Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 08/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 155/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 08/09/2025 của TAND tỉnh Thái Nguyên về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 155/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Sửa bản án sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TNH THÁI NGUYÊN
Bn án s: 155/2025/DS-PT
Ngày: 08/9/2025
V/v: Tranh chp tha kế, tranh chp
hợp đồng chuyển nhượng QSD đất.
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TNH THÁI NGUYÊN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Hoàng Quý Su
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Thu và bà Lý Th Th
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Ánh Nguyệt, Thư Tòa án nhân dân
tnh Thái Nguyên
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Thái Nguyên: Ông Mai Duy Đnh;
Kim sát viên.
Ngày 08/9/2025, ti Hội trường xét x Tòa án nhân dân tnh Thái Nguyên,
xét x phúc thm công khai v án dân s th s 61/2025/DS-PT ngày
26/6/2025 v vic kin Tranh chp tha kế, tranh chp hợp đng chuyển nhượng
quyn s dụng đất.
Do bn án dân s thẩm s 30/2025/DS-ST ngày 22/5/2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên có kháng cáo.
Theo quyết định đưa v án ra xét x s 128/2025/QĐ-PT ngày 13/8/2025,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Văn T, sinh năm 1950; địa ch: T A, phường H,
thành ph T, tnh Thái Nguyên (nay là t I, phường P, tnh Thái Nguyên); có mt
B đơn: Ông Văn T1, sinh năm 1955 và bà Lương Thị Bích Q, sinh năm
1959; nơi đăng ký thường trú: Xóm Đ, P, thành phố T, tnh Thái Nguyên; địa
ch hin nay: T I, phường P, tnh Thái Nguyên; u quyn cho anh Vũ Vinh Q1,
sinh năm 1990; địa ch: Xóm Đ, P, thành phố T, tnh Thái Nguyên (Văn bản
u quyền ngày 04/02/2021); địa ch: T A, phường G, tnh Thái Nguyên; nơi làm
vic: Bnh vin Q4; s C, đường L, phường P, tnh Thái Nguyên; đều vng mt.
Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Văn M, sinh năm 1957; địa ch: T I, phường P, tnh Thái
Nguyên; vng mt.
2. Kim P, sinh năm 1959; địa ch: T I, phường P, tnh Thái
Nguyên; có mt.
2
Người bo v quyn li ích hp pháp cho P: Luật Đồng Huy H;
Trung tâm T7, V và Pháp lut; có mt.
3. Ông Văn T2, sinh năm 1961; uỷ quyn cho anh Tiến Đình B,
sinh năm 1996; địa ch: S nhà G, t I, phường H, TP T, tnh Thái Nguyên; xin
xét x vng mt.
4. Ông Vũ Văn C, sinh năm 1966, nơi đăng ký thưng trú: T I, phường P,
tnh Thái Nguyên; hiện đang cải to ti P, Tri giam P1 B C2; vng mt; u
quyn cho Kim P, sinh năm 1959; đa ch: T I, phường P, tnh Thái
Nguyên; có mt.
5. Anh Nguyn Minh C1, sinh năm 1991; nơi đăng thường trú: T I,
phưng H, TP T, tnh Thái Nguyên; nơi ở hin nay: S nhà B, ngách C L, ngõ L,
phưng L, TP Hà Ni; u quyn cho bà Vũ Kim P; có mt
6. Anh Nguyn Anh D, sinh năm 1989; đa ch: T I, phường P, tnh Thái
Nguyên; xin vng mt.
7. Ch Thị Phương T3, sinh năm 1984; địa ch hin nay: T A, phường
H, thành ph T, tnh Thái Nguyên (nay t I, phường P, tnh Thái Nguyên);
vng mt.
8. Anh Vinh Q1, sinh năm 1990; địa ch: T A, phường G, tnh Thái
Nguyên; nơi làm việc: Bnh vin Q4; s C, đường L, phường P, tnh Thái
Nguyên; vng mt.
9. Văn phòng C3; đại din bà Bùi Th H1 - Trưởng n phòng; địa ch:
Đường H, phường P, tnh Thái Nguyên; xin vng mt.
10. S Nông nghiệp và Môi trưng tnh T; địa ch: S A đường H, phường
P, tnh Thái Nguyên; đại din theo u quyn: Ông Trịnh Văn T4 - Phó Giám đốc
văn phòng Đ2; xin vng mt.
11. y ban nhân dân thành ph T; địa ch: S A đường N, phường T, TP T,
tnh Thái Nguyên; người kế tha quyền nghĩa v t tng: Ch tch UBND
phưng P, tỉnh Thái Nguyên; đi din theo u quyn: Phm Th Kim T5;
Trưởng phòng Kinh tế, H tầng và Đô thị; xin vng mt.
12. Phòng C4; S pháp tỉnh Thái Nguyên; địa ch: Đường C, phường P,
tnh Thái Nguyên; đại din: Bà Nguyn Th Thùy L;Trưởng phòng; xin vng mt
13. Hoàng Th Đ, sinh năm 1971 (vợ ông M); địa ch: T A, phường P,
tnh Thái Nguyên; vng mt.
Người làm chng:
1. Ông Nguyn Mnh D1, sinh năm 1964; địa ch: Xóm N, phường Q, tnh
Thái Nguyên; xin vng mt.
3. Anh Hoàng Hu B1, sinh năm 1982; đa ch: Xóm S, phưng Q, tnh
Thái Nguyên; xin vng mt.
NI DUNG V ÁN:
3
Nguyên đơn ông Vũ Văn T trình bày:
C Văn N (chết năm 1966) cụ Nguyn Th Đ1 (chết năm 2010) sinh
được 6 người con Văn T, Văn T1, n M, Kim P, Văn T2,
Văn C. C Điu thửa đất s 35, t bản đồ s 10, din tích 296m², loại đất
T ti t B (nay t A) phường H, thành ph T, UBND thành ph T cp giy
chng nhn quyn s dụng đất ngày 21/12/2001 mang tên Nguyn Th Đ1, tài
sn gn lin với đất là 02 ngôi nhà cấp 4 cũ do cụ Đ1 xây dng t năm 1981.
Ngày 17/12/2002, c Đ1 gi 6 anh em v để thông qua Bn di chúc ni
dung chia mảnh đất ti tha s 35, t bản đồ s 10, din tích 296m² ti phưng
H, thành ph T cho 4 ngưi con là: T, M, T2, C, còn T1 và P đã được b m chia
cho mảnh đất khác t năm 1986.
Tháng 4/2007, ông Văn T1 đt vấn đề vi c Đ1 mun xây nhà 2
tng trên mảnh đt din tích 296m² m đã lập di chúc chia cho 4 người
con đ m các em tng 1, còn tầng 2 đ kinh doanh nhà tr. Ông T1 cam
kết, sau khi c Đ1 chết, khi di sn ca c Đ1 s chia theo ý nguyn ca c trong
di chúc lp ngày 17/12/2002. Ông T1 nói vi c Đ1 phi chuyn quyn s dng
đất cho T1 thì mới xin được giy phép xây dng, nên c Đ1 đồng ý. Ý kiến đề
ngh ca ông T1 đã được c Đ1 và 06 người con đồng ý lp “Biên bản hp
gia đình”, sau đó cụ Đ1 và ông T1 xin xác nhn ca ông Nguyễn Văn Q2 t phó
t 28 H vào ngày 09/4/2007 và xin xác nhn ca UBND phường H ngày
27/4/2007. Ni dung “Biên bản họp gia đình” như sau: T1 làm nhà trên đất cho
mcác anh em và kinh doanh nhà tr, khi nào m mt thì phải chia đất theo
di chúc ca m đã lập ngày 17/12/2002. Sau đó, cụ Đ1 Hợp đồng tng cho
QSD đất cho ông Văn T1 Lương Thị ch Q vào ngày 20/4/2007,
ch của 4 người được hưởng di chúc. Tuy nhiên, sau khi ông T1, Q đưc
cấp bìa đỏ vào ngày 16/5/2007, đã không thc hiện đúng cam kết xây nhà như
tha thuận mà đem đi thế chấp vay 300.000.000 đồng ca ông Nguyn Tiến K và
Nguyn Th M1. Sau 01 năm, lãi gốc là 750.000.000 đồng, ông T1 không
kh năng trả n nên ngày 08/9/2009, v chng T1, Q đã hợp đồng chuyn
nhưng QSD thửa đất s 35, t bản đồ s 10, din tích 296m² cho v chng ông
K, bà M1. Ông K, M1 sau đó đã được cấp GCNQSD đất và mang thế chp ti
Ngân hàng N2, chi nhánh tnh T để vay tiền, nhưng không thc hiện được nghĩa
v ca bên vay, do đó đã bị ngân hàng khi kin. Ti bn án s 02/2018/KDTM-
PT ngày 11/9/2018 ca TAND tỉnh Thái Nguyên đã nhận định: “ngôi nhà trên
thửa đất s 35 tài sn ca ông T, ông M, ông T2, ông C vic ngân hàng thc
hin th tc thế chp tài sn thửa đất 35… đăng bảo đảm ngày 09/10/2008
Ngân hàng không xung thực địa do đó không căn c xác định ngân hàng
ngay tình”. vy, bn án phúc thẩm đã tuyên hợp đng thế chp tài sn tha
đất s 35 hiu; tuyên hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất tài sn
trên đất gia ông T1, bà Q cho ông K, M1 là vô hiu.
Sau khi bn án hiu lc, ngày 16/3/2019 v chng ông T1, Q đã cố
tình chuyển nhượng thửa đất s 35 ca c Đ1 di chúc cho 4 anh em ông sang cho
anh Nguyn Minh C1 con trai Kim P, hợp đồng được công chng ti Văn
4
phòng C3 Anh C1 đưc cấp GCNQSD đất đối vi thửa đt trên tiếp tc
hợp đồng chuyển nhượng cho anh Nguyn Anh D, được S tài nguyên môi
trường cấp GCNQSD đất ngày 24/11/2020 mang tên Nguyn Anh D.
Kết qu giám đnh ca phòng K1 Công an tnh T s 1026/KL-KTHS ngày
25/9/2024, kết lun ch viết Nguyn Minh C1 trên hai hợp đồng chuyn
nhượng ngày 16/3/2019 được gia ông T1, bà Q, ch T3, anh Q2, anh C1
hợp đồng ngày 16/7/2019 không phi do một người viết ra. Như vy, s gi
mo ch trong h chuyển nhượng của gia đình ông T1 cho anh C1 vi s
tiếp tay ca Văn phòng C3 vy, vic anh C1 anh D kết hợp đồng
chuyển nhượng QSD thửa đt s 35 không ngay tình. Căn c khoản 2 Điu
133 BLDS năm 2015 và mục 1 phần II Công văn 64/TAND TC ngày 03/4/2019
ca Tòa án nhân dân ti cao thì hai hợp đồng này vô hiu.
V Bn di chúc do c Đ1 lp ngày 18/4/2007 ti Phòng Công chng s 01
tnh Thái Nguyên do Kim P giao np ni dung sau khi c Đ1 chết ông
T1 đưc tha kế QSD thửa đất s 35, t bản đồ s 10 ti t B, phường H, thành
ph T (tài sn y c Đ1 đã lập di chúc ngày 17/12/2002 tng cho ông T, ông
T2, ông M, ông C). Ông T cho rng di chúc này không hp pháp bn thân c
Đ1 không biết chữ, hai người làm chng trong di chúc ông Hoàng Hu B1
ông Nguyn Mnh D1 đu khai không biết c Đ1, không đến Phòng C5 đ làm
chng cho di chúc ca c Đ1, không do li ch ca hai ông trong
trang hai Bn di chúc ca c Đ1 lp ti Phòng C5. Ý chí ca c Đ1 trong Bn di
chúc này mâu thun vi ý chí ca c th hiện trong đơn đ ngh ngày 21/4/2006,
biên bn hp gia đình ngày 08/4/2007 nội dung bút phê ca ông Trần Đức L1
ngày 27/4/2007 trong biên bn họp gia đình. Nếu ông T1 Bn di chúc này thì
ti sao trong v tranh chp hợp đồng tín dng gia Ngân hàng N2 vi ông K,
M1 ông T1 không xut trình.
Ông T đề ngh Hội đồng xét x tuyên b Hợp đồng tặng cho QSD đất ngày
20/4/2007 gia Nguyn Th Đ1 ông Văn T1, Lương Thị Bích Q
hiu. Hủy GCNQSD đt UBND thành ph T cp ngày 16/5/2007 mang tên h
ông Văn T1 Lương Thị Bích Q; Hy Hợp đng chuyển nhượng QSD
đất và tài sản trên đt ngày 16/3/2019 gia ông T1, bà Q, ch T3, anh Q2 vi anh
C1; Hủy GCNQSD đất S Tài nguyên và Môi trưng tnh T cp ngày 17/5/2019
mang tên Nguyn Minh C1; Hy Hợp đồng chuyển nhượng QSD đt tài sn
trên đt ngày 16/7/2019 gia anh C1 vi anh D1; Hủy GCNQSD đất S Tài
nguyên Môi trường tnh T cp ngày 24/11/2020 mang tên Nguyn Anh D;
Xác định di sn ca c Đ1 QSD tha đt s 35, t bản đồ s 10, din tích
296m² ti t A, phường H, thành ph T. Đề ngh chia di sn tha kế ca c Đ1
bng hin vt cho ông M, ông T, ông T2, ông C theo di chúc ngày 17/12/2002;
Tuyên b 02 di chúc ca c Nguyn Th Đ1 lp ngày18/4/2007 và ngày
05/4/2007 ti Phòng C4 tnh Thái Nguyên vô hiu.
Người đại din theo y quyn ca ông T1, Q đồng thời người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan (anh Vinh Q1) trong Bn t khai ngày
11/12/2024 trình bày:
5
Do đây là vụ tranh chp ni b gia đình nên anh không khai báo đ ngh
quý Tòa căn c các h tài liệu chng c hp pháp trong h vụ án để gii
quyết theo quy định ca pháp lut.
B đơn ông Vũ Văn T1 ti Biên bn ly li khai ngày 18/4/2007 trình bày:
Ông có biết v ni dung Bn di chúc ca c Đ1 lập năm 2007 tại Phòng C4.
Tuy nhiên, ông không phải người gi di chúc này do Kim P cm.
Ni dung di chúc, c Đ1 tng cho ông thửa đt s 35, t bản đồ s 10, din tích
296m
2
ti t 28 (nay t A) phường H, thành ph T. Sau đó cụ Đ1 lp hp
đồng tng cho ông toàn b thửa đất 35, theo ý kiến ca c để sau này các con
không tranh chấp. Đối vi ông Nguyn Mnh D1 ông Hoàng Hu B1 thì ông
quen biết cùng trong hi cây cnh vi nhau. Vic ti sao ông D1, ông B1
lại tên người làm chng trong di chúc ca c Điều năm 2007 lập ti Phòng
công chng s 01 thì ông không nh do thời gian đã lâu. Việc ông D1, ông B1
cho rng không làm chng cho di chúc ca c Đ1 th do thời gian đã lâu nên
hai người này không nh hoc th s trách nhim không mun khai báo hoc
th chịu tác đng b mua chuc bên ngoài nên không dám khai thc tế đã
làm chng cho di chúc ca c Đ1. Bn thân v chồng ông con gái đều đã
nhận được các văn bản tống đạt quyết định xét x, hoãn phiên tòa của Tòa nhưng
vì lý do sc khe ca ông và ch T3 bn công việc nên không đến phiên tòa.
Ch Vũ Thị Phương T3 trong Bn t khai trình bày: Do đây là vụ tranh chp
ni b gia đình nên chị không khai báo đ ngh quý Tòa căn cứ các h tài
liu chng c hp pháp trong h vụ án để gii quyết theo quy đnh ca pháp
lut.
Ông Vũ Văn M, đi din theo y quyn anh Vũ Tiến Đình B trình bày:
Ông M, ông T2 gi nguyên ý kiến như trong đơn yêu cầu độc lập, đồng ý
vi yêu cu khi kin ca ông T và ý kiến ti phiên tòa ca ông T, anh B đề ngh
Hội đồng xét x:
Tuyên b Hợp đồng tặng cho QSD đt ngày 20/4/2007 gia Nguyn Th
Đ1ông Vũ Văn T1, bà Lương Thị Bích Q vô hiu; Hủy GCNQSD đất UBND
thành ph T cp ngày 16/5/2007 mang tên h ông Văn T1 Lương Thị
Bích Q; Hy Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất và tài sản trên đất ngày
16/3/2019 gia ông T1, Q, ch T3, anh Q1 và anh C1; Hủy GCNQSD đất S
Tài nguyên Môi trường tnh T cp ngày 17/5/2019 mang tên Nguyn Minh
C1; Hy Hợp đồng chuyển nhượng QSD đt tài sản trên đt ngày 16/7/2019
gia anh C1 và anh D1. Hủy GCNQSD đất S Tài nguyên Môi trường tnh T
cp ngày 24/11/2020 mang tên Nguyn Anh D; Xác đnh di sn ca c Đ1
QSD thửa đất s 35, t bản đồ s 10, din tích 296m² ti t A, phường H, thành
ph T, xác định Bn di chúc do c Đ1 lp ngày 17/12/2002 hiu lực; Đề ngh
chia di sn tha kế ca c Đ1 bng hin vt cho ông M, ông T, ông T2ông C
theo di chúc ngày 17/12/2002; Tuyên b 02 di chúc ca c Nguyn Th Đ1 lp
ngày18/4/2007 và ngày 5/4/2007 ti Phòng C4 tnh Thái Nguyên vô hiu.
6
Ông Văn C trong Biên bn ly li khai ngày 27/12/2019 Bn t khai
ngày 20/7/2023 trình bày:
Đối vi yêu cu khi kin ca ông T, ông xác định toàn b din tích 296m²
trước đây khi cụ Đ1
còn sng nói cho ông và ông T2. Sau đó đến năm 2006 -
2007 có nói y quyn cho ông T1 xây nhà để mọi người cùng , còn li cho thuê
khi nào thu hi vn thì tr li nhà cho các ông. Vic ông T1 làm th tc chuyn
toàn b QSD đất sang tên ông T1 không đúng. Ông C c định toàn b din
tích đất 296m² trên đất 4 ngôi nhà trong đó một nhà c Đ1 xây năm 1981
hin ông C đang (ông làm mt dãy nhà tr trên đất) còn li 03 ngôi nhà đều do
ông xây dng t trước năm 2000 và các ông sinh sống t đó đến nay không tranh
chp gì. Toàn b diện tích đất nhà c Đ1 cho 2 con ông là Diệp L2, sinh
năm 1991 Thanh H2, sinh năm 2001 hiện cùng v ông C
Thanh H3 ly hôn năm 2007. Thửa đất ông T khi kin nằm trên đất ca ông
hay không thì ông không rõ.
Trong Bn t khai ngày 20/7/2023, do tri giam P1 gi cho Tòa án ông C
khai: Tha s 35, t bản đồ s 10, din tích 296m² thuc t B, phường H, TP T,
tnh Thái Nguyên do Nguyn Th Đ1 di chúc li cho các con. Vic ông
Văn T khi kin tranh chp phn di sn tha kếyêu cu hy b GCNQSD đt
ông không có ý kiến gì đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Anh Nguyn Anh D trình bày:
Ngày 16/7/2019, anh D và anh C1 đã lập hợp đồng chuyển nhượng QSD đất
tài sản trên đất đối vi thửa đất s 35, t bản đồ s 10, din tích 296m² ti t
A, phường H, thành ph T ti Văn phòng C3 Ngày 24/11/2020, S Tài nguyên
Môi trường tnh T cấp GCNQSD đất mang tên Nguyn Anh D. Anh không
đồng ý yêu cu khi kin ca ông T yêu cầu độc lp ca ông T2, ông M đ
ngh tuyên b hợp đồng chuyển nhượng gia anh C1 vi anh là hiu hy
GCNQSD đất đã cấp cho anh vic chuyển nhượng gia anh anh C1 hp
pháp.
Tuy nhiên, do kết qu giám định th hin ch ca anh C1 trong hp
đồng chuyển nhượng giữa gia đình ông T1 và anh C1 là gi, nếu Hội đồng xét x
tuyên Hợp đồng chuyển nhượng ngày 16/7/2019 gia anh C1 vi anh vô hiệu, đề
ngh anh C1, P Văn phòng C3 trách nhim bồi thường do hợp đồng b
vô hiu cho anh theo giá th trường ca tha s 35, t bản đồ s 10, din tích 296
đã đưc Chi nhánh thm định giá đấu giá Vit Bắc đnh giá
4.400.000.000 đồng. Trong phiên hòa gii, anh yêu cu mi bên bồi thường
2.200.000.000 đồng P đã thừa nhn vic gây ra thit hại đồng ý tha
thun bồi thường, chính vì vậy anh đã nhận ca bà P 1.643.000.000 đồng tin bi
thưng, s tin còn thiếu bà P cam kết tr hết. Ti phiên tòa do P thay đi li
khai, P H1 đều không tha nhn vic gây ra thit hi cho anh không
tha thuận được vic bồi thường nên anh đề ngh Hội đồng xét x gii quyết theo
quy định ca pháp lut.
Vũ Kim P trình bày:
7
Thửa đất 35, t bản đồ s 10, din tích 296m
2
là ca m bà c Điu cho ông
Văn T1, P không tên trong di chúc năm 2002. đi din cho ông C,
anh C1 không đồng ý đối vi yêu cu khi kin ca ông T, yêu cầu độc lp ca
ông M, ông T2 v yêu cu chia di sn tha kế theo di chúc năm 2002 đi vi
thửa đất s 35, t bản đồ s 10; Hy hợp đồng chuyển nhượng giữa gia đình ông
T1 vi anh C1, gia anh C1 vi anh D. Vic c Đ1 đã tặng cho ông T1, ông T1
đã chuyển nhượng thửa đất trên cho anh C1 con trai đúng quy đnh. Ngày
18/4/2007, ti Phòng công chng s A tnh Thái Nguyên, c Đ1 lp Bn di chúc
tng cho ông T1 toàn b thửa đất s s 35, t bản đồ s 10, sau đó cụ Đ1 làm văn
bn tng cho ông T1, ông T1 đã được cấp GCNQSD đất sau đó ông T1 chuyn
nhưng li cho anh C1. Ngày 07/5/2025, đã np cho Tòa án di chúc ca c
Đ1 lp ngày 05/4/2007 ti Phòng C5, di chúc này c Đ1 cho các con là C, T1, M,
T2 thửa đất s 35, hai di chúc này đều hp pháp.
P tha nhn ch C1- Nguyn Minh C1 trong hợp đồng chuyn
nhưng gia ông T1, Q, anh Q1, ch T3 cho anh C1 ca viết thay
cho anh C1 anh C1 đau tay. Chữ C1- Nguyn Minh C1 trong hợp đồng
chuyển nhượng cho anh D ca anh C1. Ch viết trong di chúc năm 2002 của
c Đ1 do ông T1 viết, còn ch viết trong Bn di chúc ngày 5/4/2007 ca c Đ1
lp ti Phòng C5 tnh Thái Nguyên thì không biết ca ai. C hai di chúc
ngày 18/4/2007 di chúc ngày 5/4/2007 tìm thy sau khi c Đ1 mt và
gi hai di chúc này t đó đến nay nhng anh ch em khác trong gia đình không
biết. P đề ngh Hội đồng xét x công nhn di chúc ngày 18/4/2007 hiu
lc pháp lut. V tài sn trên thửa đất s 35 gm 03 ngôi nhà cấp 4, theo đều
ca ông C xây dng không phi ca ông M, ông T2 như lời khai ca ông
T, ông M, anh B.
Đối vi yêu cầu độc lp ca anh D, trong phiên hòa giải đồng ý bi
thưng cho anh D 2.200.000.000 đồng. Tại phiên tòa thay đổi li khai đề
ngh hy hợp đồng chuyển nhượng gia anh C1 vi anh D. Lý do anh C1 ký hp
đồng chuyển nhượng cho anh D để thế chp cho khon tiền 800.000.000 đồng
đã vay của anh D. S tiền 1.643.000.000 đồng đã trả cho anh D để anh D
chuyển nhượng li thửa đất cho hoc anh C1 vi giá tha thun
2.200.000.000 đồng không phi tin bồi thường, hin còn thiếu 557.000.000
đồng. V yêu cu ca anh D đ ngh Văn phòng C3 bồi thường 2.200.000.000
đồng thì bà không có ý kiến gì.
Văn phòng C3 trình bày:
Ti thời điểm ng chng hợp đồng chuyển nhượng QSD đất giữa gia đình
ông T1 vi anh C1 hợp đồng chuyển nhượng gia anh C1 vi anh D các bên
đã đến Văn phòng C3 yêu cu công chng Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất
tài sn gn lin với đất đúng quy trình, trình t Lut Công chng. Do ti
thời điểm đó, Văn phòng công chứng không biết vic lp hợp đồng chuyn
nhượng để che giu mt giao dch khác giao dch vay mượn tin gia gia đình
anh Nguyn Minh C1 (m đẻ Kim P) vi anh D đã thỏa thun trước đó
8
nên văn phòng C3 đã công chứng hợp đồng s 1554 quyn s 01 chng nhn
ngày 16/7/2019 ti văn phòng C3 theo đúng trình tự quy định pháp lut.
Sau khi Tòa án th lý v án, th lý b sung v án tranh chp tha kếhy
quyết định cá bit. Thông qua li khai của các đương sự bà P có hình nh chuyn
lãi hàng tháng cho anh D, văn phòng công chứng mới được biết vic chuyn
nhượng QSD đất và tài sản trên đất gia anh C1 và anh D gi to không
phi ý chí chuyển nhượng ca hai bên. Thc cht, vic thiết lp hợp đồng chuyn
nhượng QSD đất là nhm che giu cho giao dch vay tin. Hợp đồng chuyn
nhưng gia ông C1 ông D là hợp đồng gi cách, đề ngh Tòa án căn cứ Điu
124 BLDS đ gii quyết theo hướng “Giao dịch dân s hiu do gi tạo”.
Trong quá trình làm hợp đồng chuyển nhượng văn phòng công chng không biết
v giao dịch vay mượn tin. Việc văn phòng công chng thc hin công chng
theo quy định pháp lut do c hai bên đã la dối văn phòng công chng. Do
vy, yêu cu bi thường ca anh D không căn c pháp lut. P đã thừa
nhn việc vay mượn tin tr lãi hàng tháng thì đ ngh Tòa án xác minh
nếu lãi suất vượt quá 20%/năm thì đ ngh gii quyết theo quy đnh ca pháp
luật. Bà đã cho bà P vay tin để tr cho anh D mt phn.
Đại din theo y quyn ca UBND thành ph T (ông Đặng Quang N1)
trong Công văn số 1642/ TNMT-CG ngày 26/11/2024 trình bày:
Ngày 20/12/2001, h Nguyn Th Đ1 đưc UBND thành ph T cp
GCNQSD 296m
2
đất T ti tha s 35, t bản đồ địa chính s10 phưng H, thành
ph T. Năm 2007, bà Đ1 (phn hợp đồng tng cho phn ghi có v chng ông
Văn N mất năm 1966) tặng cho QSD đt tài sn gn lin với đất cho ông
Văn T1 Lương Thị Bích Q, hợp đồng được UBND phường H chng thc
ngày 20/4/2007. Ngày 08/5/2007, Phòng T8 đã có phiếu chuyển địa chính để xác
định nghĩa vụ tài chính gia Đ1 ông T1, bà Q gi Chi cc Thuế thành ph
T. Ngày 09/5/2007, C đã thông báo nộp l phí trước b nhà đất. S tin phi
nộp được min. Ngày 26/5/2007, UBND thành ph T đã cấp GCNQSD đất mang
tên ông Văn T1, Lương Thị Bích Q. T ni dung trên cho thy GCNQSD
đất UBND thành ph T cp ngày 26/5/2007 mang tên ông T1 bà Q theo quy định
ca pháp luật. Đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định.
Đại din theo pháp lut ca Phòng C4 tnh Thái Nguyên (bà Nguyn Th
Thùy L) trong bn ý kiến s 51/CV-CC1 ngày 31/3/2025 trình bày:
Căn c s công chng hợp đồng giao dịch năm 2007 h lưu trữ ti
Phòng Công chng s A tnh Thái Nguyên đưc th hiện như sau: Di chúc công
chng s 48, quyn s 01 ngày 18/4/2007 được lp bi Nguyn Th Đ1 do
Công chng viên Bùi Th H1 chng nhn.
V h yêu cầu công chng gm các giy t sau: GCNQSD đt s U
787423 do UBND thành ph T cp ngày 21/12/2001 mang tên Nguyn Th Đ1;
Giy t tùy thân bao gm Chng minh nhân dân ca Nguyn Th Đ1, ông
Nguyn Mnh D1, ông Hoàng Hu B1; S h khu s 1617 (ch h Nguyn
Th Đ1). V tài sn tham gia giao dịch theo quy định ca Luật Đất đai 2003 tại
thời điểm công chứng QSD đất không tranh chp không b biên để bo
9
đảm thi hành án. V trình t th tc công chứng, đã đảm bảo đúng h sơ, trình tự
th tc Lut Công chứng năm 2006. Di chúc ca bà Đ1 lập đã được công chng.
Như vậy, di chúc hiu lực đối vi các bên. Nếu căn c cho rng vic công
chng có vi phm pháp lut thì mt trong các bên có th đề ngh Tòa án tuyên b
văn bản công chng vô hiệu theo quy định tại Điều 45 Lut Công chng 2006.
Người làm chng anh Hoàng Hu B1 trong Bn t khai, Biên bn ly li
khai ngày 20/3/2025, Biên bản đối cht trình bày:
Trước đây anh mối quan h làm ăn với ông Văn T1, ông T1 mua cây
ci ca anh. Còn c Nguyn Th Đ1 thì anh không biết ai cũng chưa đưc
gặp. Đối vi ch ch viết “Bc H i mc nhân chng trên trang 02 ca
di chúc đề ngày 18/4/2007 là chch viết của anh nhưng anh khẳng định bn
thân không quen biết vi c Nguyn Th Đ1, m đẻ ca ông Văn T1,
không biết v nội dung di chúc đề ngày 18/4/2007, cũng không đến Phòng
công chng s 01 để làm chng cho di chúc ca c Đ1, t trước đến nay anh
cũng không tham gia làm chng cho bt c di chúc nào ca c Nguyn Th Đ1,
không biết lý do gì mà ông T1 có được ch ký, ch viết tên ca anh trong Bn di
chúc ngày 18/4/2007 lp ti Phòng C5.
Đối vi Bản di chúc đề ngày 05/4/2007 ca c Đ1 lp ti Phòng C5 mà Hi
đồng xét x cho anh xem ti phiên tòa, anh thy nhiều điểm anh không
quen biết c Đ1 ch biết ông T1, anh không làm chng hay vào di chúc nào
ca c Đ1, không biết sao li ch ca anh trên di chúc Chng minh
nhân dân phô tô ca anh trong h sơ di chúc, có th trước đây khi làm ăn với ông
T1 anh đã từng phô đưa cho ông T1 còn ông T1 s dng vào mc đích anh
không biết.
Người làm chng ông Nguyn Mnh D1 trong Biên bn ly li khai ngày
20/3/2025, Biên bản đối cht và ti phiên tòa trình bày:
Ông không quen biết c Nguyn Th Đ1 chưa tng gp c Đ1. Trước
đây ông quan h m ăn vi ông Văn T1. Theo ông, ch ch viết dưới
mc nhân chng Nguyn Mnh D1của di chúc đ ngày 18/4/2007 ch
ch viết ca ông. Tuy nhiên, ông khẳng định bn thân không quen biết vi c
Nguyn Th Đ1, m đẻ ca ông T1, không biết v nội dung di chúc, ông cũng
không đến Phòng C4 để làm chng cho di chúc ca c Điu ngày 18/4/2007.
Ông không biết do ông T1 được ch ký, ch viết tên ca ông trong
trang 2 Bn di chúc. Ông khẳng định t trước đến nay ông không làm chng cho
bt c di chúc nào ca c Nguyn Th Đ1 là m đẻ ông T1.
Đối vi Bản di chúc đề ngày 5/4/2007 ca c Đ1 lp ti Phòng C5 Hội đồng
xét x cho ông xem ti phiên tòa, ông khẳng định không quen biết c Đ1 ch biết
ông T1 nên không làm chng hay vào di chúc nào ca c Đ1, không biết
sao li có ch ký ca ông trên di chúc và Chng minh nhân dân ca ông trong h
sơ di chúc này.
Ti bn án dân s thm s 30/2025/DS-ST ngày 22/5/2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã quyết định:
10
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Văn T, yêu cầu độc
lp ca ông Vũ Văn M, Vũ Văn T2.
- Tuyên b hợp đồng tặng cho QSD đất đề ngày 20/4/2007 gia Nguyn
Th Đ1 và ông Vũ Văn T1, bà Lương Thị Bích Q hết hiu lc.
- Tuyên b hợp đồng Hợp đng chuyển nhượng QSD đất và tài sn gn lin
với đất ngày 16/3/2019 gia ông Văn T1, Lương Thị Bích Q, ch Thị
Phương T3, anh Vinh Q1 vi anh Nguyn Minh Công L3 ti Văn phòng C3
hiu. Không gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiệu do các đương sự không
có đơn yêu cầu.
- Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất tài sn gn lin với đất
ngày 16/7/2019 gia anh Nguyn Minh C1 vi anh Nguyn Anh D lp ti Văn
phòng C3 hiu. V hu qu ca hợp đồng hiu: Buc Văn phòng C3 bi
thường cho anh Nguyn Anh D s tiền 1.146.667.000 đồng (Mt t một trăm
bốn mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi bẩy nghìn đồng). Buc anh Nguyn Minh
C1 Kim P phi hoàn tr bồi thưng cho anh D tng cng
3.293.333.000 đồng, được khu tr vào s tiền 1.643.000.000 đồng đã bồi
thường trước, anh C1 P còn phi tiếp tc bồi thường 1.650.333.000 đồng,
trong đó, phần mỗi người 825.166.500 đng (T6 trăm hai mươi lăm triệu mt
trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm đồng).
Buc P anh D phi giao nộp GCNQSD đất s DA 121086 do S Tài
nguyên Môi trưng tnh T cp ngày 24/11/2020 mang tên Nguyn Anh D cho
S Tài nguyên Môi trường tnh T để làm th tc chnh biến động theo quy
định.
2. Tuyên b Di chúc ca c Nguyn Th Đ1 lp ngày 18/4/2007 và Di chúc
ca c Nguyn Th Đ1 lập ngày 05/4/2007 đu ti Phòng Công chng s 01 tnh
Thái Nguyên (h sơ công chứng s 48; 40) là vô hiu.
3. Xác định di sn ca c Nguyn Th Đ1 là quyn s dng thửa đất s 35,
t bản đồ s 10, din tích thc tế n li 292,4m², loại đt th tại t A,
phường H, thành ph T (theo GCNQSD đất s U 787423 do UBND thành ph T
cp ngày 21/12/2001 mang tên Nguyn Th Đ1). V trí thửa đất s 35 theo đồ
t 1, 2, B, C, D, E, 6, 1. Chia di sn tha kế theo di chúc ca c Đ1 lp ngày
17/12/2002 chng thc ca UBND phường H, cho ông Văn T, Văn C,
Vũ Văn T2Vũ Văn M, c th như sau:
+ Phần đất ca ông C đưc tha kế theo di chúc mt phn tha 35, t
bản đồ s 10, có din tích là 109,6m
2
, loại đất th cư, trị giá 1.644.000.000 đồng
(Mt t sáu trăm bốn mươi bốn triệu đồng). V trí theo các điểm 8,9,10,11,8
Phía Bc giáp phần đất còn li ca tha 35 chia cho ông T
Phía Nam giáp đường giao thông đi vào xóm
Phía Đông giáp thửa 123
Phía Tây giáp đường giao thông đi vào nhà bà P, ông T
11
- Trên đất mt nhà cp 4 mt tng din tích 65,5m
2
đã nát, không
mái, hết khu hao không còn giá tr s dng, không ai .
+ Phần đất ca ông T đưc tha kế theo di chúc mt phn tha 35, t
bản đồ s 10, din tích 54,9m
2
, loại đất th cư, trị giá 823.500.000 đồng
(T6 trăm hai mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng). V trí theo các điểm 6,7,8,9,6
Phía Bc giáp phần đất còn li ca tha 35 chia cho ông M
Phía Nam giáp phần đất còn li ca tha 35 chia cho ông C
Phía Đông giáp thửa 123
Phía Tây giáp đường giao thông đi vào nhà bà P, ông T
- Trên đất mt nhà tr cp 4 mt tng din ch 15,6m
2
, mái lp proxi
măng
đã cũ nát, hết khấu hao trước đây là của c Đ1 xây dng hin không ai .
+ Phần đất ca ông M đưc tha kế theo di chúc mt phn tha 35, t
bản đồ s 10, din tích 54,9m
2
, loại đất th , tr giá 823.500.000 đng
(T6 trăm hai mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng). V trí theo các điểm 4,5,6,7,4
Phía Bc giáp phần đất còn li ca tha 35 chia cho ông T2
Phía Nam giáp phần đất còn li ca tha 35 chia cho ông T
Phía Đông giáp thửa 36
Phía Tây giáp đường giao thông đi vào nhà bà P, ông T
- Trên đất mt phn nhà cp 4 mt tng din tích 25,7m
2
đã nát do
ông C xây dng, hin ông T2 đang ở và mt phn nhà cp 4 ca ông M xây dng
din tích 8,2m
2
+ Phần đất ca ông T2 đưc tha kế theo di chúc mt phn tha 35, t
bản đồ s 10, din tích 73m
2
, loi đt th cư, trị giá 1.095.000.000 đồng
(Mt t không trăm chín mươi lăm triệu đồng). V trí theo các đim 1,2,3,4,5,1
Phía Bc giáp tha 118 ca bà P
Phía Nam giáp phần đất còn li ca tha 35 chia cho ông M
Phía Đông giáp thửa 36
Phía Tây giáp đường giao thông đi vào nhà bà P, ông T
- Trên đất mt phn nhà cp 4 mt tng din tích 34,6m
2
ca ông M xây
dựng đã cũ nát hiện đang do anh B s dng.
(Kèm theo trích đo hin trng ca Công ty TNHH H4 sơ đ thửa đất
đưc phân chia).
- Ông T, ông M, ông T2, ông C trách nhim liên h với quan thẩm
quyền để làm th tc cấp GCNQSD đất.
Các tài sản trên đất đã nát, xuống cp, hết khấu hao nên các đương s
đưc quyn phá b để thc hin vic chia tha kế theo di chúc không phi
bồi thường.
12
Ngoài ra bn án còn tuyên v chi phí t tng, án phí, lãi sut chm thi hành
án và quyn kháng cáo.
Ngày 03/6/2025, người quyn lợi nghĩa v liên quan Kim P, anh
Nguyn Minh C1 đơn kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm; ngày 05/6/2025, b
đơn ông Văn T1, Lương Thị Bích Q, người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan ông Văn C, đại din theo u quyn Kim P; anh Vinh Q1, ch
Thị Phương T3 kháng cáo toàn b bản án thm. Ni dung kháng cáo,
những người kháng cáo đề ngh Toà án cp phúc thm hu toàn b bn án dân s
thẩm s 30/2025/DS-ST ngày 22/5/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên để gii quyết li.
Ngày 04/6/2025, người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyn Anh D,
văn phòng C3 đơn kháng cáo bản án thẩm, ni dung kháng cáo anh D cho
rng, gia anh D, P, văn phòng C3 đang thoả thun vi nhau v vấn đề bi
thường, đề ngh Toà án cp phúc thm sa bản án sơ thẩm, công nhn tho thun
v bồi thường giữa các đương sự. Ni dung kháng cáo văn phòng C3 đề ngh
xem xét li mc bồi thường.
Ngày 19/8/2025, văn phòng C3 và anh Nguyn Anh D rút đơn kháng cáo và
xin vng mt.
Ti phiên toà phúc thm, những người kháng cáo gm: Ông T1, Q, anh
Q1, ch T3 vng mt; P, anh C1, ông C, đại din theo u quyn P gi
nguyên nội dung đơn kháng cáo gi nguyên quan điểm trình bày ti Toà án
cấp sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Thái Nguyên phát biểu quan đim:
Thm phán ch ta phiên toà, Hội đồng xét x các đương sự chấp hành đúng
quy định ca B lut t tng dân s.
V ni dung gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x đình chỉ xét x phúc
thẩm đối vi kháng cáo ca văn phòng C3 anh Nguyn Anh D do rút đơn
kháng cáo đình ch xét x phúc thẩm đối vi những người kháng cáo đưc
triu tp hp l ln th 02 nhưng vắng mt; không chp nhn kháng cáo ca
P, ông C, anh C1, gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h vụ án đã đưc
thm tra ti phiên toà, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên toà, sau khi nghe
đại din Vin kim sát phát biu ý kiến, Hội đồng xt x nhận định:
V th tc t tng:
[1] Ngày 19/8/2025, Văn phòng C3 và anh Nguyn Anh D đơn rút đơn
kháng cáo. Căn cứ khoản 2 Điều 289 B lut t tng dân s, Hội đồng xét x
đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi yêu cu kháng cáo ca ca văn phòng C3
anh Nguyn Anh D. Phn bn án dân s sơ thẩm s 30/2025/DS-ST ngày
22/5/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên v
13
gii quyết hợp đng hiu gia văn phòng C3 vi anh Nguyn Anh D hiu
lc pháp lut.
[2] B đơn ông Văn T1, Lương Th Bích Q, ngưi có quyn lợi nghĩa
v liên quan anh Vũ Vinh Q1, ch Vũ Thị Phương T3 có đơn kháng cáo, đã được
triu tp hp l 02 lần nhưng vắng mt. Ông T1 đơn xin hoãn phiên toà, lý do
phi nhp viện điều tr. Tuy nhiên, ông T1, Q đã uỷ quyn cho anh Q1 tham
gia t tng, anh Q1 vng mt lần 02 không do. Căn c khoản 2 Điu 289
B lut t tng dân s, Hội đồng xét x đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng
cáo ca ông T1, bà Q, anh Q1, ch T3.
[3] Vũ Kim P, ông Vũ Văn C, đi din theo u quyn Vũ Kim P, anh
Nguyn Minh C1 kháng cáo trong hn luật định, được xem xét theo tnh t phúc
thm.
V ni dung:
Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn nội dung kháng cáo ca các
đương sự, Hội đồng xét x thy:
[4] Ngày 21/12/2001, c Nguyn Th Đ1 đưc UBND thành ph T cp
GCNQSD thửa đất s 35, t bản đồ s 10, din tích 296m
2
ti phưng H, thành
ph T, tnh Thái Nguyên.
Theo biên bn họp gia đình ngày 08/4/2007, đưc T dân ph xác nhn
ngày 09/4/2007, UBND phường H xác nhn ngày 27/4/2007, ni dung, c Đ1 và
tt c các con gm T1, P, T2, C đã thống nht sang tên thửa đất s 35, t bản đồ
s 10 cho ông Vũ Văn T1, mục đích đ ông T1 xây thành nhà chung cho các anh
em cùng để kinh doanh, sau khi c Đ1 chết s chia phn tài sn trên theo
đúng ý nguyện ca c Đ1. Ngày 20/4/2007, c Đ1 hợp đồng tng cho QSD
đất cho ông T1, Q, ngày 16/5/2007 UBND thành ph T cp giy chng nhn
quyn s dụng đất cho ông T1, Q. Thời điểm cấp GCNQSD đt cho ông T1,
Q trên thửa đất s 35 các ngôi nhà ca ông C, ông M, ông T2 xây dng.
UBND thành ph T cấp GCNQSD đất cho ông T1, Q đối vi thửa đất tha
35, t bản đồ s 10 trong khi trên đt có tài sn là nhà ca ông C, T2, M đã tạo
dng t trước là chưa đúng trình tự, th tục theo quy định.
Sau khi được cp giy chng nhn quyn s dụng đt, ông T1 Q đã
chuyển nhượng tha đất s 35 cho ông Nguyn Tiến K, Nguyn Th M1, ông
K, bà M1 đã thế chp thửa đt s 35 cho Ngân hàng N2, Chi nhánh T đ vay
tin.
[5] Quá trình gii quyết v án tranh chp Hợp đồng tín dng, tranh chp
hợp đng chuyển nhượng QSD đất, quyn s hu nhà, giữa nguyên đơn Ngân
hàng N2 vi b đơn ông Nguyn Tiến K, bà Nguyn Th M1, ông Văn T1,
Lương Thị Bích Q, đi din theo u quyn ông Vũ Vinh Q1 trình bày:
Thửa đt s 35, t bản đồ s 10, din tích 296 m2, thuc t B, phường H,
thành ph T ngun gc ca c Nguyn Th Đ1, m đẻ ông T1. Ti biên bn
họp gia đình ngày 08/4/2007, c Đ1 tt c các con c Đ1 đã thống nht sang
tên thửa đt nêu trên cho con trai là ông Vũ Văn T1, để xây thành nhà chung cho
14
các anh em ng để kinh doanh, đồng thi sau khi c Đ1 mt s chia phn
tài sản trên theo đúng ý nguyện ca c Đ1. Ngày 16/5/2007, UBND thành ph T
cp Giy chng nhn quyn s dụng đt cho h ông Văn T1 Lương Thị
Bích Q thửa đt nêu trên. V tài sản trên đất 01 căn nhà cấp 4 mái ngói do c
Đ1 các con xây dựng năm 1981, một dãy nhà tr 03 phòng bếp do ông
Văn C, em trai ông T1 xây năm 1996, 01 căn nhà cấp 4 mái lợp Proxi măng do
ông Vũ Văn M xây năm 2002.
[6] Ti Bn án s 02/2028/KDTM-ST ngày 22/5/2018 ca TAND thành
ph Thái Nguyên Bn án 02/2018/KDTM-PT ngày 11/9/2018 ca Tòa án
nhân dân tnh Thái Nguyên xét x v án tranh chp Hợp đồng tín dng, tranh
chp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất, quyn s hu nhà giữa nguyên đơn
Ngân hàng N2 và b đơn ông Nguyn Tiến K, bà Nguyn Th M1 đã nhận định:
Hợp đồng tng cho tài sn gia c Đ1 cho ông T1, bà Q đối vi thửa đất 35,
t bản đồ s 10 là hợp đồng có điều kin, ông T1Q ch là người đng tên trên
GCNQSD đất không quyn chuyển nhượng thửa đất cho người khác.
vy, quyết đnh ca bản án đã tuyên hợp đồng chuyển nhượng QSD đt gia ông
T1, Q vi ông K, M1 đối vi thửa đất s 35, t bản đồ s 10, din tích
296m
2
vô hiu toàn b do vi phạm điều cm ca luật, xác định hợp đồng thế chp
quyn s dng thửa đất s 35 gia ông K, M1 cho Ngân hàng hiu do
không ngay tình hủy GCNQSD đất UBND thành ph T cp cho ông K,
M1.
[7] Li khai ca ông T1, Q, đại din theo u quyn anh Q1 đã khai
nhn Bản án đã quyết định như nêu trên, tuy nhiên ngày 16/3/2019, ông T1,
Q, ch T3, anh Q1 vn tiếp tc chuyển nhượng quyn s dng thửa đt s 35
cho anh C1 vi phạm điều cm ca pháp lut. Ngày 16/7/2019, anh C1 tiếp tc
chuyển nhượng thửa đất cho anh D, trong khi tài sn trên đt thuc quyn s
dng của người khác là hiu, không ngay tình. Toà án cấp thẩm xác định
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng thửa đất s 35 gia ông T1, Q vi
anh C1 Hợp đồng chuyển nhượng thửa đt s 35 gia anh C1 vi anh D
hiệu là có căn cứ.
V yêu cu khi kin tha kế theo di chúc của nguyên đơn:
[8] Di chúc ca c Đ1 lp ngày 17/12/2002, ni dung di chúc th hiện: “Di
chúc được lp tại gia đình ngày 17/12/2002”, phn trang 2 di chúc ch ký,
ch viết “Điều Nguyn Th Đ1dưới mc ngày 17/12/2002, xác nhn ca
ông Dương B2 t trưởng t 28 phường H vào ngày 17/12/2002, ni dung “s
đất ca c Đ1 s dụng đã lâu m đã hp thức hóa trên bìa đ gia đình… di
chúc này do c Đ1 làm tại gia đình”, phần trang 3 có sơ đ, chc Đ1 và ni
dung chng thc ca UBND phường H, thành ph T vào ngày 17/12/2002. V
ni dung di chúc có ghi: “Phần đất cho các con tôi là Vũ Văn T1Vũ Kim P t
trước hp pháp không tính đây… III, phần đất trong bìa s chia như sau
theo các điều kin sau: Nếu trường hợp đứa con nào không ly hoc không
đồng ý vi di nguyn ca tôi thì s trut quyn tha kế ca chúng s sang tên
cho cháu ni tôi Vinh Q1 để làm nơi th cúng của gia đình… phần ca ba
15
con Văn T, Văn C, Văn T2 ch đưc phép bán sau khi tôi chết ti
thiểu 5 năm, chia như sau: Cho con út Văn C 10m chiu ngang cùng toàn
b nhà cửa trên đt; cho con Văn T 5m chiu ngang cùng toàn b nhà ca
trên đt; cho con th 5 Văn Tuấn 5m chiu ngang cùng toàn b nhà ca trên
đất; Phn còn li cho con th 3 là Vũ Văn M”.
Bà P, ông T, ông M, ông T2 đều tha nhn ch viết ni dung di chúc là ca
ông T1, c Đ1 người vào di chúc, ti thời điểm m di chúc ông T1 không
phải là người hưởng di sn nên vic viết h di chúc không vi phạm quy định ca
B lut Dân s. Giữa các trang đều có ch ký ca c Đ1, c Đ1 là người mang di
chúc đến UBND phường H trc tiếp ti trang s y ban sau khi nghe đọc
li, vì vy ti thời điểm lp di chúc c Đ1 hoàn toàn minh mn, tnh táo, th hin
ý chí ca c. Các đương sự đều tha nhn (phần đất trong bìa) ghi trong phn III
di chúc phân chia cho ông T, ông T2, ông C, ông M tha 35, t bản đồ s 10,
din tích 296m
2
ti phường H mà c Đ1 đã được cấp GCNQSD đt. Như vậy, di
chúc ca c Đ1 lp ngày 17/12/2002 v hình thc và ni dung đều đảm bo theo
quy định tại Điều 655 đến 661 B lut Dân s năm 1995 Điu 50 Ngh định
75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 ca Chính Ph v công chng, chng thc,
nên di chúc này là hp pháp.
[9] V 02 bn di chúc lp ngày 05/4/2007 ngày 18/4/2007 ti Phòng C4
tnh Thái Nguyên do bà P xut trình:
Ngày 12/3/2025, Kim P giao np cho Tòa án Bn di chúc ca c Đ1
đề ngày 18/4/2007 được lp ti Phòng C4 do ng chng viên Bùi Th H1 thc
hin. Ni dung di chúc th hin: c Nguyn Th Đ1 di chúc đ li cho con trai
th hai ông Văn T1 toàn b thửa đất s 35, t bản đồ s 10, din tích
296m
2
loại đt th ti t B, phường H, thành ph T theo GCNQSD đất s U
787423 do UBND thành ph T cp ngày 21/12/2001 mang tên Nguyn Th Đ1.
Ngày 07/5/2025, P li tiếp tc np Bản di chúc đ ngày 05/4/2007 đưc
lp ti Phòng C4 do Công chng viên Bùi Th H1 thc hiện. Di chúc được viết
trên giy k ngang, gm 4 trang, trang 1, 2, 3, được viết tay bng hai nét ch
khác nhau, trang 4 là li chng Công chng viên. Trang 1 và mt phn trang 2 là
ni dung di chúc th hin: C Điều để li tha kế QSD đất s U787423, din tích
296m
2
ti t B, phường H cho ông C, ông T1, ông T2, ông M.
[10] Hội đồng xét x thy, ti Biên bn họp gia đình ngày 08/4/2007, được
T dân ph xác nhn ngày 09/4/2007, UBND phường H xác nhn ngày
27/4/2007, ngày 20/4/2007 UBND phường H chng thc hợp đồng tng cho
QSD đất gia c Đ1 vi ông T1, bà Q, ni dung c Đ1 và tt c các con gm T1,
P, T2, C thng nht sang tên thửa đất s 35, t bản đ s 10 cho ông Vũ Văn T1,
mục đích để ông T1 xây thành nhà chung cho các anh em cùng và để kinh
doanh, sau khi c Đ1 chết s chia phn tài sản trên theo đúng ý nguyện ca c
Đ1. Nhưng 02 bn di chúc do bà P xuất trình được công chng ngày 18/4/2007
ngày 05/4/2007 đều trước thời điểm UBND phường xác nhn vào biên bn
họp gia đình trước thời điểm c Đ1 hợp đồng tng cho ông T1, Q.
vy, 02 bn di chúc này không giá tr, tài sản sau đó đã đưc c Đ1 tng
16
cho ông T1 điều kin theo Biên bn họp gia đình ngày 08/4/2007. Toà án cp
thẩm công nhn bn Di chúc ca c Đ1 lp ngày 17/12/2002, ni dung phù
hp vi Biên bn họp gia đình ngày 08/4/2007 để chia di sn tha kế ca c Đ1
là quyn s dng thửa đất s 35, t bản đồ s 10 theo di chúc là có căn cứ.
V gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiu:
[11] Ông T1, Q, P đều biết thửa đất s 35 di sn ca c Đ1, phi
thc hin theo di chúc ca c Đ1 lp ngày 17/12/2002 Biên bn hp gia đình
ngày 08/4/2007, cũng như quyết định ca bn án Kinh doanh thương mại v vic
tranh chp hợp đồng tín dụng theo đơn khởi kin của Ngân hàng, nhưng ông T1,
Q, P vn lp hợp đồng chuyển nhượng sang tên cho anh C1 con trai
P, P là người thay tên anh C1 trong hợp đồng. Sau đó, P, anh C1 tiếp
tc chuyển nhượng thửa đt cho anh Nguyn Anh D. Toà án cấp thẩm xác
định Văn phòng C3 phi chu 1/3 lỗi tương ng với 1.146.667.000 đồng (bà H1
rút đơn kháng cáo, Hội đồng xét x không xem xét); bà P, anh C1 phi tr s tin
01 t đồng chu 2/3 li, tng cộng 3.293.333.000 đồng, tr đi s tin
1.643.000.000 đồng đã bồi thường, còn phi bồi thường tiếp 1.650.333.000 đng
là phù hợp, nên không có căn cứ chp nhn kháng cáo ca bà P, anh C1.
[12] T nhng phân tích và nhận đnh nêu trên, Hội đồng xét x thy không
căn cứ chp nhận kháng cáo các đương s; gi nguyên bn án dân s thẩm
s 30/2025/DS-ST ngày 22/5/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Thái Nguyên,
tnh Thái Nguyên.
V án phí:
[13] Án phí phúc thm: Văn phòng C3, anh Nguyn Anh D rút đơn kháng
cáo trước khi m phiên toà phúc thm, phi chu ½ án phí dân s phúc thm,
đưc hoàn tr ½ tm ng án phí; Các đương s người cao tuổi, được min án
phí dân s phúc thẩm; các đương sự khác phi chu án phí phúc thm theo quy
định.
T nhng phân tích nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 2 Điều 289 B lut t tng dân sự, đình chỉ xét x phúc
thẩm đối vi kháng cáo ca văn phòng C3 anh Nguyn Anh D. Phn bn án
dân s thẩm s 30/2025/DS-ST ngày 22/5/2025 ca Tòa án nhân dân thành
ph Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên v gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiu
gia văn phòng C3 vi anh Nguyn Anh D hiu lc pháp lut k t ngày ra
quyết định đình chỉ xét x phúc thm.
2. Căn cứ khoản 2 Điều 289 B lut t tng dân sự, đình chỉ xét x phúc
thẩm đi vi yêu cu kháng cáo ca ông Văn T1, Lương Th Bích Q, anh
Vũ Vinh Q1, ch Thị Phương T3.
3. Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s, không chp nhn kháng
cáo của người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Kim P, ông Văn C i
din theo u quyn bà Vũ Kim P), anh Nguyn Minh C1; gi nguyên bn án dân
17
s thẩm s 30/2025/DS-ST ngày 22/5/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph
Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên.
4. V án phí phúc thẩm: Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca U ban thường v Quc hội quy định v án phí, l phí Toà án;
- Văn phòng C3 anh Nguyn Anh D, mỗi ngưi phi chịu 150.000 đồng
án phí dân s phúc thm; Hoàn tr Văn phòng C3, anh Nguyn Anh D mỗi người
150.000 đồng tm ng án phí phúc thm theo biên lai thu s 0001195 ngày
06/6/2025 s 0001192 ngày 06/6/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành
ph Thái Nguyên, tnh Thái Nguyên.
- Min án phí dân s phúc thm cho ông Vũ Văn T1, bà Lương Thị Bích Q,
Vũ Kim P;
- Ông Vũ Văn C, anh Nguyn Minh C1, anh Vinh Q1, ch Thị
Phương T3, mỗi người phi chịu 300.000 đồng án phí dân s phúc thẩm được tr
vào 300.000 đng tm ng án phí theo các biên lai thu s 0001177 ngày
06/6/2025; 0001176 ngày 06/6/2025; 0001229 ngày 12/6/2025; 0001238 ngày
16/6/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Thái Nguyên, tnh Thái
Nguyên.
Bn án phúc thm có hiu lc thi hành k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Thái Nguyên;
- TAND Khu vc 1- Thái Nguyên;
- THADS tnh Thái Nguyên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TO PHIÊN T
Hoàng Quý Su
18
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
Nguyn Th Thy Lý Th Thúy Hoàng Q3 Su
Nơi nhận:
- VKSND tnh Thái Nguyên;
- TAND Khu vc 1- Thái Nguyên;
- THADS tnh Thái Nguyên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TO PHIÊN T
Hoàng Quý Su
19
Tải về
Bản án số 155/2025/DS-PT Bản án số 155/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 155/2025/DS-PT Bản án số 155/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất