Bản án số 295/2026/DS-PT ngày 31/03/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 295/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 295/2026/DS-PT ngày 31/03/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 295/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án phúc thẩm 295
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TNH CÀ MAU Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 295/2026/DS-PT
Ngày 31 3 2026
V/v tranh chp quyn s dụng đất và hợp đồng
Chuyển nhượng quyn s dụng đất
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH CÀ MAU
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Lê Phan Công Trí
Các Thm phán:
1. Ông Đỗ Cao Khánh.
2. Bà Châu Minh Nguyt.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Công Hậu là Thư ký Tòa án nhân dân tnh
Cà Mau.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Mau tham gia phiên tòa: Ông
Hu Duy Khánh Kim sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Mau, xét
x phúc thm công khai v án dân s th s: 669/2025/TLPT-DS ngày 09
tháng 12 năm 2025 về vic “Tranh chấp quyn s dụng đất và hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s: 171/2025/DS-ST ngày 24 tháng 09 năm 2025,
ca Tòa án nhân dân thành khu vc 1 Cà Mau b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 74/2025/QĐ-PT ngày
19 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1939. Địa ch: Khóm T,
phưng A, tnh Mau (SĐT: 0946595915). CCCD: 096039003392 ngày
23/9/2022.
Người đại din y quyn của nguyên đơn: Hồng P, sinh ngày
21/8/1984. CCCD: 096184013526 cấp ngày 04/5/2024. Địa chỉ: Khóm C, phường
H, tỉnh Cà Mau (văn bản uỷ quyền ngày 08/10/2025) (có mặt).
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồ Minh T1
Luật Công ty L3 thuộc Đoàn Luật tỉnh C. Địa chỉ liên hệ: Số A, T, phường
T, tỉnh Cà Mau (có mặt).
2. B đơn:
2
2.1. Ông Ngô Hùng C, sinh năm 1963 (vắng mt).
2.2. Nguyn Th B, sinh năm 1965. CCCD: 096165001269 cấp ngày
11/02/2026 (có mt).
Cùng địa ch: Khóm T, phường A, tnh Cà Mau.
Người bo v quyn, li ích hp pháp ca b đơn Nguyn Th B: Ông
Đặng Minh H Lut Văn phòng L4 thuc Đoàn Luật sư tỉnh C. Địa ch liên
h: S B, đường C, phường T, tnh Cà Mau (có mt).
Người bo v quyn, li ích hp pháp ca b đơn Nguyn Th B, ông
Ngô Hùng C: Du Thị B1 Luật sư Văn phòng L5 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh C.
Địa chỉ liên hệ: Số H, đường Đ, khóm A, phường A, tỉnh Cà Mau (có mặt).
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Trng N, sinh năm 1969. CCCD: 096069013891 cp ngày
25/8/2021 (có mt).
3.2. Cao Th T2, sinh năm 1967. CCCD: 096167005178 cấp ngày
11/8/2021 (có mt).
Cùng địa ch: Nhà không s, Khóm C, phường A, tnh Cà Mau.
3.3. Ông Ngô Minh L, sinh năm 1986. CCCD: 096086001931 cp ngày
24/4/2023 (có mt).
Địa ch: Khóm T, phường A, tnh Cà Mau.
3.4. Ông Phạm Văn N1, sinh năm 1978. CCCD: 095078001489 cp ngày
26/02/2022 (có mt).
Địa ch: S A, đường N, Khu đô thị T, phường L, tnh Cà Mau.
3.5. Ông Phạm Văn T3. Địa ch: Khóm A, phường F, thành ph C, tnh
Mau (nay phường T, tnh Cà Mau) (vng mt).
3.6. Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1983. CCCD: 096083003989 cp ngày
11/8/2021.
Địa ch: Khóm T, phường A, tnh Cà Mau.
Người đi din theo y quyn ca ông H1: m Bích N2, sinh năm
1984. CCCD: 096184011516 cấp ngày 23/02/2024. Đa ch: Khóm T, phường A,
tnh Cà Mau (Văn bn y quyn ngày 04/8/2025) (vng mt).
3.7. Bà Phm Hng S (vng mt).
3.8. Ông Phm Quc M, sinh năm 1978. CCCD: 096078002971 cấp ngày
23/8/2022 (vng mt).
Cùng địa ch: Khóm T, phường A, tnh Cà Mau.
3.9. Bà Phm Hng N3. Địa ch: Khóm A, th trn N, huyện N, (nay xã Đ)
tnh Cà Mau (vng mt).
3
3.10. Ông Phm Văn K (vng mt).
Địa ch: Khóm F, phường T, tnh Cà Mau.
- Người kháng cáo: Ông Phạm Văn T là nguyên đơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo nguyên đơn ông Phạm Văn T trình bày:
V, chng ông Phạm Văn TTrn Th Ú có phần đất ta lc ti p T,
A, thành ph C, tnh Mau. Năm 2020, Trn Th Ú qua đời để li phn
đất trên cho ông T canh tác cho đến nay.
Khi ông T làm th tc tha kế phần đất nêu trên phát hin v, chng ông
C, bà B đã lấn ranh sang phần đất ca ông.
Nay ông Phạm Văn T yêu cu tòa án gii quyết:
Buc ông Ngô Hùng C, Nguyn Th B phi tr li ông T din ch
173,25m
2
, ta lc ti p T, xã A, thành ph C, tỉnh Cà Mau (nay khóm T, phưng
A).
Tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn thay đổi, ch yêu cu b đơn trả din tích
139,4 m
2
,
trong đó có 10,6 m
2
lấn kênh Đường Tt.
Vào năm 1997, ông Phạm Văn T chuyển nhượng vi s tin 3.000.000
đồng (Ba triệu đồng) vi chiu ngang 9m, dài múc hu do ông Phạm Văn T
con th by ca ông là Phạm Văn T3 ký tên còn nhng anh em còn li không hay
s vic xy ra. Khi chuyển nhượng, nêu vi ông Nghĩa L1 để cho gia đình
ông N xây dng nhà và sinh sng nếu sau này không còn đây nữa phi tr li
phần đt trên cho ông T, ông T s tr li phn tiền đã nhn chuyển nhượng cho
ông N. Các bên làm giy tay chuyển nhượng, ni dung thi gian làm giy
không nh rõ. Nay, ông T không đng ý theo yêu cầu độc lp ca ông N, bà T2.
Theo b đơn bà Nguyn Th B và ông Ngô Hùng C trình bày:
Ngun gốc đất ca ông, bà nhn chuyển nhượng ca ông Lưu Phước L2
din tích 2.430m
2
, mt tin chiu ngang 27m, phía sau chiu ngang là 27m chiu
dài sau hu là 90m. Ông L2 cm ct mốc bàn giao đt, có các h dân cn lin k
giáp ranh. Đến năm 2017, vợ, chng ông tha thun vi ông T hoán đổi
phần đất giáp ranh vi phần đất ông T chiu ngang là 3,5m, một đoạn phía sau
hu cho ông T để v, chng ông ly phần đất bảo lưu ven sông của ông T làm gp
xuồng che mưa, nắng. Năm 2017, ông C làm gp xung và s dng phần đất nêu
trên cho đến năm 2024. Do đó, ông C cha li phần đất din tích ngang mt
đon ra phía sau hu không làm giy chng nhn quyn s dụng đất để ông C bàn
giao cho ông T trong việc hoán đổi đất với hai bên. Đến tháng 02 năm 2024 ông
T đổi ý không hoán đổi đất gia v, chng ông C. T đó, ông C tháo g gp xung
tr li phần đất bảo lưu ven sông cho ông T, ông T cũng trả li phần đất trên chiu
ngang 3,5m một đoạn ra phía sau hu cho v chng ông.
4
Ngày 03 tháng 12 năm 2020, S T7 tha y quyn cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất cho ông
Ngô Minh L là con rut ca B ông C đứng tên quyn s dụng đất, thuc
tha s 325, t bản đồ s 13, Din tích 2.210,2 m
2
phần đất ti p T, A, thành
ph C. Phần đất chiều ngang giáp kinh đưng tt là 23,5m, giáp vi l xi măng
là 27 mét, chiu dài hai cnh 90m và 75m, giáp thửa đất ca ông T.
Hin ti phần đt ông T tranh chp do v chng ông C B người
trc tiếp qun lý s dụng đối vi ông Ngô Minh L đã được cp giấy nhưng không
trc tiếp s dng trên phần đất này, hin ti trên phần đất có bao tôn xung quanh
và có bn tr đá có ký giáp ranh. Nên không đồng ý yêu cu của nguyên đơn.
Theo người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lp bà Cao Th
T2 và ông Lý Trng N trình bày:
Ngày 17 tháng 12 năm 1997, v, chng ông bà nhn chuyển nhượng
phần đất ca ông Phạm Văn T, chiu ngang 9 m, chiu dài 93 m, din ch 837m
2
,
giá chuyển nhượng 3.000.000 đồng; ch viết giy tay không qua công chng. V,
chng ông cha li cho ông T giáp đất phía nhà ông, phn khu m ông, cũng
không din tích bao nhiêu, tính t l đến nhà m là 37m quo vào phn nhà
đất ca ông, bà là 3,3m, chiu dài 12 m quo ra 3,3m phần đng sau ông, bà còn
li 44 m theo bn v, din tích còn li là 797m
2
. Sau khi mua đất năm 1997, đến
năm 1998, ông, bà tiến hành xây nhà và sinh sống đến năm 2013, ông, bà không
đó nữa và giao lại cho con. Đến tháng 02 năm 2024, ông, bà bán lại căn nhà và
đất cho ông Phạm Văn N1, hai bên ch xác lp giy tay. T năm 2024 đến nay,
ông N1 là người qun, s dng phần đất và căn nhà nêu trên.
Nay ông, bà yêu cu công nhn hợp đng chuyển nhượng quyn s dng
đất ngày 17 tháng 12 năm 1997, ông T trách nhim trách nhim chuyn
quyn s dụng đất theo quyết định s 1374 ca y ban nhân dân thành ph C, cp
ngày 16 tháng 10 năm 2001, trong tng din tích 6.575m
2
cho v chng theo
quy định làm th tc tách tha chuyn quyn s dụng đất, diện tích đo đạc
bng 591,4 m
2
, ta
khóm T, xã A, tnh Cà Mau, thuc mt phn thửa đất s 316,
325, 329, 331 và mt phần đất giao thông, t bản đồ s 13, chỉnh lý năm 2009.
Theo người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn N1 trình bày:
Vào ngày 30/4/2024, gia ông cùng ông N bà T2 hợp đồng chuyn
nhượng nhà và đất không qua công chng chng thc, chiu ngang 9m, chiu dài
97m, k c đất sông vi s tiền 450.000.000 đng. T khi nhn chuyn
nhượng, ông là người trc tiếp trên đất và nhà cho đến nay. Nay ông thng nht
vi yêu cu ca ông N B, ông không yêu cu nào khác. Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất và nhà gia ông vi ông N, T2, các bên s t tho
thun, không yêu cu gii quyết trong v án này.
Theo người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn H1, Phm
Hng S, Phm Quc M văn bản trình bày: Không chp nhn toàn b yêu cu
ca ông N và bà T2.
5
Theo người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngô Minh L trình bày:
Đất tranh chp ngun gc ca ông L2 được cha ông ông C s dng hp
pháp t trước đến nay không tranh chp. Hiện do ông đứng tên Giy chng nhn
quyn s dụng đất, nhưng ông C, B người qun lý, s dụng. Do đó, ông đồng
ý vi li trình bày ca ông C, bà B.
T ni dung trên, ti Bn án dân s thẩm s: 171/2025/DS-ST ngày 24
tháng 09 năm 2025, của Tòa án nhân dân thành khu vc 1 Cà Mau, quyết đnh:
Tuyên x:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn T v vic
yêu cu ông Ngô Hùng C và bà Nguyn Th Bích T4 li phần đất ln chiếm 139,4
m
2
trong đó phần đt kinh Đưng T (Phần đất ta lc khóm T, phường A,
tnh Cà Mau).
2. Chp nhn toàn b yêu cầu độc lp ca ông Trng N Cao Th
T2.
- Công nhn hiu lc ca hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
17 tháng 12 năm 1997 gia ông Phạm Văn T, ông Phạm Văn T3 vi ông Trng
N, phần đất din tích bng 591,4m
2
, ta lc ti khóm T, phường A, tnh
Mau.
- Buc ông Phạm Văn T, Phạm Văn T3, Phm Hng N3, Phạm Văn K,
Phạm Văn H1, Phm Hng S, Phm Quc M thc hin vic chuyển nhượng quyn
s dụng đất din tích bng 591,4m
2
cho ông Lý Trng N và bà Cao Th T2 đưc
cp quyn s dng.
- Đề ngh Cơ quan có thẩm quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đất
điu chnh Giy chng nhn quyn s dụng đất ca h ông Phạm Văn T để chuyn
tên quyn s dụng đất cho ông Lý Trng N và bà Cao Th T2 theo quy định.
- Ông Lý Trng N và bà Cao Th T2 nghĩa vụ liên h quan nhà nước
thm quyền để đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất din tích 591,4m
2
,
ta lc Ti khóm T, phường A, tnh Mau, thuc mt phn tha s 316, 325,
329, 331, t bn đồ s 13 và mt phn đất giao thông theo quy đnh.
Ngoài ra, bản án sơ thm còn tuyên v chi pt tng, án phí, quyn tho
thun thi hành án dân s và quyền kháng cáo theo quy định pháp lut.
Ngày 07 tháng 10 năm 2025, nguyên đơn ông Phạm Văn T kháng cáo yêu
cu sa Bản án thm s 171/2025/DS-ST ngày 24 tháng 09 năm 2025, của Tòa
án nhân dân thành khu vc 1 Mau, theo ng chp nhn toàn b yêu cu
khi kin của nguyên đơn v vic yêu cu ông Ngô Hùng C Nguyn Th
Bích T4 li phần đất ln chiếm có din tích 139,4m
2
trong đó có phần đất là kinh
Đưng Tt ta lc ti khóm T, phường A, tnh Cà Mau.
Ti phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn thay đi yêu cu kháng cáo: Yêu cu
hu bản án sơ thẩm, do đánh giá chứng c không toàn dinbn án không th
6
thi hành được đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông T vi
ông C, bà B.
Phát biu của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Cà Mau ti phiên tòa:
- V vic chp hành pháp lut t tng: T khi th đến khi xét x phúc
thm, Thm phán Hội đồng xét xử; Thư các đương s thc hiện đúng
các quy định ca B lut T tng dân s.
- V quan điểm gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x phúc thm không
chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Văn T; Áp dng khoản 1 Điều
308 ca B lut T tng dân s, gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s
171/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 1, tnh
Cà Mau. Đương s phi chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu toàn b các tài liu, chng c có lưu trong hồ sơ vụ án
đưc thm tra ti phiên tòa, ý kiến trình bày của các đương sự và ý kiến phát biu
của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Cà Mau, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Xét đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Văn T hp l. Tòa án
nhân dân tnh Mau th gii quyết v án theo trình t phúc thẩm, quy định
tại Điều 272, Điều 273, Điều 276, Điều 278, Điều 280 Điều 285 ca B lut
T tng dân s năm 2015.
[1.2] Nguyên đơn ông Phạm Văn T nộp đơn kháng cáo b sung vào tháng
3/2026 ngưi bo v quyn, li ích hp pháp của nguyên đơn cho rằng hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông T vi ông N, bà T2 không đúng
quy định pháp lut, không th thi hành bản án được và đánh giá chng c không
khách quan. Xét thấy, nguyên đơn ông T ch kháng cáo yêu cu ông C, B tr
li din tích ln chiếm, không kháng cáo đi vi hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất vi ông N, bà T2 (bút lc 153). Tại đơn kháng cáo bổ sung, ông T li
kháng cáo liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất vi ông N,
T2 là vượt quá kháng cáo ban đầu, đã hết thi hn sửa đổi, b sung kháng cáo,
nên Hội đồng xét x không chp nhận xem xét, theo quy định ti khoản 2 Điều
284 ca B lut T tng dân s năm 2015.
[2] V ni dung v án:
[2.1] Nguyên đơn ông Phạm Văn T yêu cu ông Ngô Hùng C, Nguyn
Th B phi tr lại ông phn diện tích đã lấn ranh: 139,4 m
2
,
trong đó 10,6
m
2
lấn kênh Đường Tt.
[2.2] Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Lý Trng N, bà Cao Th
T2 yêu cu công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi din
tích 591,4m
2
.
7
[3] Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Văn T, Hội đồng xét x nhn
thy:
[3.1] V ngun gốc đất tranh chấp: Nguyên đơn trình bày nguồn gốc đt
tranh chp vi ông C, B do cha, m để li. B đơn ông C, B cho rng
ngun gốc đt tranh chp, b đơn nhận chuyển nhượng ca ông Lưu Phước L2.
Như vậy, các đương sự không thng nht vi nhau v ngun gốc đất tranh chp.
[3.2] V quá trình cp Giy chng nhn quyn s dụng đất và quá trình s
dụng đất: Căn c vào h cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất ca ông C,
bà B, ông T là h giáp ranh có ký giáp ranh thửa đất (bút lc 78, 81) và ông C, bà
B đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất t năm 2003. Từ lúc nhn
chuyển nhượng, diện tích đất tranh chấp đều do b đơnngười qun lý, s dng,
rào bao lại xung quanh. Nguyên đơn cũng không phản đối hay có ý kiến gì.
[3.3] T s phân tích trên, ngoài lời trình bày, nguyên đơn không có chứng
c nào khác chng minh diện tích đt tranh chp thuc quyn s dng ca nguyên
đơn. Cho nên, cần gi nguyên bn án dân s thẩm, theo quy định ti khon 1
Điu 308 ca B lut T tng dân s năm 2015.
[4] Bên cạnh, đối vi yêu cầu độc lp ca ông Lý Trng N, bà Cao Th T2:
Diện ch đất ông N, T2 yêu cu công nhn, hin tại đã chuyển nhượng cho ông
Phạm Văn N1, ông N T2 không còn quyền đối vi diện tích đt tài sn
trên đất. Tuy nhiên, cấp thẩm li công nhn quyn s dụng đất cho ông N, bà
T2 chưa chính xác. Song, ông N1 là người quyn li b ảnh hưởng, nhưng
ông N1 không kháng cáo t nguyn tho thun vi ông N, T2, nên Hội đng
xét x giành quyn khi kin cho ông N1 đi vi ông N, T2 trong mt v án
dân s khác khi có yêu cầu, theo quy định ti khoản 1 Điều 5 ca B lut T tng
dân s năm 2015.
[5] Các phn khác ca Bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh đã
có hiu lc pháp lut.
[6] Án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn được min nộp 300.000 đồng do
người cao tuổi đơn xin miễn án phí (bút lc 118), theo quy định ti khon
1 Điều 148 ca B lut T tng dân s năm 2015, điểm đ khoản 1 Điu 12,
Điu 14, khoản 1 Điều 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng
12 năm 2016 của y ban v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án. Đồng thi, bà T5 cũng đã được min
np tm ng án phí khi kháng cáo.
[7] Các quan điểm đ xut ca Kim sát viên tại phiên tòa căn c, nên
đưc chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s năm 2015.
Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, đim a khoản 1 Điu 35, khoản 1 Điu 39,
khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điu 148, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, điểm
8
b khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điu 273 ca B lut T tng dân s năm
2015; Điều 100, 167, 168, 169, 188 ca Luật Đất đai năm 2013; Điều 116, khon
2 Điều 129, 500, 502, 688 ca B lut Dân s 2015; điểm đ khoản 1 Điều 12,
Điều 14, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 3, 6 Điều 26, đim a khoản 2 Điều 27,
khoản 1 Điu 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, np, qun
s dng án phí và l phí Tòa án.
Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Văn T.
Gi nguyên Bn án dân s thm s 171/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 1, tnh Cà Mau.
Tuyên xử:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Phạm Văn T
v vic yêu cu b đơn ông Ngô Hùng C và bà Nguyn Th Bích T4 li phần đt
ln chiếm din tích 139,4 m
2
, trong đó phần đất kinh Đưng T (Phần đất ta
lc khóm T, phường A, tnh Cà Mau).
2. Chp nhn yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Lý Trng N và bà Cao Th T2.
2.1. ng nhn hiu lc ca hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất
ngày 17 tháng 12 năm 1997 gia ông Phạm Văn T, ông Phạm Văn T3 vi ông
Trng N, phần đt din tích 591,4m
2
, ta lc ti khóm T, phường A, tnh
Mau, loại đất trồng cây lâu năm, thuộc mt phn tha s 316, 325, 329, 331, t
bản đồ s 13 bản đồ chỉnh năm 2009 một phần đt giao thông thuc quyn
s dng ca ông Lý Trng N và bà Cao Th T2.
T cận: Phía Đông giáp vi Đ tông; Phía Tây giáp Kênh Đường T6;
Phía Nam giáp phần đất ca ông Phạm Văn T; Phía Bắc giáp đất Ngô Hùng C.
(Kèm theo trích đo hiện trạng Ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Công ty trách
nhim hu hn P2 và bn v hin trạng ngày 12 tháng 09 năm 2025 Công ty C
phn T8 ti Cà Mau).
2.2. Buc ông Phạm Văn T, Phạm Văn T3, Phm Hng N3, Phạm Văn K,
Phạm Văn H1, Phm Hng S, Phm Quc M thc hin vic chuyển nhượng quyn
s dụng đất din tích bng 591,4m
2
cho ông Lý Trng N và bà Cao Th T2 đưc
cp quyn s dng.
2.3. Đề ngh quan thm quyn cp giy chng nhn quyn s dng
đất điều chnh (gim) Giy chng nhn quyn s dụng đất ca h ông Phạm Văn
T đ chuyn tên quyn s dụng đt cho ông Trng N Cao Th T2 theo
quy định đối vi diện tích đất ti tiu mc 2.1 ca phn quyết định này.
2.4. Ông Trng N Cao Th T2 nghĩa vụ liên h Cơ quan Nhà
c thm quyền để đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất din tích
591,4m
2
, ta lc Ti khóm T, phường A, tnh Mau, thuc mt phn tha s
316, 325, 329, 331, t bản đồ s 13 và mt phần đất giao thông theo quy định.
3. V chi phí t tng:
3.1. Buc ông Phạm Văn T thanh toán cho ông Lý Trng N và bà Cao Th
Thu chi P1 đo đạc, định giá 16.875.400 đồng (Mười sáu triệu tám trăm bảy mươi
lăm nghìn bốn trăm đồng) (chưa nộp).
9
3.2. Buc ông Phạm Văn T thanh toán cho ông Ngô Minh L 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) (chưa nộp).
3.3. Buc ông Phạm Văn T phi chịu chi phí đo đạc, sao lc h
15.103.000 đồng (Mười lăm triệu một trăm lẻ ba nghìn đồng) (đã nộp chi xong).
4. K t ngày người được thi hành án đơn yêu cu thi hành án, nếu người
phi thi hành án không thi hành xong khon tin nêu trên thì phi chu thêm khon
lãi phát sinh theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm
2015 tương ứng vi s tin và thi gian chm thi hành.
5. V án phí dân s:
5.1. Nguyên đơn ông Phạm Văn T đưc min nộp án phí sơ thẩm không có
giá ngch và án phí phúc thm.
5.2. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trng N và bà Cao Th
T2 không phi chịu án phí thẩm không có giá ngch. Ngày 24/12/2025, ông N,
T2 d np ti lai thu s 0010025 ngày 24/12/2024 ca Chi Cc Thi hành án
dân s thành ph Mau, tnh Mau, s tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) đưc hoàn li toàn b.
5.3. B đơn ông Ngô Hùng C Nguyn Th B không phi chu án phí
sơ thẩm không có giá ngch.
6. V ng dn thi hành án dân sự: Trường hp bn án được thi hành theo
quy định tại Điều 2 Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s,
ngưi phi thi hành án dân s có quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti
các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc
hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TPT -TANDTC ti TP. HCM
- VKSND tnh Cà Mau;
- TAND Khu vc 1 - Cà Mau;
- THADS Khu vc 1 - Cà Mau;
- Đương sự;
- Lưu, Tổ HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Phan Công Trí
Tải về
Bản án số 295/2026/DS-PT Bản án số 295/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 295/2026/DS-PT Bản án số 295/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất