Bản án số 162/2025/HNGĐ-ST ngày 16/01/2025 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 162/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 162/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 162/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 162/2025/HNGĐ-ST ngày 16/01/2025 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Thới Bình (TAND tỉnh Cà Mau) |
Số hiệu: | 162/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 16/01/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà N và ông B ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 162/2025/HNGĐ-ST
Ngày 16-1-2025
V/v ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Phi Hùng
Bà Hồ Lệ Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 1 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà
Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 264/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10
năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2024/QĐXX-ST
ngày 12 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Kiều N, sinh năm 1995 (có yêu cầu xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 6, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
-Bị đơn:
Ông Nguyễn Nguyên B, sinh năm 1994 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện ngày 22/8/2024 bà Hồ Kiều N trình bày:
2
Bà N và ông B tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 28/01/2016. Thời gian chung
sống ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong lối sống, không
có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và gia đình hai bên có hàn
gắn nhiều lần nhưng không thành. Vì vậy, bà Nhi yêu cầu ly hôn với ông Nguyên B.
Thời gian chung sống bà N và ông B không có con chung, tài sản chung và nợ chung
không có nên bà N không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bà Hồ Kiều N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Nguyên B. Do ông
bà chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia
đình về việc ly hôn; Ông Nguyễn Nguyên B có địa chỉ cư trú tại ấp Đ, xã T, huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà N thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28;
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho ông Nguyên B nhưng ông Nguyên B không có văn bản ý kiến về yêu cầu của
bà N và vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vụ án vắng mặt ông Nguyên B theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố
tụng dân sự. Riêng bà N có yêu cầu xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vụ án vắng mặt bà N theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tôt tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Bà N và ông Nguyên B tự nguyện chung sống với nhau và có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày
26/01/2016. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã tuân thủ về điều kiện đăng ký
kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn
nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống ông
bà phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà N yêu cầu ly hôn với ông
Nguyên B. Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tổ chức hòa giải để ông bà có
điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do ông Nguyên
B vắng mặt tại phiên hòa giải, xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ
3
vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho bà Hồ Kiều N và ông Nguyễn
Nguyên B được ly hôn.
[4] Thời gian chung sống bà Nxác định không có con chung, tài sản chung và nợ
chung không có nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí – Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 của luật Hôn nhân và Gia đình;
Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
1.Về hôn nhân: Bà Hồ Kiều N và ông Nguyễn Nguyên B được ly hôn.
2.Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Hồ Kiều N phải nộp 300.000 đ (Ba
trăm nghìn đồng). Vào ngày 09 tháng 10 năm 2024 bà N có dự nộp 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016490 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
3. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trần Phi Hùng – Hồ Lệ Hoa
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Kiều Trang
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm