Bản án số 918/2026/DS-PT ngày 16/07/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 918/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 918/2026/DS-PT ngày 16/07/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 918/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án- 918-DSPT-16-7-2026- Ngân hàng TP - A- Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 918/2026/DS-PT Bản án số 918/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 918/2026/DS-PT Bản án số 918/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 918/2026/DS-PT
Ngày: 16-7-2026
Tranh chp hợp đng tín dng
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Quc Tun.
Các Thm phán:
1. Ông Nguyễn Phước Thanh;
2. Bà Lê Th Bích Tuyn
Thư phiên tòa: Ông Ngc Khánh, Thư Tòa án nhân dân tnh Tây
Ninh.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Nguyn Khánh Bình, Kim sát viên.
Trong các ngày 14 ngày 16 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh Tây Ninh xét x phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
465/TLPT-DS ngày 15 tháng 6 năm 2026, về Tranh chp hợp đồng tín dng.
Do Bản án dân sự thẩm số 101/2026/DS-ST ngày 22 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 11, tỉnh Tây Ninh, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 344/2026/QĐ-PT ngày
30 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T3 (viết tắt T4); địa chỉ: Số E, Phố L,
Phường C, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P, chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Huỳnh Văn Bảo T, chức
vụ: Giám đốc Trung tâm X Khối Pháp chế xử nợ KHDN - T4 (Văn bản
ủy quyền số 04/2025/UQ-TPB.HĐQT ngày 10-01-2025).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Văn Bảo T:
+ Anh Văn K, sinh năm 2003 CTV Tố tụng XLN Trung tâm xử lý
nợ KHDN 2 - Khối Pháp chế x nợ KHDN - T4; địa chỉ liên hệ: Lầu A,
Tòa nhà D, 81-83-85 H, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản y
quyền số 349/2025/GUQ-TPB.LC ngày 01-4-2025); vắng mặt.
2
+ Chị Trần Thị Thu T1, sinh năm 1996 Chuyên viên chính Tố tụng XLN
Trung tâm xử lý nợ KHDN 2 - Khối Pháp chế và xử lý nợ KHDN - T4; địa chỉ
liên hệ: Lầu A, Tòa nhà D, 81-83-85 H, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh
(Theo văn bản ủy quyền số 349/2025/GUQ-TPB.LC ngày 01-4-2025); có mặt.
Bị đơn: Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ A, ấp T, Xã D, tỉnh
Tây Ninh; vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Thị Thùy T2, sinh năm 1979 anh Phan Đại D, sinh năm 2001;
cùng địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã D, tỉnh Tây Ninh (Bà T2 và anh D vắng mặt).
2. Ông Phan Thanh L, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ G, khu phố T, phường T,
tỉnh Tây Ninh; chỗ ở hiện nay: Tổ A, ấp T, xã D, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
Người kháng cáo: Bị đơn Lê Thị Ngọc A.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 5 năm 2025 và quá trình giải quyết vụ
án đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 22-11-2023, Thị Ngọc A kết với Ngân hàng TMCP T3
Chi nhánh Thành phố H hợp đồng cho vay từng lần số 1518/2023/HDTD/TTB
MN1. Theo đó, T4 đã giải ngân cho A thông qua Khế ước giải ngân nhận
nợ số 1518/2023/GNN/TTB MN1 ngày 28-11-2023 với thông tin như sau: số
tiền giải ngân 2.150.000.000 đồng, mục đích vay mua bất động sản, thời hạn
vay 240 tháng (từ ngày 29-11-2023 đến ngày 28-11-2043); lãi suất vay áp dụng
trong 12 tháng kể từ ngày giải ngân 8,4%/năm; lãi suất áp dụng cho thời gian
tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 03 tháng một lần bằng lãi suất sở VND
kỳ hạn 03 tháng dành cho khách hàng nhân của T4 tại thời điểm điều chỉnh
cộng (+) biên độ 3,8%/năm.
Ngày 05-01-2024, A tiếp tục kết với T4 hợp đồng cho vay từng lần
số 1855/2023/HDTD/TTB MN1. Theo đó, T4 đã giải ngân cho A thông qua
Khế ước giải ngân nhận nợ số 1855/2023/GNN/TTB MN1 ngày 09-01-2024
với thông tin như sau: số tiền giải ngân 1.312.000.000 đồng, mục đích vay mua
bất động sản, thời hạn vay 240 tháng (từ ngày 10-01-2024 đến ngày 09-01-
2044); lãi suất vay áp dụng trong 12 tháng ktừ ngày giải ngân 8,4%/năm; lãi
suất áp dụng cho thời gian tiếp theo được điều chỉnh định kỳ 03 tháng một lần
bằng lãi suất sở VND kỳ hạn 03 tháng dành cho khách hàng nhân của
T4 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3,8%/năm.
Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, A đã thế chấp cho T4 tài sản
bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp tài sản số 1630/2023/HDBD/TTB MN1
ngày 22-11-2023, số 1946/2023/HDBD/TTB MN1 ngày 05-01-2024, cụ thể
quyền sử dụng đất cùng toàn bộ các quyền và lợi ích phát sinh từ quyền sử dụng
đất đối với:
3
- Thửa đất số 961, tờ bản đồ số 56, diện tích 850.7 m
2
; tọa lạc S, huyện
D, tỉnh Tây Ninh (nay D, tỉnh Tây Ninh); theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH00312
do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 20-7-2010 cho Thị Ngọc A đứng
tên, cập nhật trang 4 ngày 07-9-2022.
- Thửa đất số 962, tờ bản đồ số 56, diện tích 487 m
2
; tọa lạc xã S, huyện D,
tỉnh Tây Ninh (nay D, tỉnh Tây Ninh); theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS12327
do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 22-3-2023 cho bà Lê Thị Ngọc
A đứng tên.
- Thửa đất số 1081, tờ bản đồ số 56, diện tích 1803.6 m
2
; tọa lạc S,
huyện D, tỉnh Tây Ninh (nay là D, tỉnh Tây Ninh); theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ
VP13957 do Văn phòng Đăng đất đai tỉnh T cấp ngày 23-11-2023 cho
Thị Ngọc A đứng tên.
Ngân hàng đã thực hiện thủ tục thẩm định tài sản thế chấp, cam kết của chị
Ngọc A. Đồng thời, hợp đồng thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm được thực
hiện đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, A đã thanh toán tổng số tiền
358.290.965 đồng, trong đó số tiền gốc 24.614.045 đồng, số tiền lãi 333.676.920
đồng. Từ kỳ trả nợ ngày 20-02-2025 đến nay, bà A đã vi phạm nghĩa vụ thanh
toán đối với T4.
Ngoài ra, bà A còn kết các Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T4 kiêm
hợp đồng sdụng thẻ T4 VISA GOLD, hạn mức 100.000.000 đồng vào ngày
13-12-2023 thẻ T4, hạn mức 50.000.000 đồng vào ngày 26-04-2024. Đối với
thẻ tín dụng T4 VISA GOLD: tại kỳ sao tháng 02 năm 2025 (từ 11-01-2025
đến 11-02-2025), tổng ncủa A còn lại 96.052.895 đồng; A nghĩa
vụ thanh toán toàn bộ nợ nêu trên để không phát sinh lãi, phí phạt chậm
thanh toán đối với số tiền này hoặc thanh toán tối thiểu số tiền 4.802.645 đồng
để không bị phạt chậm thanh toán; thời hạn thanh toán trước ngày 25-02-2025.
Đối với thẻ tín dụng T4 JCB: tại kỳ sao tháng 02 năm 2025 (từ 21-01-2025
đến 21-02-2025), tổng ncủa A còn lại 49.964.999 đồng; A nghĩa
vụ thanh toán toàn bộ nợ nêu trên để không phát sinh lãi, phí phạt chậm
thanh toán đối với stiền này hoặc thanh toán tối thiểu số tiền 2.498.250 đồng
để không bị phạt chậm thanh toán; thời hạn thanh toán trước ngày 05-03-2025.
Tuy nhiên, đến các thời hạn nêu trên, bà A không thực hiện thanh toán bất kỳ số
tiền nào, dẫn đến phát sinh nợ quá hạn, cho đến nay bà A cũng không thanh toán
thêm khoản tiền nào đối với 02 thẻ tín dụng nêu trên.
Nay T4 khởi kiện yêu cầu Thị Ngọc A phải thanh toán tổng số tiền
tạm tính đến ngày 22-4-2026 4.279.293.836 (bốn tỷ hai trăm bảy ơi chín
4
triệu, hai trăm chín mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi sáu) đồng; trong đó nợ gốc
3.437.385.955 đồng, lãi trong hạn 509.631.370 đồng, lãi quá hạn
24.835.897 đồng, lãi chậm trả là 29.750.823 đồng, phí trả nợ trước hạn
48.144.342 đồng, nợ thẻ tín dụng 229.545.449 đồng tiếp tục chịu tiền lãi
phát sinh từ ngày 23-4-2026 cho đến khi thanh toán hết nợ cho T4. Trường hợp
bà A không thanh toán số tiền nêu trên, T4 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành
án phát mãi tài sản thế chấp của A để thu hồi nợ. Toàn bộ số tiền thu được t
việc xử tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán cho toàn bộ khoản nợ bà A
tại T4. Nếu số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm không đủ thanh toán
hết khoản nợ thì bà A vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho T4.
Bị đơn bà Thị Ngọc A trình bày: xác định lời trình bày của đại diện
Ngân hàng đúng. Về khoản vay, thời gian vay tài sản thế chấp bà thống
nhất với lời trình bày nêu trên của đại diện Ngân hàng. Sau khi vay, bà thực hiện
nghĩa vụ trả tiền gốc tiền lãi như đã thỏa thuận trong hợp đồng vay. Tuy
nhiên, từ tháng 02 năm 2025 cho đến nay, không còn khả năng thanh toán
cho T4 như đã thỏa thuận. Nguyên nhân tình hình kinh tế khó khăn. Tuy
nhiên, đối với nợ thẻ tín dụng thì nhận thấy không vi phạm nghĩa vụ thanh
toán nhưng Ngân hàng lại khóa thẻ không cho bà sử dụng; đồng thời, tiền lãi của
nợ thẻ tín dụng quá cao so với mức lãi suất Nhà nước quy định. Nay không
còn khả năng thanh toán nên chỉ đồng ý trả tiền gốc, không trả tiền lãi các
khoản phí khác. Trường hợp xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nợ thì
bà không đồng ý tiếp tục trả khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Thị Thùy T2 trình bày:
chị ruột của Thị Ngọc A. Năm 2010, mbà tên Nguyễn Thị B
phân chia đất cho các chị em trong gia đình. Tuy nhiên, không biết vị trí đất
được cho chính xác đâu, chỉ nghe mẹ nói cho mỗi người 10m ngang đất. Sau
khi được cho đất, khoảng năm 2012 vợ chồng tiến hành xây dựng nhà cấp 4
trên đất. Khi tiến hành xây dựng, bà không biết đúng vị tđất được mẹ cho
trên giấy tờ không; đồng thời, cũng không liên hcán bộ địa chính để xác
định vị trí đất được cho cũng không làm thủ tục xin phép xây dựng. Sau đó
(không nhớ rõ thời gian nào), cán bộ Ngân hàng TMCP C (V) đến thẩm định
phần đất A thế chấp đảm bảo khoản vay thì mới được biết căn nhà của
thuộc thửa đất 961, tờ bản 56 do A đứng tên giấy đất, khi đó cũng không
ý kiến gì. Nay bà A lại tiếp tục thế chấp cho Ngân hàng TMCP T3 thửa đất
961 căn nhà của vợ chồng bà trên đất, bà không tranh chấp hay có yêu cầu
trong vụ án này, vì thực tế nhà xây dựng trên đất của A đứng tên. yêu
cầu Tòa án xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phan Thanh L trình bày:
Ông chồng của Thị Thùy T2. Ông thống nhất với toàn bộ lời trình bày
của T2. Ông không tranh chấp hay yêu cầu trong vụ án này, thực tế
5
nhà vợ chồng ông xây dựng nhà trên đất của bà A đứng tên. Ông yêu cầu Tòa án
xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Tại Bản án Dân sự thẩm số 101/2026/DS-ST ngày 22-4-2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 11, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T3 đối với
Thị Ngọc A về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc Thị Ngọc A nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP T3 tổng số
tiền tạm tính đến ngày 22-4-2026 4.279.293.836 đồng; trong đó nợ gốc
3.437.385.955 đồng, lãi trong hạn 509.631.370 đồng, lãi quá hạn
24.835.897 đồng, lãi chậm trả là 29.750.823 đồng, phí trả nợ trước hạn
48.144.342 đồng, nợ thẻ tín dụng là 229.545.449 đồng.
Kể từ ngày 23-4-2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
thỏa thuận trong hợp đồng cho vay từng lần thẻ tín dụng đã ký. Trường hợp
trong hợp đồng cho vay từng lần và thẻ tín dụng đã ký, các bên có thỏa thuận về
việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi
suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo
quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp bà Lê Thị Ngọc A không thanh toán nợ hoặc thanh toán không
đủ nợ, Ngân hàng TMCP T3 được quyền yêu cầu quan thi hành án thẩm
quyền biên, phát mãi tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất tài sản gắn
liền với đất sau: Thửa đất 961, tờ bản đồ số 56; tọa lạc tại S, huyện D, tỉnh
Tây Ninh (nay D, tỉnh Tây Ninh); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
vào sổ CH00312 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 20-7-2010 cho
Thị Ngọc A đứng tên, cập nhật trang 4 ngày 07-9-2022; thửa đất số 962, tờ bản
đồ số 56; tọa lạc tại S, huyện D, tỉnh Tây Ninh (nay xã D, tỉnh Tây Ninh);
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS12327 do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh T cấp ngày 22-3-2023 cho bà Lê Thị Ngọc A đứng tên; thửa đất
số 1081, tờ bản đồ số 56; tọa lạc tại S, huyện D, tỉnh Tây Ninh (nay là D,
tỉnh Tây Ninh); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ VP13957 do Văn
phòng Đăng ký đất đai tỉnh T cấp ngày 23-11-2023 cho bà Lê Thị Ngọc A đứng
tên; theo các hợp đồng thế chấp tài sản số 1630/2023/HDBD/TTB MN1 ngày
22-11-2023, số 1946/2023/HDBD/TTB MN1 ngày 05-01-2024 để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm không đủ thanh
toán nợ cho Ngân hàng thì Thị Ngọc A trách nhiệm thanh toán hết số
nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP T3.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, nghĩa vụ do
chậm thi hành án và quyền kháng cáo.
6
Ngày 06-5-2026, Thị Ngọc A đơn kháng cáo yêu cầu sửa bản án
thẩm; bà A chỉ đồng ý trả số tiền nợ gốc, không đồng ý trả tiền lãi và các loại
phí; vì bà A không còn khả năng trả nợ.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư phiên tòa kể tkhi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp
luật của người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của
Lê Thị Ngọc A; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ o các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ
vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, xét kháng
cáo của đương sự Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: ThNgọc A kháng cáo bản án thẩm phù hợp với
quy định tại Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu kháng cáo của bà Lê Thị Ngọc A yêu cầu sửa
bản án thẩm; A chđồng ý trả số tiền nợ gốc, không đồng ý trả tiền lãi
các loại phí; vì bà A không còn khả năng trả nợ, nhận thấy:
Nguyên đơn xác định, ngày 22-11-2023 Thị Ngọc A Ngân hàng
TMCP T3 Chi nhánh Thành phố H kết Hợp đồng cho vay từng lần số
1518/2023/HDTD/TTB MN1. Theo đó, T4 đã giải ngân cho bà A thông qua
Khế ước giải ngân nhận nợ số 1518/2023/GNN/TTB MN1 ngày 28-11-2023
với số tiền giải ngân 2.150.000.000 đồng. Đến ngày 05-01-2024, bà A tiếp tục
ký kết với T4 Hợp đồng cho vay từng lần số 1855/2023/HDTD/TTB MN1. Theo
đó, T4 đã giải ngân cho A thông qua Khế ước giải ngân nhận nợ số
1855/2023/GNN/TTB MN1 ngày 09-01-2024 với số tiền giải ngân
1.312.000.000 đồng. Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, A đã thế chấp
cho T4 tài sản bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp tài sản số
1630/2023/HDBD/TTB MN1 ngày 22-11-2023, số 1946/2023/HDBD/TTB
MN1 ngày 05-01-2024, cụ thể quyền sử dụng đất cùng toàn bcác quyền
lợi ích phát sinh từ quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 961, tbản đồ số 56,
diện tích 850.7 m
2
; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền shữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH00312 cấp ngày 20-7-2010 cho
Lê Thị Ngọc A đứng tên, cập nhật trang 4 ngày 07-9-2022 và thửa đất số 962,
tờ bản đồ số 56, diện tích 487 m
2
; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS12327 cấp ngày
22-3-2023 cho bà Lê Thị Ngọc A đng tên; cùng với thửa đất số 1081, tờ bản đồ
số 56, diện tích 1803.6 m
2
; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền s
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ VP13957 cấp ny 23-11-
7
2023 cho bà Lê Thị Ngọc A đứng tên. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, A
đã thanh toán được tổng số tiền 358.290.965 đồng, trong đó số tiền gốc
24.614.045 đồng, số tiền lãi 333.676.920 đồng. Từ ktrả nợ ngày 20-02-2025
đến nay, bà A đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với T4.
Ngoài ra, bà A còn kết các Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T4 kiêm
hợp đồng sdụng thT4 VISA GOLD, hạn mức 100.000.000 đồng vào ngày
13-12-2023 thẻ T4, hạn mức 50.000.000 đồng vào ngày 26-04-2024. Đối với
thẻ tín dụng T4 VISA GOLD: tại kỳ sao tháng 02 năm 2025 (từ 11-01-2025
đến 11-02-2025), tổng ncủa A còn lại 96.052.895 đồng; A nghĩa
vụ thanh toán toàn bộ nợ nêu trên để không phát sinh lãi, phí phạt chậm
thanh toán đối với số tiền này hoặc thanh toán tối thiểu số tiền 4.802.645 đồng
để không bị phạt chậm thanh toán; thời hạn thanh toán trước ngày 25-02-2025.
Đối với thẻ tín dụng T4 JCB: tại kỳ sao tháng 02 năm 2025 (từ 21-01-2025
đến 21-02-2025), tổng ncủa A còn lại 49.964.999 đồng; A nghĩa
vụ thanh toán toàn bộ nợ nêu trên để không phát sinh lãi, phí phạt chậm
thanh toán đối với số tiền này hoặc thanh toán tối thiểu số tiền 2.498.250 đồng
để không bphạt chậm thanh toán; thời hạn thanh toán trước ngày 05-03-2025
nhưng A không thực hiện dẫn đến phát sinh nợ quá hạn. Nay T4 yêu cầu
Thị Ngọc A phải thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 22-4-2026 là
4.279.293.836 đồng; trong đó ngốc 3.437.385.955 đồng, lãi trong hạn
509.631.370 đồng, lãi quá hạn 24.835.897 đồng, lãi chậm trả 29.750.823
đồng, ptrả nợ trước hạn 48.144.342 đồng, nợ thẻ tín dụng 229.545.449
đồng và tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 23-4-2026 cho đến khi thanh toán
hết nợ cho T4. Trường hợp A không thanh toán số tiền nêu trên, T4 được
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp của bà A để thu hồi
nợ. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm được dùng để thanh
toán cho toàn bộ khoản nợ bà A tại T4. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản
bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì A vẫn phải có nghĩa vụ trả hết
khoản nợ cho T4.
Theo bị đơn Thị Ngọc A xác định lời trình bày của nguyên đơn
đúng, nhưng hiện tại bà A không còn khả năng trả nợ nên bà A chỉ đồng ý trả nợ
gốc, không đồng ý trả tiền lãi vay và các khoản phí khác. Hội đồng xét xử nhận
thấy, cấp sơ thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn T4 là
phù hợp; bà A xin không trả tiền lãi vay và các khoản lệ phí khác do bà A không
còn khả năng trả nợ, nhưng nguyên đơn T4 không đồng ý nên không sở
chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Lê Thị Ngọc A.
[3] Từ những phân tích trên, nhận thấy lời đề nghị của Kiểm sát viên tại
phiên toà phù hợp nên cần chấp nhận; không chấp nhận yêu cầu kháng cáo
của Lê Thị Ngọc A; giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do không chấp nhận kháng cáo nên
Thị Ngọc A phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm.
8
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Không chấp nhận kháng cáo của Lê Thị Ngọc A,
2. Giữ nguyên Bản án Dân sự thẩm số: 101/2026/DS-ST ngày 22 tháng
4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh Tây Ninh.
3. Căn cứ Điều 147, Điều 158, Điều 227 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; Điều 299, Điều 307, Điều 323, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự
năm 2015; Điều 91, Điều 95, Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010
(sửa đổi bổ sung năm 2017); Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; tuyên xử:
3.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP T3 đối với
Thị Ngọc A về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Buộc Thị Ngọc A nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP T3 tổng số
tiền tạm tính đến ngày 22-4-2026 là 4.279.293.836 (bốn tỷ, hai trăm bảy mươi
chín triệu, hai trăm chín mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi sáu) đồng; trong đó
nợ gốc 3.437.385.955 đồng, lãi trong hạn 509.631.370 đồng, lãi quá hạn
24.835.897 đồng, lãi chậm trả là 29.750.823 đồng, phí trả nợ trước hạn
48.144.342 đồng, nợ thẻ tín dụng là 229.545.449 đồng.
Kể từ ngày 23-4-2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất
thỏa thuận trong hợp đồng cho vay từng lần thẻ tín dụng đã ký. Trường hợp
trong hợp đồng cho vay từng lần và thẻ tín dụng đã ký, các bên có thỏa thuận về
việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi
suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo
quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp bà Lê Thị Ngọc A không thanh toán nợ hoặc thanh toán không
đủ nợ, Ngân hàng TMCP T3 được quyền yêu cầu quan thi hành án thẩm
quyền biên, phát mãi tài sản thế chấp gồm quyền sdụng đất tài sản gắn
liền với đất sau: Thửa đất 961, tờ bản đồ số 56; tọa lạc tại S, huyện D, tỉnh
Tây Ninh (nay D, tỉnh Tây Ninh); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
vào sổ CH00312 do Ủy ban nhân dân huyện D cấp ngày 20-7-2010 cho
Thị Ngọc A đứng tên, cập nhật trang 4 ngày 07-9-2022; thửa đất số 962, tờ bản
đồ số 56; tọa lạc tại S, huyện D, tỉnh Tây Ninh (nay xã D, tỉnh Tây Ninh);
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS12327 do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh T cấp ngày 22-3-2023 cho bà Lê Thị Ngọc A đứng tên; thửa đất
số 1081, tờ bản đồ số 56; tọa lạc tại S, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (nay là Xã D,
9
tỉnh Tây Ninh); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ VP13957 do Văn
phòng Đăng ký đất đai tỉnh T cấp ngày 23-11-2023 cho bà Lê Thị Ngọc A đứng
tên; theo các hợp đồng thế chấp tài sản số 1630/2023/HDBD/TTB MN1 ngày
22-11-2023, số 1946/2023/HDBD/TTB MN1 ngày 05-01-2024 để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử tài sản bảo đảm không đủ thanh
toán nợ cho Ngân hàng thì Thị Ngọc A trách nhiệm thanh toán hết số
nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP T3.
3.2. Về chi phí tố tụng: Thị Ngọc A phải chịu chi phí xem xét thẩm
định tại chỗ là 600.000 đồng, nghĩa vụ thanh toán lại số tiền này cho Ngân
hàng TMCP T3.
3.3. Về án phí dân sự thẩm: Thị Ngọc A chịu 112.279.294 (một
trăm mười hai triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn, hai trăm chín mươi bốn)
đồng.
Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T3 số
tiền 54.116.000 (năm mươi bốn triệu một trăm mười sáu nghìn) đồng tiền tạm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000757 ngày 15-7-2025.
3.4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Thị Ngọc A phải chịu 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên
lai thu số: 0009703 ngày 07-5-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh..
4. Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
5. V ng dn thi hành án: Trường hp bản án được thi hành theo quy
định ti Ðiu 2 ca Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s,
ngưi phi thi hành án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu
thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh
tại các điều 6, 7 36 ca Lut Thi hành án; thi hiu thi hành án được thc
hiện theo quy định ti Ðiu 34 ca Lut Thi hành án dân s năm 2025.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSNDTC
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND Khu vc 11;
- Phòng THADS khu vc 11;
- Phòng GĐ, KT, TT&THA;
- Các đương sự;
- Lưu tập án;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Quc Tun
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 918/2026/DS-PT Bản án số 918/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 918/2026/DS-PT Bản án số 918/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất