Bản án số 1645/2025/DS-PT ngày 22/12/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1645/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1645/2025/DS-PT ngày 22/12/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1645/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/12/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 1645/2025/DS-PT
Ngày 22-12-2025
V/v tranh chp hợp đồng vay tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Nguyn Th Duyên Hng
Bà Đinh Thị Mng Tuyết
Ông Nguyễn Trung Dũng
- Thư phiên tòa: Bà Lê Th Thùy Tký Tòa án nhân dân Thành phố
H Chí Minh.
- Đi din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Nguyn Th Ngc N Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 12 năm 2025, tại tr s Toà án nhân dân Thành ph H C
Minh xét x phúc thm công khai v án th s 1264/2025/TLPT-DS ngày
14/11/2025 v vic “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bn án dân s sơ thm s 156/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 6906/2025/-PT ngày
19/11/2025, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 22265/2025/QĐ-PT ngày
04/12/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Hunh Yến T, sinh năm 1977; địa ch: t A, khu ph G,
phưng T, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Thái Thanh H, sinh năm 1979; địa ch thường trú: t A, khu ph U,
phưng T, Thành ph H Chí Minh.
2. Ông Thành D, sinh năm 1995; địa ch thưng trú: t B, khu ph U,
phưng T, Thành ph H Chí Minh.
Cùng địa ch liên h: s 1053-1054, t bản đồ s 47, t A, khu ph C,
phưng T, Thành ph H Chí Minh.
Là người đại din theo y quyền (Văn bn y quyn ngày 15/4/2025).
2
- B đơn: Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm 1978; địa ch: s B, đường H, khu
ph Đ, phường Đ, Thành phố H Chí Minh.
Người đại din hp pháp ca b đơn: Trn Th Kim H1, sinh năm 1974;
địa ch: s E, đường N, phường T, Thành ph H Chí Minh, người đại din theo
y quyền (Văn bản y quyn ngày 16/7/2025).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Hunh Yến T, b đơn ông Huỳnh Văn
T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Đơn khởi kin ngày 15/4/2025 li khai trong quá trình t tng, nguyên
đơn Hunh Th T2 người đại din theo u quyn ca nguyên đơn là ông ông
Thái Thanh H và ông Lê Thành D trình bày:
Hunh Yến T và ông Huỳnh Văn T1 có quen biết vi nhau nên khi ông
T1 cn tiền làm ăn đã hi vay tin ca T T đã đồng ý. Ông T1 vay ca
T tng s tiền 900.000.000 đng bng tin mt và nhn chuyn khon qua tài
khon ngân hàng. C th:
Ln th nht, vào cui tháng 11/2024, T cho ông T1 vay tng cng
300.000.000 đồng, trong đó 120.000.000 đồng tin mặt và 180.000.000 đồng
còn li là tin mua nguyên vt liệu, đồ đạc trang trí Quán nhu Lão T3.
Ln th hai, vào ngày 10/01/2025, bà T có cho ông T1 vay s tin
500.000.000 đồng. Sau đó, bà T đã chuyn khon s tiền 500.000.000 đồng bng
s tài khon 6501752621, tên ch tài khon Hunh Yến T m ti Ngân hàng
Thương mại C phần Đ đến s tài khon 0461002862879, tên ch tài khon
Huỳnh Văn T1 m ti Ngân hàng Thương mại C phn N.
Ln th ba, cùng ngày 10/01/2025, T tiếp tc cho ông T1 vay s tin
100.000.000 đồng. Sau đó, bà T đã chuyn khon s tiền 100.000.000 đồng bng
s tài khon 6501752621 tên ch tài khon Hunh Yến T m ti Ngân hàng TMCP
Đ đến s tài khon 0461002862879, tên ch tài khon Huỳnh Văn T1 m ti Ngân
hàng Thương mại C phn N.
Tng s tin ông T1 đã vay của T 900.000.000 đng. T đã nhiều
ln liên hu cu ông T1 phi tr li cho bà T s tiền nêu trên nhưng ông T1 c
hn lần này đến ln khác, c tình trn tránh T. Nên ngày 24/3/2025, T đã
làm thông báo yêu cu tr n gửi đến ông Huỳnh Văn T1 yêu cu ông T1 phi tr
li cho T s tin đã vay 900.000.000 đồng. Ông T1 đã nhận được thông báo
nhưng vẫn không tr li cho bà T s tin nêu trên. Nhn thy, vic ông Hunh
Văn T1 không tr li cho T s tiền 900.000.000 đồng đã vay hành vi trái
pháp lut, xâm phạm đến quyn li ích hp pháp ca T. vy, bà T yêu
cu Tòa án gii quyết:
1. Yêu cu Toà án buc ông Huỳnh Văn T1 phi tr cho bà T s tiền đã vay
là 900.000.000 đồng. Bà T không yêu cu ông T1 tr tin lãi.
3
Người đại din hp pháp ca b đơn ông Huỳnh Văn T1 Trn Th Kim
H1 trình bày:
1. Đối vi yêu cu khi kin khon tiền 300.000.000 đng, b đơn đ
ngh Hội đồng xét x bác toàn b yêu cu này của nguyên đơn vì:
Th nht, quan h gia ông T1 vi bà T quan h hợp tác làm ăn, không
phi quan h vay mượn: Theo Bn ý kiến ca ông T1 ngày 18/7/2025 đã nộp
cho Tòa án thì vào năm 2024, da trên mi quan h quen biết, thy ông T1 mun
m quán ăn “Má heo Lão Trư" tại địa ch s D, khu ph T, phường Đ, thành phố
D, tỉnh Bình Dương nên bà T đã t nguyn mun góp vốn, đ cùng đầu tư hợp tác
làm ăn chung với ông T1. Do công vic ông T1 quá bn rn nên bà T muốn đứng
ra t mình đi mua các dụng c trang thiết b cho quán ăn. Theo thỏa thun s tin
này T t b ra là đ s dng vào việc đầu tư, mua sắm trang thiết b, nguyên
vt liệu,... chi phí ban đầu đ kinh doanh. Đây được xem như khoản tin góp
vốn đ làm ăn chung, dự đnh nếu quán kinh doanh có lãi thì s xem xét phân chia
li nhun nếu l thì phi cùng chu chung. Thc tế đây không phải là ông T1 vay
n bà T nên ông T1 vi bà T không h giy vay tin nào hay ông T1 cũng
không nhn bt c đồng nào t khon tin 300 triệu đồng này. Tt c các ln
chi tr T đều chuyn khon hoc tr trc tiếp cho các nhân khác, không phi
cho tên nhân ông T1. Cũng không văn bn hay tha thun ba bên v vic
ông T1 nhT mua đồ và tr tin thay cho ông T1. Mc dù, b đơn đã nộp đơn
yêu cu Tòa án buộc nguyên đơn cung cấp các thông tin nhân ca những người
liên quan đã nhận tin ca bà T ra ly li khai với tư cách người làm chng hoc
làm người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng nguyên đơn đã không thc
hin, không cung cấp được thêm chng c nào xác đáng nên không s đ
xác định được s tiền 300.000.000 đồng này do ai nhn, nhn vi mục đích gì, có
tính liên quan như thế nào vi yêu cu khi kin của nguyên đơn. Hành vi b tin
đ mua sắm, tham gia điều hành, quyết đnh ch tiêu... là hành vi góp vn tham
gia qun trị, đin hình ca hợp đồng hợp tác, các bên cùng đóng góp tài sản/công
sức đ thc hin hoạt động sinh lợi, cùng hưởng li, cùng chia ri ro. Trong quan
h góp vn, không quyền đơn phương “đòi li vốn” như quan h vay, tr khi
chm dt, gii th và quyết toán.
Th hai, không hội đủ điu kin hình thành quan h vay mượn tài sn: n
c Điu 463 ca B lut Dân s: Hợp đồng vay tài sn s tha thuận theo đó
bên cho vay giao tài sản cho bên vay, đến hn bên vay phi hoàn tr. Thc tế,
không h có việc “giao” tiền cho ông T1. Chính bà T t chuyn khon chi tr trc
tiếp cho nhà cung cp, t mua sm trang thiết b, nguyên vt liu cho quán. Không
giy vay, không biên nhn hay nhn nào t ông T1. Thiếu yếu t giao
nhn nên không hình thành hợp đồng vay hay quan h vay mượn tin nào gia
T vi ông T1.
Th ba, nguyên đơn không hoàn thành nghĩa v chng minh s tiền đã
chuyn: Căn cứ khoản 1 Điều 91 ca B lut T tng dân s: bên yêu cầu nghĩa
v chng minh yêu cu của mình là có căn c và Điu 95 ca B lut T tng dân
s: Chng c phải được đánh giá toàn diện, khách quan, chng c mâu thun,
4
thiếu ngun gốc ràng thì không đ giá tr thuyết phc. Đối chiếu vi thc tế
cho thy: h sơ do chính nguyên đơn xut trình t mâu thun và không khp vi
s liệu nguyên đơn đòi, cụ th: Theo h T cung cp, tng s tin T
đã chuyn khoản thanh toán cho các hóa đơn ch khoảng 86.000.000 đồng.
Trong khi đó, bà T nói đã chuyn khon 120.000.000 đồng là không đúng, không
có chng c và không khp vi s liu trong vi bng mà bà T đã np cho Tòa án.
Thêm nữa, 180.000.000 đồng còn li T nói tr trc tiếp bng tin mt thì ông
T1 cũng không biết chính xác bà T đã trả cho nhng ai? Không có biên nhn tin
ca từng người, cũng không có bảng tng hp thng kê. Ngoài ra, phi tt c
đ mua trang thiết b dng c, nguyên vt liu hay không, s ợng có đ hay
không. Thc tế khi khi giao nhận các đồ dùng này cũng không biên bn giao
nhn hay xác nhn rõ ràng nên ông T1 cũng không biết thiếu đủ như thế nào.
Th , v “chng c vi bng": Bà T ch lp vi bng và cung cp nhng tin
nhn li cho mình còn li thì ct xén, giu nhm nhng thông tin hai bên
trao đổi qua điện thoi gây bt li cho T nên nhng thông tin trong Vi bng
chưa phải đầy đủ s tht. vậy, đ ngh Hội đồng xét x, cân nhắc đánh g
xác minh thu thp các chng c khác mt cách đầy đủ hơn đ đảm bo vic
xét x đưc công bằng, khách quan đúng pháp lut. Tuy nhiên, đ ngh Hi
đồng xét x đánh giá chng c theo quy định pháp lut: Vi bng ca Tha phát
li ch ngun chng c tham kho không th thay thế hợp đng/biên nhn
không xác định tính đúng, đ ca ni dung giao dch. Nếu vi bng ct xén, chn
lc, Hội đồng xét x cần đối chiếu vi chng t gc (sao kê ngân hàng, hóa đơn
nhà cung cấp) theo quy định ca B lut T tng dân s.
T những căn cứ trên có th xác định: đây là quan hệ hợp tác làm ăn và bà
T không có chng c đ chng minh việc đã chuyn giao s tin này cho ông T1
là quan h vay mượn, vic giao nhn s tiền này cũng không có đầy đủ chng t
cho nên vic T cho rng ông T1 phi tr s tiền 300.000.000 đng ca T
vào cuối tháng 11/2024 không sở, không chính xác không đúng vi h
của v án nên đề ngh không chp nhn toàn b yêu cầu nguyên đơn đối vi
khon này.
2. Đối vi yêu cu khi kin khon tiền 600.000.000 đồng, b đơn đề ngh
Hội đồng xét x không chp nhn toàn b yêu cu này của nguyên đơn vì:
Th nht, ban đầu vic bà T chuyn tin mục đích mua xe ô tô đ đứng
tên bà T đứng tên s hu ch không phải đ cho ông T1 vay. Theo bn ý kiến ca
ông T1 ngày 18/7/2025 đã nộp cho Tòa án, ông T1 có xác nhận đây là khon
tin T chuyn vào tài khon nhân ông T1. Tuy nhiên, hai bên ch tha
thun ming, không lập thành văn bản, không phi là khon tiền vay mượn có lãi
suất cũng không ấn định k hn khi nào phi hoàn tr. Mt khác, cn nói
rằng đây là khon tiền ban đầu c hai muốn đầu vào nâng cp hoạt động kinh
doanh của quán. Sau đó, thấy ông T1 muốn đổi xe mua xe ô tô Honda HR-V đ
phc v công việc đi lại làm ăn ti quán thì T muốn góp thêm vào đ mua
chung. Tuy nhiên, bà T nói phải đ cho bà T t đứng tên trên giy t xe này nên
ông T1 không đồng ý xe đó trị giá hơn 1.000.000.000 đồng, trong đó cũng
5
tin ca cá nhân ông T1. Vì vy, hai bên xích mích nên ông T1 không đồng ý tiếp
tc mua. Mc dù ông T1 đã tự b tiền túi ra đóng tiền cc cho bên công ty bán xe
là 40.000.000 đồng và nay đã bị mt cc do hy hợp đồng.
Th hai, hoàn cnh thc tế cần được Hội đng xét x xem xét đây là khoản
tin d kiến mua xe phc v hoạt động kinh doanh chung, vic mua xe không
thc hiện được do nguyên đơn yêu cầu đng tên mt mình, không phù hp vi
tinh thn hợp tác. Quán ăn mi vận hành, doanh thu khó khăn; buc phi tr li
cho T ngay s tin này s đẩy bên vay vào tình trng bt kh thi, trái vi tinh
thn thin chí, trung thực theo quy đnh ti khoản 3 Điều 3 ca B lut Dân s.
Cũng theo li trình bày ca ông T1 ti bn ý kiến ngày 18/7/2025: sau khi phát
hin ra bà T li dng s tin tưởng ca ông T1 và đã có hành vi gian dối, khai tăng
giá các nguyên liệu khi mua đu vào một cách quá đáng, gây thiệt hi nghiêm
trng trong nhiu tháng, ông T1 không th chp nhn, nên ông T1 đã chấm dt
mi quan h vi bà T. Ông T1 rt bun khi quan h hợp tác làm ăn không th tiếp
tc rt giận đã b li dng lòng tin, d dãi quá tin người. Hơn nữa, quán
ăn mới vào hoạt động kinh doanh được vài tháng, đang gặp rt nhiều khó khăn
phi chuyn đổi qua bán nhiu món ph tr khác mi duy trì tn ti. Ông T1 đã
phi b ra rt nhiu tiền đ đầu chưa lời do doanh thu thp. Trong khi
đó, T cũng phải hiu rng vic hợp tác làm ăn thì ít nhất cũng phi sau mt
năm mới tng hp lại đ biết kinh doanh li, l ra sao. Vy mà, mới hơn 03
tháng sau khi b vn, T đã nằng nặc đòi lại tin, ông T1 đã nói rất nhiu ln
vi T rằng đ t t ông T1 s gii quyết khi quán hoạt động ổn đnh
lời. Nhưng T đã nộp đơn kin ông T1 ra Tòa án mt cách bt ngờ, đột ngột như
vy là th hin s thiếu thin chí, thiếu tôn trng ông T1, làm ảnh hưởng đến uy
tín, danh d ca ông T1, khiến ông T1 rt bc xúc.
T những căn cứ trên b đơn đề ngh Hội đng xét x:
1. Đối vi khon tiền 300.000.000 đồng: đề ngh bác yêu cu khi kin này
ca Hunh Yến T. Cần xác định đây quan hệ góp vốn đầu tư, đ hp tác kinh
doanh chung vi ông T1. Đây không phải quan h vay mượn gia hai bên,
T không cung cấp đ chng c không phi do ông T1 nhận nên không nghĩa
v phi hoàn tr.
2. Đối vi khon tiền 600.000.000 đồng: Ông T1 đã nhận khon tin này
nhưng nếu T mun rút vốn thì cũng cn s tha thun, thng nht ca
hai bên.
Ti Bn án dân s sơ thm s 156/2025/DS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, đim a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều
39, Điều 124, khoản 1 Điều 147, 266, 271 và 273 ca B lut T tng dân s; các
Điu 280, 463, 466 ca B lut Dân s năm 2015; khoản 4 Điều 26 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v
án phí và l phí Tòa án,
6
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Hunh Yến
T đối vi b đơn ông Huỳnh Văn T1 v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buc ông Huỳnh Văn T1 nghĩa vụ tr li cho Hunh Yến T s tin
n 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng).
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn
phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điu 468 ca B lut Dân
s năm 2015.
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Hunh
Yến T v vic buc b đơn ông Huỳnh Văn T1 tr lại 300.000.000 đồng (ba trăm
triệu đồng).
3. V án phí dân s sơ thẩm:
Buc ông Huỳnh Văn T1 phi chu s tin 28.000.000 đồng (hai mươi tám
triệu đồng).
Hunh Yến T phi chu s tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đng),
đưc khu tr vào 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) tin tm ứng án phí đã
np theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí s 0008227 ngày 05/5/2025 ca Chi
cc Thi hành án dân s thành ph An, tỉnh Bình Dương (sau sáp nhập Phòng
thi hành án dân s khu vc 16 Thành ph H Chí Minh). Hoàn tr cho Hunh
Yến T 4.500.000 đồng (bn triệu năm trăm nghìn đồng).
Ngoài ra, bản án thm n tuyên v trách nhim thi hành án, quyn kháng
cáo của các đương sự.
Sau khi bản án thẩm, ngày 29/9/2025 nguyên đơn Hunh Yến T
đơn kháng cáo mt phn bản án thẩm, yêu cu Tòa án cp phúc thm sa
bản án sơ thẩm, chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn; bị đơn ông Hunh
Văn T1 đơn kháng cáo mt phn bản án thẩm, yêu cu Tòa án cp phúc
thm sa bản án sơ thẩm, không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đi din hp pháp của nguyên đơn giữ
nguyên yêu cu khi kin và yêu cầu kháng cáo; người đại din hp pháp ca b
đơn gi nguyên yêu cầu kháng cáo; các đương s không tha thuận được vi nhau
v vic gii quyết v án.
- Người đi din hp pháp ca b đơn trình bày ý kiến:
Đối vi yêu cu v khon tiền 600.000.000 đồng: Chp nhn kháng cáo ca
b đơn, xác định khon tin này khon góp vốn, đầu trong quan hệ hp tác
kinh doanh, t đó tuyên không chp nhn yêu cu của nguyên đơn.
Đối vi yêu cu v khon tiền 300.000.000 đng: Bác kháng cáo ca
nguyên đơn không cung cấp được chng c mới cũng như không s pháp
lý đ chp nhn yêu cu của nguyên đơn.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý
kiến:
7
V t tng: Những người tiến hành t tng và tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Tòa án cấp thẩm chp nhn mt phn yêu cu khi kin
của nguyên đơn căn cứ; nguyên đơn bị đơn kháng cáo không chng
c khác, đ ngh áp dng khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, gi nguyên
bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng ctrong h sơ vụ án và đã được
thm tra tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Người đại din hp pháp của nguyên đơn ông Thành D đã được triu
tp hp l đến ln th hai nhưng vắng mặt không do; người đại din hp
pháp của nguyên đơn ông Thái Thanh H yêu cu xét x vng mt ông D; căn cứ
khoản 2 Điều 296 B lut T tng dân s; Tòa án tiến hành xét x vng mt ông
D.
Sau khi xét x thẩm, ngày 29/9/2025 nguyên đơn bà T có đơn kháng cáo
mt phn bản án sơ thm và b đơn ông T1 đơn kháng cáo một phn bản án sơ
thm, vic kháng cáo vn trong thi hạn quy định ca pháp lut.
Vic b đơn yêu cu Tòa án cấp thẩm triu tp những người T đã
chuyn tin vào tháng 11/2024 vi s tiền 300.000.000 đồng đ mua nguyên vt
liệu, đồ đạc trang tti quán N1, Tòa án cấp thẩm đã yêu cầu nguyên đơn cung
cp h tên năm sinh địa ch ca h đ Tòa án triu tp ly lời khai, đưa vào tham
gia t tng trong v án nhưng nguyên đơn không cung cấp được nên Tòa án cp
sơ thẩm không có cơ s xem xét yêu cu ca b đơn là phù hợp quy định.
[2] V ni dung:
[2.1] Đối vi s tiền 600.000.000 đồng:
Theo chng c nguyên đơn bà T cung cp th hin: T đã hai lần chuyn
tin cho ông T1 theo bn sao ca Ngân hàng Thương mi C phần Đ ngày
25/3/2025, c th:
- Ngày 10/01/2025, bà T chuyn 500.000.000 đồng cho ông T1 bng s tài
khon s 6501752621, tên ch tài khon Hunh Yến T m ti Ngân hàng Thương
mi C phần Đ (B) đến s tài khon 0461002862879, tên ch tài khon Hunh
Văn T1 m ti Ngân hàng C phn N (V), vi ni dung chuyn tin: Hunh Yến
T chuyn tin bé ba cho anh Huỳnh Văn T1 ợn đỡ”.
- Ngày 10/01/2025, bà T tiếp tc chuyn 100.000.000 đng cho ông T1
bng s tài khon s 6501752621, tên ch tài khon Hunh Yến T m ti Ngân
hàng Thương mi C phần Đ (B) đến s tài khon 0461002862879, tên ch tài
khon Huỳnh Văn T1 m ti Ngân hàng C phn N (V), vi ni dung chuyn tin:
8
Hunh Yến T chuyn tin bé ba cho anh Huỳnh Văn T1 ợn đ”.
Nguyên đơn trình bày, bé ba trong ni dung chuyn tin nêu trên T;
b đơn trình bày không biết ba ai nhưng bị đơn tha nhn nhn s tin
600.000.000 đồng t tài khon ca bà T chuyn đến tài khon ca ông T1, đây là
tiền đ mua xe chung đ làm ăn chung, b đơn sẽ tr li s tiền này khi đã quyết
toán xong việc làm ăn, việc hợp tác làm ăn giữa hai bên ch nói ming không
giy t; trình bày ca b đơn không được nguyên đơn tha nhn; ngoài li trình
bày b đơn không cung cấp được chng c chng minh nên trình bày ca b đơn
không sở chp nhn. Tòa án cấp thm buc b đơn trả lại cho nguyên đơn
s tiền 600.000.000 đồng là có căn cứ.
[2.2] Đối vi s tiền 300.000.000 đồng:
Nguyên đơn trình bày, số tin này b đơn mượn đ làm quán ăn (tiền mua
nguyên vt liệu, đ đạc trang trí quán N1 ca ông T1). Chng c nguyên đơn bà
T cung cp Vi bng s 229/2025/VB-TPL ngày 14/4/2025 đưc lp ti Văn
phòng T4 trích xut các ni dung tin nhn th hin vic T mua các loi hàng
hóa. B đơn không thừa nhn vic vay tin của nguyên đơn đ mua các nguyên
liu trên cho b đơn. Tòa án cấp sơ thẩm, đã yêu cầu nguyên đơn cung cấp các tài
liu, chng c đ chng minh cho vic T mua bán hàng hóa và thanh toán s
tiền 300.000.000 đồng theo yêu cu ca b đơn, cung cấp thông tin những người
mua bán hàng hóa vi T đ đưa vào tham gia tố tng trong v án nhưng nguyên
đơn không cung cấp được; Tòa án cấp thẩm đã tiến hành đối chất đ làm
vấn đề còn mâu thun trong v án nhưng nguyên đơn, bị đơn đều vng mt và có
văn bản t chối đối cht. Tuy nhiên, ngày 15/12/2024 bà T chuyn 5.890.000
đồng vào tài khon s 0461002862879 ca ông Huỳnh Văn T1 m ti Ngân hàng
C phn N (V). Do đó, cần buc b đơn trả cho nguyên đơn số tin 5.890.000
đồng, không có cơ sở chp nhn s tin còn lại 294.110.000 đồng.
[2.3] V tiền lãi: Nguyên đơn T không yêu cu tính lãi, Tòa án cấp
thm không xem xét là phù hợp quy định.
T nhng phân tích trên, kháng cáo ca nguyên đơn là có cơ sở chp nhn
mt phn, kháng cáo ca b đơn là không có cơ sở chp nhn.
Quan đim ca đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh
là phù hp mt phn.
Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148, khoản 2 Điều 308, Điều 309 Điều 313 ca B lut
T tng dân s;
- Căn cứ các Điều 463, 466 ca B lut Dân s 2015;
9
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và
s dng án phí và l phí Tòa án;
1. Chp nhn mt phn yêu cu kháng cáo ca nguyên đơn bà Hunh Yến
T; không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn ông Huỳnh Văn T1.
2. Sa mt phn Bn án dân s sơ thẩm s 156/2025/DS-ST ngày 18 tháng
9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 16 Thành ph H Chí Minh, như sau:
2.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Hunh Yến
T đối vi b đơn ông Huỳnh Văn T1 v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buc ông Huỳnh Văn T1 nghĩa vụ tr li cho Hunh Yến T s tin
n 605.890.000 đồng (sáu trăm lẽ năm triệu tám trăm chín mươi nghìn đng).
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn
phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điu 468 ca B lut Dân
s năm 2015.
2.2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà
Hunh Yến T v vic buc b đơn ông Huỳnh Văn T1 tr lại 294.110.000 đồng
(hai trăm chín mươi bốn triu mt trăm mười nghìn đồng).
2.3. V án phí dân s sơ thẩm:
Hunh Yến T phi chu s tiền 14.705.500 đồng (mười bn triu by
trăm lẻ năm nghìn năm trăm đồng), được khu tr vào 19.500.000 đồng (mười
chín triệu năm trăm nghìn đồng) tin tm ng án phí, còn tr cho Hunh Yến
T 4.794.500 đồng (bn triu bảy trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm đồng) tin
tm ứng án phí đã np theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí s 0008227 ngày
05/5/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph An, tỉnh Bình Dương
(sau sáp nhp Phòng Thi hành án dân s khu vc 16 Thành ph H Chí Minh).
Ông Huỳnh Văn T1 phi np s tin 28.235.600 đồng (hai mươi tám triệu
hai trăm ba mươi lăm nghìn sáu trăm đồng).
3. Án phí dân s phúc thm:
Tr cho bà Hunh Yến T 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm ng
án phí đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí s 0022868 ngày 03/10/2025 ca
Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh (ông Lê Thành D np thay).
Tr cho ông Huỳnh Văn T1 300.000 đồng (ba trăm nghìn đng) tin tm
ứng án phí đã np theo Biên lai thu tm ng án phí s 0021889 ngày 01/10/2025
ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut
10
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều
30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Thành ph H Chí Minh;
- Phòng THADS khu vc 16 TPHCM;
- TAND khu vc 16 TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân s (14),(80).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Duyên Hng
Tải về
Bản án số 1645/2025/DS-PT Bản án số 1645/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 1645/2025/DS-PT Bản án số 1645/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất