Bản án số 161/2025/HNGĐ-ST ngày 16/01/2025 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 161/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 161/2025/HNGĐ-ST ngày 16/01/2025 của TAND huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thới Bình (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 161/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông H và bà M ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 161/2025/HNGĐ-ST
Ngày 16-1-2025
V/v ly hôn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Phi Hùng
Bà Hồ Lệ Hoa
- Thư phiên tòa: Đỗ Hồng Như là Thư Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 01 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà
Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 265/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10
năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s48/2024/QĐXX-ST
ngày 12 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đàn Văn H, sinh năm 1989 (có yêu cầu xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã L, huyện Long phú, tỉnh Sóc Trăng.
-Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã H, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện ngày 09/10/2024 ông Đàn Văn H trình bày:
Ông H và bà M tự nguyện chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân L, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 18/9/2014. Thời gian chung
2
sống ông phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong lối sống, nh
cách không a hợp nên thường xuyên cự cải, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Vì vậy, ông H yêu cầu ly hôn với bà M.
Thời gian chung sống ông H và bà M 02 con chung tên Đàn Thùy T, sinh ngày
09/02/2016 (giới tính nữ) Đàn Tr, sinh này 30/6/2020 (giới tính nữ). Hiện nay
cháu Thùy T do ông H nuôi dạy, cháu Hà Tr do M nuôi dạy. Khi ly hôn ông H yêu
cầu tiếp tục nuôi dạy cháu Thùy T, cháu Hà Tr ông H tự nguyện giao bà M tiếp tục nuôi
dạy nhưng ông H không yêu cầu bà Mẳng cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung không có nên ông H không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Ông Đàn Văn H khởi kiện yêu cầu ly hôn với Nguyễn Thị M. Do ông
chung sống đăng kết hôn theo quy định nên đây tranh chấp hôn nhân và gia
đình về việc ly hôn; Nguyễn Thị M địa chỉ trú tại ấp C, H, huyện Thới
Bình, tỉnh Mau. vậy, yêu cầu khởi kiện của ông H thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28;
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quá trình thụ giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho M nhưng M không có văn bản ý kiến về yêu cầu của ông H và vắng mặt
tại các lần xét xử không do. vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng
mặt M theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân s. Riêng ông H
yêu cầu xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử ván vắng mặt ông H
theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tôt tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Ông H M tự nguyện chung sống với nhau đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng vào ngày 18/9/2014.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình
nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống ông phát sinh mâu
thuẫn không thể hàn gắn được nên ông H yêu cầu ly hôn với bà M. Xét thấy, qtrình
3
giải quyết vụ án, Tòa án có tổ chức hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận
đoàn tgia đình nhưng không kết quả do Mẳng vắng mặt tại phiên hòa giải, xét
xử không do. vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân gia
đình xử lý cho ông Đàn Văn H và bà Nguyễn Thị M được ly hôn.
[4] Thời gian chung sống ông 02 con chung tên Đàn Thùy T, sinh ngày
09/02/2016 (giới tính nữ) Đàn Tr, sinh này 30/6/2020 (giới tính nữ). Xét thấy,
ông H yêu cầu tiếp tục nuôi dạy cháu Thùy T, cháu Hà Tr ông tự nguyện giao bà M tiếp
tục nuôi dạy có căn cứ. Bởi vì, cháu Thùy T hiện do ông H nuôi dạy, cháu Hà Tr hiện
do bà M nuôi dạy nên việc hoán đổi người trực tiếp nuôi con sẽ ảnh hưởng đến tình cảm
con chung. Hơn nữa tại bản tự khai ngày 12/11/2024 cháu Thùy T có nguyện vọng được
sống chung với ông H.
Ông H, M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét x
không xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Ông H xác định thời gian chung sống ông
không có tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy Hội
đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Ông H phải chịu án p Điều 27
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân
Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về hôn nhân: Ông Đàn Văn H và bà Nguyễn Thị M được ly hôn.
2.Về con chung: Ông Đàn Văn H có nghĩa vụ tiếp tục giao con chung tên Đàn Hà
Tr, sinh này 30/6/2020 (giới tính nữ) cho Nguyễn Thị M tiếp tục nuôi dạy;
4
Nguyễn Thị M có nghĩa vụ tiếp tục giao con chung tên Đàn Thùy T, sinh ngày
09/02/2016 (giới tính nữ) cho ông Đàn Văn H tiếp tục nuôi dạy. Ông Đàn Văn H
Nguyễn Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H không trực tiếp nuôi dạy
cháu Tr, M không trực tiếp nuôi dạy cháu Thùy T nhưng ông quyền thăm
nom con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai có quyền cản trở.
3.Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Ông Đàn Văn H phải nộp 300.000 đ
(Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 09 tháng 10 năm 2024 ông H dự nộp 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016485 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
4. Đương svắng mặt quyền kháng o bản án trong thời hạn 15 ngày kt
ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
-Ủy ban nhân dân xã L;
-VKSND huyện Thới Bình;
-Chi cục THADS huyện Thới Bình;
-TAND tỉnh Cà Mau;
-Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Kiều Trang
Tải về
Bản án số 161/2025/HNGĐ-ST Bản án số 161/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 161/2025/HNGĐ-ST Bản án số 161/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất