẵng), đã được S Tài nguyên Môi
6
Trường thành ph Đ cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
và tài sn khác gn lin với đất s BV224230 ngày 20/8/2014, s vào s CTs45096
thuc quyn s hu, s dng ca ông Nguyn Hu S và Nguyn Th C theo.
Hợp đồng thế chấp trên đã được công chng ti Văn phòng C1, s công chng
10745 và đăng ký thế chp ti Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận H, thành
ph Đà Nẵng ngày 29/12/2020, s th t 9135/20.
Như vậy, Hợp đồng thế chp tài sn s: THK.BDCN.363.251220 ngày
28/12/2020 đã được các bên t nguyn tho thun kết, đã được công chng
đăng thế chp tại quan nhà nước thm quyn nên hp pháp phát sinh
hiu lc.
Trong quá trình thc hin hợp đồng, tính đến ngày 30/3/2026, ông Nguyn
Hu S Nguyn Th C đã trả đưc cho Ngân hàng TMCP Á 458.515.345
đồng tin gc 577.984.000 tin lãi. Ngày 06/4/2025, Ngân hàng R Thông báo
thu hi n trước hạn đối vi toàn b nợ gốc chưa thanh toán của các khon n
vay trên, tuy nhiên ông S và C vn không thanh toán n vay cho ngân hàng như
đã thoả thun ti hợp đồng. Do ông S C vi phạm nghĩa v tr n vay theo
hợp đồng nên Ngân hàng TMCP Á khi kin yêu cu ông S bà C tr n vay
x lý tài sn thế chấp là có căn cứ.
Do đó, Bn án dân s thẩm s: 188/2026/DS-ST ngày 30 tháng 3 năm
2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 Đà Nẵng đã quyết định chp nhn yêu cu
khi kin ca Ngân hàng TMCP Á đối vi ông Nguyn Hu S, Nguyn Th C,
buc ông Nguyn Hu S Nguyn Th C thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á
s tin tính đến ngày 30/3/2026 1.783.182.774 đồng, trong đó gồm: n gc
1.491.484.655 đồng, lãi trong hạn 19.414.579 đồng, lãi quá hạn 260.391.979 đồng,
lãi chm tr lãi 11.891.561 đồng; đồng thi quyết định trong trưng hp ông
Nguyn Hu S bà Nguyn Th C không thc hin hoc thc hiện không đúng
nghĩa vụ tr n thì ngân hàng quyn yêu cầu quan thi hành án dân sự x
tài sn thế chấp để thu hi n theo Hợp đồng thế chp tài sn s
THK.BĐCN.363.251220 ngày 28/12/2020 là có căn cứ, đúng pháp luật.
Ti phiên toà phúc thẩm đại din b đơn đề ngh ngân hàng cho gia hn thi
gian tr n, xem xét gim s tiền lãi, tuy nhiên đi diện cho nguyên đơn không
đồng ý và đ ngh Hội đồng xét x buc b đơn phải tr toàn b n vay, nếu không
tr đưc toàn b n vay thì x hợp đồng thế chp theo nội dung đã ghi nhn ti
các hợp đồng.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy, nội dung kháng cáo của
bị đơn không căn cứ pháp luật nên không chấp nhận kháng cáo của bị đơn
ông Nguyễn Hữu S bà Nguyễn Thị C, giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số:
188/2026/DS - ST ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 Đà
Nẵng.
[3] Các phần khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
hiệu lực pháp luật.
[4] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bị đơn
ông Nguyễn Hữu S bà Nguyễn Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự
phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
7
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 299, 322, 323, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân
sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Hữu SNguyễn
Thị C; giữ nguyên quyết định của Bản án dân sự sơ thẩm số: 188/2026/DS-ST
ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á đối với ông Nguyễn
Hữu S, bà Nguyễn Thị C về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
Buộc ông Nguyễn Hữu S Nguyễn Thị C thanh toán nợ vay cho Ngân
hàng TMCP Á số tiền tính đến ngày 30/3/2026 là 1.783.182.774 đồng (Một tỷ, bảy
trăm tám ơi ba triệu, một trăm m mươi hai nghìn, bảy trăm bảy mươi bốn
đồng), trong đó gồm: nợ gốc 1.491.484.655 đồng, lãi trong hạn 19.414.579 đồng,
lãi quá hạn 260.391.979 đồng, lãi chậm trả lãi 11.891.561 đồng.
Kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn
Hữu S Nguyễn Thị C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải phù
hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về xử tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Nguyễn Hữu S
Nguyễn Thị C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì
Ngân hàng quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự thẩm quyền xử tài
sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp tài sản số:
THK.BDCN.363.251220 ngày 28/12/2020, tài sản thế chấp quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 221, tờ bản đồ số 09, địa chỉ tại A N, phường H,
quận H, thành phố Đà Nẵng (nay là A N, phường H, thành phố Đà Nẵng), đã được
Sở Tài nguyên Môi Trường thành phố Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BV224230 ngày
20/8/2014, số vào số CTs45096 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Hữu
S và bà Nguyễn Thị C.
Sau khi ông S, C thực hiện xong nghĩa vụ trả nthì Ngân hàng TMCP Á
nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông S, bà C Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số BV224230 ngày 20/8/2014,
số vào số CTs45096 thuộc quyền sở hữu, sdụng của ông Nguyễn Hữu S
Nguyễn Thị C.
2. Về án phí phúc thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Hữu S Nguyễn Thị C
phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí mà ông đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án
8
phí, lệ phí Toà án số 0004686 ngày 08 tháng 05 năm 2026 của quan Thi hành
án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Các phn khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (22/7/2026)
5. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Đà Nẵng;
- TAND Khu vực 1 – Đà Nẵng;
- THADS thành phố Đà Nẵng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Đinh Tấn Long
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 198/2026/DS-PT Bản án số 198/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 198/2026/DS-PT Bản án số 198/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất