Bản án số 151/2024/HNGĐ-ST ngày 30/12/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 151/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 151/2024/HNGĐ-ST ngày 30/12/2024 của TAND huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mỹ Xuyên (TAND tỉnh Sóc Trăng)
Số hiệu: 151/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ XUYÊN
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 151/2024/HNGĐ-ST
Ngày 30-12-2024
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Nhẫn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Hiệp
Bà Nguyễn Hồng Phượng
- Thư phiên tòa: Trương Thị Mỹ Hồng - Thư Tòa án nhân dân
huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên,
tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 240/2024/TLST-HNGĐ
ngày 21-10-2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 312/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19-11-2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Thạch Thị Mỹ D; Sinh năm 1991; Nơi trú: Số A Kênh
T (đường P), Khóm C, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; Sinh năm 1991; Nơi t: Ấp Đ, G,
huyện M, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25-7-2024, đơn đề nghị Toà án giải quyết, xét
xử vắng mặt đề ngày 19-11-2024, biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 19-11-
2024 trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Thạch Thị Mỹ D trình
bày ông Nguyễn Văn T đăng kết hôn vào ngày 18-02-2011 tại Ủy ban
nhân dân Phường H1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng được cấp giấy chứng nhận
kết hôn số 23, quyển số 01/2011. Sau khi đăng kết hôn, vợ chồng làm lễ
cưới theo phong tục, văn hoá của mỗi bên và chung sống tại Khóm C, Phường H,
thành phố S, tỉnh Sóc Trăng, hôn nhân hạnh phúc. Tuy nhiên, đến khoảng tháng
2
7 năm 2021, tình cảm vợ chồng không còn được như trước, nguyên nhân do ông
T có người phụ nữ khác, không tôn trọng và đòi đuổi bà đi chỗ khác sống, không
đồng ý tiếp tục chung sống với bà nữa, ngoài ra ông T có hành vi bạo hành, đánh
đập bà. Hơn nữa, ông T không trách nhiệm với con, từ đó thấy không thể
tiếp tục chung sống với ông T được nữa. Từ tháng 9 năm 2021, và ông T đã
sống ly thân; bà thì sống tại địa chỉ số A, kênh T (đường P), Khóm C, Phường H,
thành phố S, tỉnh Sóc Trăng, còn ông T sống tại địa chỉ ấp Đ, xã G, huyện M, tỉnh
Sóc Trăng. Nay về hôn nhân yêu cầu xin ly hôn với ông T. Thời gian chung
sống giữa ông T hai con chung tên Nguyễn Thị Thạch Thanh T1 (sinh
ngày 04-5-2012) Nguyễn Trung D1 (sinh ngày 17-7-2018) hiện đang sống với
D, khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung đến thành
niên và không yêu cầu ông T cấp dưỡng cho con. Tài sản chung nợ chung giữa
bà và ông T không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng
theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vắng mặt không lý do không
có ý kiến gửi đến Tòa án.
Tại phiên tòa, Thạch Thị Mỹ D vắng mặt đơn yêu cầu t xử vắng
mặt, ông Nguyễn Văn Thanh vắng M không do; các đương sự không thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân n huyện Mỹ Xuyên phát biểu ý kiến
về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
người tham gia tố tụng là nguyên đơn đã chấp hành các quy định Bộ luật Tố tụng
dân sự, bị đơn vắng mặt không do đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về hôn nhân cho bà Thạch Thị M D được ly
hôn với ông Nguyễn Văn T; về hai con chung giao cho Thạch Thị Mỹ D tiếp
tục trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đã thành niên; vcấp dưỡng cho con, tài sản
chung và nợ chung không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét; tuyên án phí theo
quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Yêu cầu khởi kiện của Thạch Thị Mỹ D vụ án hôn nhân và gia
đình về“ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quy định khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố
tụng dân sự, khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình; bị đơn ông Nguyễn Văn
T cư trú tại ấp Đ, xã G, huyện M, tỉnh Sóc Trăng nên Tòa án nhân dân huyện M
Xuyên thụ lý, xét xử thẩm theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; tại phiên tòa, D vắng mặt đơn yêu cầu
xét xử vắng mặt, ông T được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không
do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật
Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
3
[2] Về hôn nhân: Bà D và ông T kết hôn đã được Ủy ban nhân dân Phường
H1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết n số 23, quyển số
01/2011 ngày 18-02-2011 là hôn nhân hợp pháp quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật
Hôn nhân và gia đình. Theo D trình bày vợ chồng chung sống thường xuyên
phát sinh nhiều mâu thuẫn, cãi vả và đã sống ly thân. Quá trình giải quyết vụ án,
Tòa án đã tạo điều kiện đđương sự gặp gỡ hòa giải các mâu thuẫn, đoàn tụ nhưng
bà D vẫn kiên quyết xin ly hôn, ông T được Tòa án tống đạt thông báo về yêu cầu
khởi kiện của bà D đối với ông nhưng ông vắng mặt không có lý do và không có
văn bản ý kiến gửi đến Tòa án. Điều này thể hiện bà D ông T sau khi ly thân
thì mỗi người tự sống cuộc sống riêng, không quan tâm đến nhau, tình cảm vợ
chồng đã không còn, không thể hàn gắn được nữa, hôn nhân lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích cùng nhau xây dựng gia
đình hạnh phúc không đạt được. Xét D yêu cầu ly hôn có sở chấp nhận
theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: D trình bày ông T hai con chung tên Nguyễn
Thị Thạch Thanh T1 (sinh ngày 04-5-2012) và Nguyễn Trung D1 (sinh ngày 17-
7-2018) hiện đang sống cùng với bà; khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục trực tiếp
nuôi dưỡng cả hai con chung đến đã thành niên không yêu cầu ông T cấp dưỡng
cho con; ông T không ý kiến về vấn đề con chung gửi đến Toà án; cháu
Nguyễn Thị Thạch Thanh T1 cháu Nguyễn Trung D1 đều nguyện vọng
được tiếp tục sống với D. Xét thấy, cần tiếp tục giao cháu Nguyễn Thị Thạch
Thanh T1 cháu Nguyễn Trung D1 cho bà D trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục đảm bảo tốt nhất sự phát triển của hai cháu trong thời
điểm hiện tại, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của bà D, ông T và nguyện vọng
của hai cháu; ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp
luật không ai được cản trở theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
Hôn nhân gia đình. Bà D không yêu cầu về cấp dưỡng cho con nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Bà D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết; ông T không có ý kiến vvấn đề này gửi đến Tòa án. vậy, Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
ông T không ý kiến về vấn đề này gửi đến Tòa án. vậy, Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét.
[6] t đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa sở, Hội đồng xét
xử chấp nhận.
[7] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm D phải chịu theo quy định tại
khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và hướng dẫn tại điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
lệ phí Tòa án.
4
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273, Điều
280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 14 Điều 3, khoản 1 Điều 51, khoản
1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình m
2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thị Mỹ D với bị
đơn ông Nguyễn Văn T:
- Về hôn nhân: Thạch ThMỹ D được ly hôn với ông Nguyễn Văn T
(Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01/2011 ngày 18-02-2011 tại Ủy ban
nhân dân Phường H1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng).
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thạch Thanh T1 (sinh ngày 04-5-
2012) Nguyễn Trung D1 (sinh ngày 17-7-2018) cho Thạch Thị Mỹ D tiếp
tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục đến khi đã thành niên;
ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp
luật mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng cho con: Bà Thạch Thị Mỹ D không yêu cầu, Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Thạch Thị Mỹ D trình bày không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết; ông Nguyễn Văn T không có ý kiến vvấn đề này gửi đến Tòa
án, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về tài nợ chung: Bà Thạch Thị Mỹ D trình bày không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết; ông Nguyễn Văn T không có ý kiến vvấn đề này gửi đến Tòa
án, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
2. Án phí hôn nhân gia đình thẩm Thạch Thị Mỹ D phải chịu
300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005627 ngày 21-10-2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
Các đương sự quyền làm đơn kháng o trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ
ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
- VKSND huyện Mỹ Xuyên;
- Chi cục THADS huyện Mỹ Xuyên;
- Cơ quan đăng ký kết hôn;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Kim Nhẫn
Tải về
Bản án số 151/2024/HNGĐ-ST Bản án số 151/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 151/2024/HNGĐ-ST Bản án số 151/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất