Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 16/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Giang (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 16/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Đỗ Thị M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH GIANG
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 16/2024/HN-ST
Ngày: 10/7/2024
Về việc: Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thị Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Lan và ông Nhữ Văn Vinh.
- Thư phiên tòa: Nguyễn ThMay - Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
tham gia phiên toà:Nguyễn Thu Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Toà án, Tòa án nhân dân huyện
Bình Giang, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm ng khai vụ án thụ lý số:
64/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 vviệc Ly hôn, theo Quyết
định đưa ván ra xét xử số: 14/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm
2024 và Quyết định hoãn phiên toà giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1988.
HKTT: Thôn B, xã C, huyn B, tnh Hi Dương.
- Bị đơn: ChĐỗ Thị M, sinh năm 1988.
HKTT và nơi cư trú cui cùng: Thôn B, xã C, huyn B, tnh Hi Dương. Hin
không rõ nơi cư trú.
(Ti phn tòa: Có mặt anh H, vắng mt chị M).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai tại phiên tòa
nguyên đơn- anh Phạm Văn H trình bày:
Anh và chị Đỗ Thị M được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đăng ký kết
hôn ngày 16/4/2021 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện B, tỉnh Hải Dương.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng gia đình anh tại thôn B, C.
Q trình chung sng anh, ch nảy sinh nhiều u thun. Nguyên nhân mâu thuẫn
do tính ch vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sng và
trong ch làm ăn phát trin kinh tế. Chị M ý định xuất khẩu lao động nhưng
anh không đồng ý, mt khác anh nghi ngờ ng chung thuỷ của chM giành cho
anh. Do vậy, gia anh chM tờng xảy ra to tiếng, xúc phạm danh dự của
2
nhau, thậm chí đánh, chửi nhau. T đó, tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, cuc sống
chung không hạnh phúc. ChM đã bđi từ tháng 9/2022 đến nay không quay lại
chung sống ng anh nữa, anh không biết chM làm , đâu. Trong thi gian ly
thân thnh thong anh có ln lạc với chị M qua đin thoại, mục đích hàn gn mâu
thun để đoàn tụ nhưng không kết quả; sau một thời gian thuyết phục không
được, anh ch động đặt vấn đề ly hôn yêu cầu chM về T án nhân dân huyện
B để giải quyết nng chị M không về cố tình giấu không cho anh biết địa ch
i chị đang trú.
Anh xác định không còn tình cảm, lòng tin với chị M, vợ chồng sống ly
thân đã lâu, không còn quan tâm đến nhau, đnghị Tòa án giải quyết cho anh
được lyn chị M.
Do kng xác đnh được i cư trú ca chị M nên anh đã nộp đơn xin lyn
chM đến Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Giang i gia đình đ
chM đang sinh sống, sau đó anh đưc biết Tòa án nhân n huyện Bc Quang đã
chuyn đơn ly hôn của anh về a án nhân n huyện B i ch M đăng
thưng trú để giải quyết theo thẩm quyền, anh hoàn toàn nhất trí.
Anh và chị M kng con chung.
Về quan hệ tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình Tòa án thu thập chứng cứ, chị M vắng mặt tại nơi cư trú, không
có quan điểm về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B, tỉnh Hải Dương xác định việc
chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thu thập chứng cứ, của Hi
đồng xét xử, thư ký, nguyên đơn tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự; chị M là bị đơn vắng mặt tại các buổi làm việc tại phiên tòa không
lý do là chưa chấp hành các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58 Luật Hôn nhân
gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố
tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội;
- Về quan hhôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn
H, xử cho anh Phạm Văn H được ly hôn chị Đỗ Thị M.
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Vquan hệ tài sản: Anh H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa, kết qu
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Bđơn - chị Đỗ Thị M đăng hộ khẩu thường trú tại
3
thôn B, C, huyện B, tỉnh Hải Dương, chị M bỏ đi khỏi địa phương từ tháng
9/2022, anh H xác định vẫn liên lạc với ch M qua điện thoại, nhưng chị M
không cung cấp địa chỉ nơi trú hiện nay cho anh H biết. Cục Quản xuất
nhập cảnh Bộ Công an xác định chị Đỗ Thị M không thông tin xuất nhập
cảnh. Do vậy, Hội đồng xét xử xác định chị M đang trú trên lãnh thổ Việt
Nam nơi trú cuối cùng của chị C, huyện B, tỉnh Hải Dương. a án
nhân dân huyện B căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự thụ lý, giải quyết vụ án dân sự về việc
ly hôn theo đơn khởi kiện của anh H. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố
tụng cho chị M không thực hiện được bằng phương thức trực tiếp; việc niêm yết
công khai không đảm bảo cho bđơn nhận được thông tin vvăn bản cần cấp,
tống đạt, thông báo nên Tòa án tiến hành cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố
tụng bằng phương thức thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng theo
quy định tại khoản 4 Điều 173, Điều 180 của Bộ luật Ttụng dân sự. Chị M
được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ 2 không lý do n Tòa án căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Ttụng dân sự giải
quyết vụ án theo thủ tục chung.
[2].Về nội dung:
[2.1].Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn H chị Đỗ Thị M được tự
do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân C,
huyện B, tỉnh Hải Dương ngày 16 tháng 4 năm 2021, là n nhân hợp pháp.
Kết quả thu thập chứng cứ thể hiện: Trong thời gian khoảng 06 tháng
sống chung, vợ chồng đã nhiều lần xảy ra mâu thuẫn đánh, chửi, xúc phạm
nhau. Ngoài ra anh H không tin tưởng vợ, nghi ngờ lòng chung thủy của vợ. Chị
M bỏ đi, không chung sống cùng anh H từ tháng 9/2022 đến nay, không còn
quan tâm đến cuộc sống của nhau. Thỉnh thoảng anh H vẫn liên lạc với chị M
qua điện thoại nhưng chị M cố tình giấu địa chỉ, không cung cấp nơi cư thiện
nay cho anh H biết.
Qua xác minh với Công an C Trưởng thôn B đều xác định chị M
đăng ký thường trú tại xã C, huyện B, tỉnh Hải Dương, không chuyển khẩu hoặc
làm thủ tục tạm trú tại địa phương khác. Qtrình chung sống anh H, chị M
thường xảy ra mâu thuẫn cãi, chửi, xúc phạm nhau, sau đó chị M bđi, không
còn chung sống cùng anh H nữa, thỉnh thoảng chị M về địa phương đlàm
các thủ tục hành chính nhưng không cung cấp địa chỉ nơi chị đang cư trú.
Anh H xác định không còn tình cảm, lòng tin với chị M, anh kiên quyết
xin ly hôn, kể cả trường hợp chị M trình bày quan điểm xin đoàn tụ cũng không
bao giờ anh chấp nhận.
Xét mâu thuẫn giữa anh H, chị M đã trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của anh H, xử cho anh H ly hôn chị M phù hợp khoản 1 Điều 51, khoản 1
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2]. Về quan hệ con chung: Anh H, chị M không có con chung.
4
[2.3].Về quan hệ tài sản chung: Anh H không yêu cầu nên Tòa án không
xem xét giải quyết.
[2.4].Về án phí: Anh H khởi kiện vụ án ly hôn thẩm nên phải chịu
300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình;
điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng
dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Văn H.
1- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Phạm Văn H được ly hôn chị Đỗ Th
M.
2- Về án phí: Anh Phạm n H phi chịu 300.000 đồng án phí ly n
thẩm, đối tr300.000 đng tạm ng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án n sự
huyện B, tỉnh Hi Dương theo bn lai thu tin tạmng án p ký hiệu số BLTU/23
số 0002167 ngày 10/4/2024.
3- Về quyền kháng cáo: Anh H có quyền kng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án thẩm. Chị M quyền kháng o bản án trong thi
hạn 15 ngày kể tngày nhận được bn án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương s;
- VKSND huyện B;
- Chi cc THADS huyện B;
- UBND xã C;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thị Quyên
Tải về
Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST Bản án số 16/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất