Bản án số 158/2026/DS-PT ngày 30/03/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 158/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 158/2026/DS-PT ngày 30/03/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 158/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án dân sự phúc thẩm số 158/2026
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thành Trung.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Anh Ửng
Bà Nguyễn Thị Bích Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Đinh Thị Huê- Thư ký viên của Tòa án nhân dân
tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Thu Hà- Kiểm sát viên.
Ngày 20/3/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm
công khai vụ án dân sự thụ số: 582/2025/TLPT-DS ngày 30 tháng 12 năm 2025,
về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân s thẩm số: 78/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 2- Lâm Đồng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s 34/2026/QĐ-PT ngày
08/01/2026; Quyết định hon phiên tòa s 42/2026/QĐ-PT ngày 27/01/2026;
Thông báo về việc mở lại phiên toà số 92/2026/TB-DS ngày 09/3/2026; gia các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Bạch T, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Số B Thôn K, x Q, tỉnh Lâm Đồng; có mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Minh T1, sinh năm:
1993.
Địa chỉ: Số A T, phường X- Đ, tỉnh Lâm Đồng; có mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn
Văn T2, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Số A T, phường X- Đ, tỉnh Lâm Đồng; có đơn xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Vợ chồng ông Ka S, sinh năm 1962; bà Ma C, sinh năm 1969.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 158/2026/DS-PT
Ngày 20/3/2026
“V/v tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Địa chỉ: Số A Thôn K, x Q, tỉnh Lâm Đồng; vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Ma C:
Phan Thị Lệ T3, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Số E Nhà C phường X- Đ, tỉnh Lâm Đồng; có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Đào Anh T4, sinh năm 1982 (đ chết).
Địa chỉ: Số B Thôn K, x Q, tỉnh Lâm Đồng.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ Tố tụng của ông T4:
- Đào Thị Bạch T, sinh năm: 1962; địa chỉ: Số B Thôn K, x Q, tỉnh
Lâm Đồng; có mt.
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; địa chỉ: Số B Thôn K x Q, tỉnh Lâm
Đồng; có đơn đề nghịt xử vắng mặt.
- Cháu Nguyễn Gia N, sinh năm 2011; địa chỉ: Số B Thôn K x Q, tỉnh
Lâm Đồng; vắng mt.
- Cháu Nguyễn Toàn N1, sinh năm 2017; địa chỉ: Số B Thôn K x Q, tỉnh
Lâm Đồng; vắng mt.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Gia N cháu Toàn N1:
Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; địa chỉ: Số B Thôn K x Q, tỉnh Lâm Đồng;
đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bà Ma D, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số A Thôn K, x Q, tỉnh Lâm Đồng; vắng mặt.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Đào Thị Bạch T.
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên
đơn bà Đào Thị Bạch T trình bày:
Ngày 15/10/2007, bà có nhận chuyển nhượng thửa đất 47, 48 tờ bản đồ 336
K của vợ chồng ông Ka S, Ma C. Thỏa thuận mua với giá 3.300.000đ/m
ngang mặt đường D, bà thanh toán trước số tiền 50.000.000đ. Lúc đó chưa đo cụ
thể nên ước định khoảng 17m ngang. Ngày 15/10/2007 bà giao cho vchồng bà
Ma C 30.000.000đ, còn lại khi làm giấy tờ xong sẽ trả. Cũng trong ngày
15/10/2007 buổi chiều vợ chồng Ka S, Ma C lấy thêm 20.000.000đ thì giao đất
cho bà. Đất chưa đo cụ thể nên khi đo làm sổ được bao nhiêu mét ngang mt
đường ttính bấy nhiêu cứ 1m ngang 3.300.000đ. Sau khi nhận chuyển nhượng
thì vợ chồng Ma C giao đất sử dụng, bà khoan giếng, bắt điện làm nhà
lưới trồng rau màu đến năm 2019 thì con bà Ma C phá nhà lưới không chosử
dụng. Nay yêu cầu Tòa án công nhận việc chuyển nhượng vào ngày 15/10/2007
và công nhận diện tích đất thuộc một phần thửa 47, 48 tbản đồ 336 x K, huyện
Đ cũ nay là xã Q diện tích 363m
2
cho bà. Ngoài ra bà không yêu cầu gì thêm.
3
Nguyên đơn đồng ý với kết quả đo vẽ của Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai huyện Đ ngày 04/6/2024 bản chỉnh sửa ngày 21/6/2024. Đồng ý với kết
qủa định giá tài sản của Hội đồng định giá UBND xã Q ngày 29/8/2025.
* Đại diện b đơn bà Phan Thị Lệ T3 trình bày: Trước đây ông Ka S, Ma
C chuyển nhượng cho T diện tích đất 12m ngang mặt đường 413 K,
huyện Đ cũ, đất này T sau khi nhận chuyển nhượng đ làm xong giấy tờ
chuyển nhượng cho người khác. Ông Ka S, bà Ma C không bán đất ở thửa 47, 48
tờ bản đồ 336 x K, huyện Đ cho bà T phần đất này ông Ka S, Ma C cho
con gái Ma D sử dụng từ năm 2009 đến nay. Ông Ka S, Ma C không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đào Thị Bạch T về việc công nhận việc
chuyển nhượng vào ngày 15/10/2007 và công nhận diện tích đất thuộc một phần
thửa 47, 48 tờ bản đồ 336 x K, huyện Đ nay là xã Q diện tích 363m
2
.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Đào Anh T4 trình bày:
Ông thống nhất toàn bộ ý kiến của bà T, không trình bày gì thêm.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ma D trình bày: Thửa đất 47,
48 của bố mẹ cho sdụng từ năm 2009, bố mẹ bà không bán đất ở thửa 47, 48
cho bà T. Bà không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà T.
Tại Bản án thẩm số 78/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân dân
Khu vực 2- Lâm Đồng đ tuyên xử:
“Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Đào Thị Bch T
v yêu cu công nhn vic chuyển nhượng quyn s dụng đất theo giy mua bán
đất viết tay ngày 15/10/2007 và công nhn diện tích đất thuc mt phn tha 47,
48 t bản đồ 336 xã K, huyện Đ cũ nay là Q din tích 363m
2
”.
Ngoài ra, Bản án còn tuyên vchi phí tố tụng, án phí và, quyền kháng cáo
của các đương sự.
Ngày 29/9/2025, nguyên đơn bà Đào Thị Bạch T kháng cáo toàn bộ bản án
sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện cho nguyên đơn đề nghị thu thập hồ sơ tại
Chi nhánh Văn phòng Đ liên quan đến hồ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
gia ông Ka S, bà Ma C và ông Phạm Anh T5 cũng như hồ sơ liên quan đến việc
thi hành án để tiến hành trưng cầu giám định lại ch ký của ông Ka S trên “Giấy
bán đất” ( hiệu A1) so sánh vi mẫu ch ký của ông Ka S trên “Giấy bán đất”
cho Đào Thị Tố N2 (BL70) cho rằng Kết luận giám định lần 01 của Phòng
K1 Công an tỉnh L không khách quan.
Bị đơn thừa nhận ch ký, điểm chỉ lăn tay trên“Giấy bán đất” (ký hiệu A1)
của Ma C ông Ka S, nhưng cho rằng đ bị sửa tnăm 2000 thành năm
2007. Đại diện bị đơn không đồng ý với yêu cầu khởi kiện yêu cầu kháng cáo
của nguyên đơn, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của nguyên
đơn, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng:
4
- Về tố tụng: Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa, các Thẩm phán thành viên, Thư
Tòa án, các đương sự đ chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm.
- Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự, đề ngh
Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Đào Thị Bạch T,
gi nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về ttụng: Đối vi các đương s vng mt ti phiên tòa và có đơn đề
ngh xét x vng mặt, căn c Điu 227, 228 B lut t tng dân s Tòa án vn
tiến hành xét x v án theo th tc chung.
Đơn kháng cáo nộp trong thời hạn luật định, thủ tục kháng cáo đúng theo
quy định của pháp luật nên đủ điều kiện để xem xét theo trình t phúc thm.
[2] Về quan hệ tranh chấp:Đào Thị Bạch T cho rằng gia bà và ông Ka
S, Ma C xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bằng giấy
viết tay) đối với thửa 47, 48 tờ bản đồ 336 x K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cũ vào
năm 2007, đ thanh toán tiền nhận đất sử dụng. Nay yêu cầu Tòa án công
nhận hợp đồng chuyển nhượng ghi ngày 15/10/2007. Ông Ka S, bà Ma C không
thừa nhận việc xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thửa thửa
47, 48 tờ bản đồ 336 với Đào Thị Bạch T nên phát sinh tranh chấp. Cấp sơ
thẩm xác định quan hệ tranh chấp: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất là có căn cứ.
[3] Xét nội dung giải quyết vụ án và yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn:
[3.1] Bà Đào Thị Bạch T n cứ vào Giấy mua bán đất ngày 15/10/2007 (ký
hiệu A1) gia T với ông Ka S, Ma C nội dung “ông Ka S bán đất
đường đi quốc lộ D đất giáp bà Thị K bằng lòng bán cho bà T hết số đất mặt
tiền còn lại, lấy trước 20.000.000đ với số tiền 3.300.00đ/m” và Giấy mua bán đất
ngày 15/10/2007 (ký hiệu A2) nội dung: “Vợ chồng Ka S, Ma C lấy trước số tiền
30.000.000đ số còn lại cắt sổ đỏ xong chị T strả, do bán đất đường đi quốc
lộ D gần cầu Kđể yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực của giao dịch mua bán đất
ngày 15/10/2007công nhận diện tích đất thuộc một phần thửa 47, 48 tờ bản đ
336 x K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cũ nay là xã Q diện tích 363m
2
cho bà T. Đối
với nội dung này, bđơn ông Ka S, bà Ma C không thừa nhận ch ký và dấu lăn
tay tại Giấy mua bán đất ghi ngày 15/10/2007 (A1) của nh. Tại Kết luận giám
định 37/KL-KTHS ngày 13/5/2025 của Phòng K1- Công an tỉnh L xác định không
đủ cơ sở kết luận ch ký ông Ka S trên tài liệu cần giám định ký hiệu (A1).
[3.2] Xét Giấy mua bán đất ngày 15/10/2007 (A1, A2) gia các bên xác lập
bằng giấy viết tay, nội dung thỏa thuận không thể hiện cụ thể về diện tích, số thửa
đất, vị trí tứ cận cũng như giá chuyển nhượng là vi phạm quy định về mặt hình
thức và nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Mặt khác, do
không ghi cụ thdiện tích đất, tờ bản đồ và vị trí tứ cận của thửa đất nên không
5
đủ căn cứ xác định thửa đất ghi trong giấy mua bán đất ngày 15/10/2007 thuộc
một phần thửa 47, 48 tờ bản đồ 336 x K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cũ.
[3.3] Đào Thị Bạch T cho rằng đ giao đủ tiền sau khi nhận đất sử
dụng đ bắt điện, khoan giếng, đào ao. Tuy nhiên, tại Biên bản xem xét, thẩm định
tại chỗ ngày 14/5/2024 do Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương (nay là Tòa án
nhân dân Khu vực 2- Lâm Đồng) ghi nhận hiện trạng là đất trống, đối với các mốc
cây trụ điện, giếng khoan xác định nằm tại vị trí thửa đất khác (thửa 967), về phần
đào ao tcả nguyên đơn bị đơn đều nhận ao do nh đào. Do đó, không đủ
sở để xác định Đào Thị Bạch T là người sử dụng thửa đất 47, 48 tờ bản đ
336, x K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cũ.
Tại cấp phúc thẩm, nguyên đơn Đào Thị Bạch T yêu cầu giám định lại
chứ ký, ch viết của ông Ka S nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ để
thực hiện việc giám định cũng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ để chứng
minh Kết luận giám định của Phòng K1- Công an tỉnh L là không khách quan nên
không có căn để chấp nhận.
[3.4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có n cứ và phù hợp với Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
[3.5] Tnhng phân tích trên, nguyên đơn bà Đào Thị Bạch T kháng cáo
nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào mới làm thay đổi ni dung v
án nên không sở chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn; cần gi nguyên
Bản án thẩm số 78/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu
vực 2- Lâm Đồng.
[4] Về chi phí tố tụng: Số tiền chi phí cho việc đo vẽ; xem xét, thẩm định tại
chỗ thẩm định giá tài sản 5.312.000đ chi phí giám định là 1.020.000đ nguyên
đơn đ tạm ứng quyết toán xong. Do yêu cầu của nguyên đơn không được chấp
nhận nên nguyên đơn phải chịu toàn bộ chi phí này.
[5] Về án phí
[5.1] Án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu của nguyên đơn không được Toà án chấp nhận nên cần buộc
nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, bà Đào Thị Bạch T thuộc trường hợp được miễn tiền án phí và có đơn
nên Hội đồng xét xử miễn tiền án phí cho nguyên đơn theo quy định.
[5.2] Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Đào Thị Bạch T được min án phí dân s
phúc thm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Bà Đào Thị Bạch T.
6
Gi nguyên Bản án dân sự thẩm số: 78/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của
Tòa án nhân dân Khu vực 2- Lâm Đồng.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị Bạch T
về yêu cầu công nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Giấy mua bán
đất viết tay ngày 15/10/2007 công nhận diện tích đất 363m
2
thuộc một phần
thửa 47, 48 tờ bản đồ 336 x K huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cũ nay là xQ, tỉnh Lâm
Đồng.
2. Về chi phí tố tụng: Số tiền chi phí cho việc đo vẽ; xem xét, thẩm định tại
chỗ; thẩm định giá tài sản là 5.312.000đ chi phí giám định 1.020.000đ
nguyên đơn đ tạm ứng, nguyên đơn phải chịu toàn bộ chi phí này đ quyết
toán xong.
3. Về án phí: Miễn án phí dân sự thẩm phúc thẩm cho bà Đào Thị Bạch
T.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tạic Điều 6, 7, 7a và 9 của
Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Anh Ửng Nguyễn Thị Bích Thảo
Dư Thành Trung
Tải về
Bản án số 158/2026/DS-PT Bản án số 158/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 158/2026/DS-PT Bản án số 158/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất