Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 28/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 28/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 16/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST
Ngày 28 tháng 9 năm 2025
V/v “Ly hônvà Nuôi con chung khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trần Anh Khoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Hữu Pha.
2. Ông Nguyn Ngọc Sơn.
Thư phiên tòa: Ông Nguyn Anh Tuấn Thư Tòa án nhân dân
Khu vực 7 – Khánh Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 Khánh Hòa tham gia
phiên tòa: Ông Thành Chế Trọng Triết Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 7 Khánh
Hòa xét xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số
53/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 vtranh chấp “Ly hôn”
Nuôi con chung khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hon phiên
tòa s 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyn Kim Tú N, sinh năm 2004 (C mt).
Nơi cư trú: Thôn T, xã M, tnh Khánh Hòa.
Nơi ở hiện nay: Ấp A, xã A, tnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1999 (Vng mt).
Nơi cư trú: Thôn T, xã A, tnh Khánh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khi kin; Bn t khai; Biên bn v vic không tiến hành hòa
gii ha gii đưc và ti phiên ta sơ thẩm, Nguyên đơn ch Nguyn Kim
N trìnhy:
Ch Nguyn Kim N và anh Trần Minh T chung sống với nhau trên
sở tự nguyện c đăng kết hôn vào ngày 29/7/2022 tại UBND H, huyện
N, tnh Ninh Thuận (nay x A, tnh Khánh Hòa) theo Giy chng nhn kết
hôn số 25. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng tương đối hạnh phúc, về sau phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra ci
v. Từ m 2023 cho đến nay, ch N anh T không còn sống chung với nhau,
2
bỏ mc mạnh ai nấy sống, không còn quan m, chăm sc đến nhau nữa. Nay
tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đ đến mc trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được, đời sống chung giữa ch N anh T không thể tiếp tục.
Do đ chị Nguyn Kim Tú N yêu cầu ly hôn với anh Trần Minh T.
Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Ch Nguyn Kim Tú Nanh Trần
Minh T 01 (một) con chung cháu Trần Nguyn Minh B, sinh ngày
23/3/2022. Hiện nay cháu Trần Nguyn Minh B đang sống với anh T.
Ch Nguyn Kim Tú N đng ý giao cháu Trn Nguyn Minh B, sinh ngày
23/3/2022 cho anh Trn Minh T đưc trực tiếp trông nom, chăm sc, nuôi dưng, giáo
dc không phi cp dưng ni cháu Trần Nguyn Minh B.
Về tài sản chung và nợ chung: Ch Nguyn Kim N không yêu cầu Tòa
án giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Chị Nguyn Kim Tú N đồng ý chịu toàn bộ án phí.
B đơn anh Trần Minh T đ được Ta n niêm yết hp l cc n bn
t tng nhưng vng mt kng có l do chnh đng, không v s kin bt
kh khng nên không có kiến trnh bày.
Kiểm st viên Vin kiểm st nhân dân Khu vực 7 Khánh Hòa phát
biểu quan điểm về vic gii quyết v n:
- Về việc tuân theo pháp luật Ttụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa và những Người tham gia tố tụng:
+ Kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đ tuân thủ đúng trình tự quy định của
pháp luật Tố tụng dân sự.
+ Trong quá trình Tòa án thụ giải quyết xét xử ván Nguyên đơn
ch Nguyn Kim N đ thực hiện đầy đquyền và nghĩa vtheo quy định tại
Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân s;
+ Trong quá trình Tòa án thụ giải quyết xét x vụ án Bị đơn Anh
Trần Minh T đ được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không
chấp hành vng mt không c do chính đáng, không sự kiện bất khả
kháng, chưa thực hiện đúng quyền, nga v ca B đơn theo quy định ti
Điều 70, 72 của Bộ lut t tụng dân sự. vậy đề nghị Hội đồng xét xử áp
dụng khon 3 Điu 228 của Bộ lut T tng n s tiến hành xét xử vụ án
vng mt anh Trần Minh T.
- Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây quan hệ
pháp luật Ly hôn” Nuôi con chung khi ly hôn”, Bị đơn anh Trần Minh T
đang trú tại thôn T, A, tnh Khánh Hòa nên vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 Khánh Hòa được quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của chị Nguyn Kim Tú N, cụ thể:
+ Về quan h hôn nhân: Ch Nguyn Kim N được ly hôn với anh
Trần Minh T.
3
+ Về con chung nghĩa v cp dưỡng: Anh Trần Minh T đưc trực
tiếp trông nom, chăm sc, nuôi dưng, giáo dục cháu Trần Nguyn Minh B, sinh
ngày 23/3/2022. Ch Nguyn Kim N không phi cấp dưng nuôi cháu Trn
Nguyn Minh B.
+ Về tài sn chung nợ chung: Ch Nguyn Kim N không yêu cầu
giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Tòa án không xem xét trong
vụ án này.
+ V n ph: Ch Nguyn Kim N phải chịu toàn bộ án phí Hôn nhân
và gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tc t tng:
[1.1]. Về quan hệ tranh chấp:
Ch Nguyn Kim Tú N và anh Trần Minh T c đăng ký kết hôn tại UBND
H, huyện N, tnh Ninh Thuận (nay là x A, tnh Khánh Hòa) vào ngày
29/7/2022 theo Giấy chng nhận kết hôn số 25. Căn c khoản 1 Điều 28 Bộ luật
Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia
đình, quan hệ tranh chấp được xác định Ly hônvà Nuôi con chung khi ly
hôn”.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án của Tòa án:
B đơn anh Trần Minh T đang trú tại thôn T, A, tnh Khánh Hòa.
Căn c khoản 1 Điều 35 và điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Khánh Hòa.
[1.3]. Về sự vng mt của anh Trần Minh T:
Anh Trần Minh T đ đưc Tòa án tống đạt hp l Quyết định Đưa vụ án
ra xét x số 12/2025/XXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 và Quyết
định hon phiên tòa s 08/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2025 nhưng
vn vng mt không c lý do chính đáng không vì s kin bt kh kháng. Căn
c đim b khoản 2 Điều 227 và Điu 228 B lut T tng dân s, Hội đồng xét
x tiến hành xét x v án vng mt anh Trần Minh T.
[2]. Về nội dung v n:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân:
Ch Nguyn Kim Tú N và anh Trần Minh T c đăng ký kết hôn tại UBND
H, huyện N, tnh Ninh Thuận (nay x A, tnh Khánh Hòa) vào ngày
29/7/2022 theo Giấy chng nhận kết hôn số 25. Căn c Điều 8 Luật Hôn nhân
và gia đình, quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh T là hợp pháp.
Xét thy:
Trong cuộc sống hôn nhân gia ch Nguyn Kim N anh Trần Minh
T c nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sc lẫn
nhau và từ khoảng năm 2023 đến nay không còn sống chung.
Ti Biên bn xác minh ngày 08/9/2025 (BL 25), bà Nguyn Th Trà Th là
m rut ca anh Trần Minh T trình bày: Trong quá trình anh T chị N sống
4
chung, bà không r lý do mâu thuẫn nhưng thường thấy anh T chị N xảy ra
cãi vã, khi chng kiến s việc như vậy, bà đ nhiu ln khuyên nh anh T và ch
N nhằm hòa giải, hàn gn mối quan hệ hôn nhân của anh T chị N nhưng
không thành. Hiện nay, sau khi kết hôn được hơn 01 năm thì anh T và ch N
không còn chung sng vi nhau na, bỏ mc mạnh ai nấy sống không còn
quan tâm, chăm sc đến nhau. Anh T và ch N c 01 (một) con chung là cháu
Trần Nguyn Minh B, sinh ngày 23/3/2022. Sau khi v chng mâu thun và không
còn sống chung với nhau thì cháu B đang sống vi anh T. Bà đ nhn
đưc các văn bản t tng ca Tòa án và đ giao ngay tận tay cho anh T. Hiện
nay anh T đang trú tại địa phương cùng với nhưng không biết lý do ti
sao anh T không đến Tòa án để tham gia giải quyết vụ án theo đúng thời gian đ
thông báo.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Trần Minh T đ được Tòa án tống đạt hp
l các văn bản tố tụng, cụ thể: Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập; Thông báo
về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chng c hòa giải;
Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, công khai chng c; Quyết định đưa vụ án
ra xét xử và Quyết định hon phiên tòa nhưng anh T không đến Tòa án, không
gửi bản trình bày ý kiến và vng mt tại các phiên tòa xét xử vụ án, do đ Tòa
án không th hòa giải đ anh T và ch N được đoàn t và tiếp tc duy trì cuc
sng hôn nhân gia đình theo nguyn vng ca bà Th là m rut ca anh T. Điều
này thể hiện anh Trần Minh T đ không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân của
mình và đồng thời thể hiện anh T đ từ bỏ quyền và nghĩa vụ Tố tụng của mình.
Từ cc tài liu, chứng cứ nói trên, Hi đồng xét x thẩm đủ
s để kết luận:
Cuc sng n nhân gia ch Nguyn Kim N anh Trần Minh T phát
sinh nhiu mâu thuẫn nhưng v chng kng tìm cách chia s, hàn gn, cm thông,
nhưng nhn ln nhau dẫn đến việc vợ chồng không n sống chung. Mc dù Tòa
án đ nhiu ln gửi giấy o mi anh T đến để tham gia hòa gii đn t vi ch N
nhưng anh T vn vng mt không c lý do chính đáng, không vì s kin bt kh
kháng đồng thời cng không gi bn trình bày ý kiến, chng t mâu thun trong
cuc sống n nhân đ trm trng, đời sống chung không th o i, mục đích
n nhân không đạt được.
Vì vy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Nguyn
Kim Tú N xin được ly hôn vi anh Trần Minh T.
[2.2]. Về con chung và nghĩa v cấp dưng:
Ch Nguyn Kim N anh Trần Minh T 01 (một) con chung
cháu Trần Nguyn Minh B, sinh ngày 23/3/2022. Hin nay cháu B đang sống vi
anh T.
Trong đơn khởi kin ngày 08/8/2025 bn t khai ngày 12/9/2025 (BL 26)
ca ch Nguyn Kim Tú N trình y: Cu Trần Nguyn Minh B đang sống với
anh T n nếu a án giải quyết được ly n thì chN đồng ý tiếp tục giao cháu
Trần Nguyn Minh B, sinh ngày 23/3/2022 cho anh Trần Minh T được trực tiếp
trông nom, chăm sc, nuôi ng, giáo dc chị N không phải cấp dưng nuôi
cháu Trn Nguyn Minh B.
5
Hi đồng xét x xét thy: Cháu Trn Nguyn Minh B hiện đang sống vi
anh T, căn c các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét x
giao cháu Trn Nguyn Minh B, sinh ngày 23/3/2022 cho anh Trần Minh T trực
tiếp trông nom, chăm sc, nuôi dưng, giáo dục để đảm bảo được quyền lợi hợp
pháp về mọi mt cng như sự phát triển tốt nhất cho cháu B.
Chị Nguyn Kim Tú N không cấp dưng nuôi cháu Trần Nguyn Minh B.
[2.3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ch Nguyn Kim N không yêu
cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung nợ chung nên Hội đồng xét xử không
xem xét trong vụ án này.
[2.4]. Về án phí Hôn nhân gia đình thẩm: Ch Nguyn Kim N
phi chu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[3]. Từ những phân tích, đánh giá chng c ni trên, Hội đồng xét xử
chấp nhận toàn bộ đề nghị của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7
Khánh Hòa tại phiên tòa chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn ch Nguyn KimN.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dng:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39, Điều 147,
khoản 2 Điều 227, Điều 228, các Điều 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 8, 9, 51, 53, 56, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Đim a, khon 5 Điu 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày
30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc Hội về mc thu, min giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ch Nguyn Kim
N, c th:
2.1. Vquan hệ hôn nhân: Ch Nguyn Kim N được ly hôn với anh
Trần Minh T.
2.2. V con chung v ngha v cp dưng:
- Anh Trần Minh T đưc trực tiếp trông nom, chăm sc, nuôi dưng, giáo
dục cháu Trần Nguyn Minh B, sinh ngày 23/3/2022.
- Chị Nguyn Kim N không phi cấp dưng nuôi cháu Trn Nguyn
Minh B, sinh ngày 23/3/2022.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cản trở. Cha, m không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoc y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sc, nuôi dưng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đ.
2.3. Về ti sản chung v nợ chung: Ch Nguyn Kim N không yêu
cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét trong vụ án này.
6
2.4. Về án phí Hôn nhân v gia đình thẩm: Ch Nguyn Kim N
phi chu 300.000 đồng (Ba trăm nghn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình
thm nhưng đưc khu tr vào 300.000 đồng (Ba trăm nghn đồng) đ np theo
Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0000914 ngày 14/8/2025 ca Thi
hành án dân sự tnh Khánh Hòa.
3. Về quyền khng co: n x công khai sơ thẩm, ch Nguyn KimN
c mt, c quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án (ngày
28/9/2025). Anh Trần Minh T vng mt, c quyn kháng cáo trong thi hn 15
ngày, k t ngày đưc tng đạt hp l bn án./.
Nơi nhận:
- TAND tnh Khánh Hòa;
- VKSND Khu vực 7 – Khánh Hòa;
- Phòng THADS Khu vực 7 – Khánh Hòa;
- Các đương sự;
- UBND xã A, tnh Khánh Hòa;
- Lưu HS, AV.
TM. HI ĐNG XT X SƠ THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Trn Anh Khoa
Tải về
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất