Bản án số 151/2023/DS-ST ngày 11/05/2023 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 151/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 151/2023/DS-ST ngày 11/05/2023 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 151/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Phạm Ngọc M có đơn khởi kiện Công ty CP Y yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc và tiền lãi chậm trả do vi phạm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 151/2023/DS-ST
Ngày 11-5-2023
V/v tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Ngọc Tâm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Phước
2. Bà Phạm Thị M
- Thư phiên tòa: Dương Thị Ngọc Lữ Thư Tòa án nhân dân
quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Nguyễn Bảo Ngọc Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2023 tại phòng xán của Tòa án nhân dân quận Tân
Bình xét xử thẩm công khai v án thụ số 171/2022/TLST-DS ngày 23 tháng
6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất
theo Quyết định đưa ván ra xét xử số 97/2023/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 4
năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Phạm Ngọc M, sinh năm 1984; Địa chỉ trú: 58/7B,
Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Thiệu K, sinh năm 1984;
Địa chỉ: 58 đường A, phường C, Thành phố H, Thành phố Hồ Chí Minh là người
đại diện theo ủy quyền. (Có mặt)
Bị đơn: ng ty CP Y; Địa chỉ trụ sở: 1370B , Phường D, quận T, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1988
Chức danh: Tổng giám đốc; Địa chỉ: 144/12/18A đường A, Tổ E, Khu phố H,
phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo pháp luật
(Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Trong đơn khi kin trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
Phạm Ngọc M do ông Thiu K người đại din theo y quyền trình bày:
Ngày 05/6/2018 Phạm Ngọc M Công ty CP Y hợp đồng nguyên
tắc số 51/DCMY/HĐCN/YH-2018 về chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại dự án
An Nhiên Riverside do Công ty CP A làm chủ đầu với SP D-3, diện tích
105m
2
với số tiền 898.450.000 đồng. Thời hạn giao đất không quá 150 ngày kể
từ ngày thanh toán, M đã thanh toán cho công ty Y số tiền 853.557.500 đồng.
Tuy nhiên vì dự án không được quan nhà nước thẩm quyền cấp phép nên
không giao đất cấp giấy chứng nhận được. Ngày 30/07/2019, M Công ty
CP Y tiến hành biên bản thanh hợp đồng xác định số tiền mà Công ty CP Y
phải thanh toán cho M 938.913.250 đồng. Tính đến ngày 22/12/2020, Công
ty CP Y đã thanh toán cho M nhiều lần tổng cộng 803.666.250 đồng, số tiền
còn lại ng ty chưa thanh toán là 135.247.000 đồng. Do Công ty CP Y đã vi
phạm cam kết trả nợ, xâm phạm quyền lợi ích của M. Do đó, bà Phạm
Ngọc M khởi kiện yêu cầu Công ty CP Y phải thanh toán choM số tiền gốc
lãi tạm nh như sau: nợ gốc 135.247.000 đồng trả lãi với lãi suất 20%/năm,
bắt đầu từ ngày 22/12/2020 đến tháng 5/2022 17 tháng với số tiền tạm tính
38.319.938 đồng
Bị đơn là Công ty CP Y vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ.
Tại phiên tòa hôm nay,
Nguyên đơn Lê Phạm Ngọc M do ông Thiu Bá K người đại din theo
ủy quyền trình bày: yêu cầu Bị đơn Công ty CP Y phải thanh toán cho Nguyên
đơn bà Lê Phạm Ngọc M số tiền gốc là 135.247.000 đồng và tiền lãi phát sinh tính
từ ngày 22/12/2020 đến ngày 11/5/2023 là 31.557.633 đồng, với lãi suất 10%/năm
theo quy định của Bộ luật Dân sự. Yêu cầu thanh toán một lần khi bản án hiệu
lực pháp luật
Bị đơn là Công ty CP Y vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:
- Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định
đúng cách pháp của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh
chấp.
- Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa thẩm như: nguyên tắc xét xử, thành phần
Hội đồng xét xử, sự mặt của các thành viên Hội đồng xét xử, thư phiên tòa,
sự có mặt của những người tham gia tố tụng tại phiên Tòa.
- Về việc giải quyết ván, đề nghị Hội đồng xét xử: chấp nhận toàn byêu
cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
- Về quan h tranh chấp: Phạm Ngọc M đơn khởi kiện Công ty
CP Y yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc tiền lãi chậm trả do vi phạm hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất nên quan hệ tranh chấp được xác định tranh
chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì bà Lê Phạm Ngọc M đơn khởi
kiện Công ty CP Y tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
là phù hợp quy định của pháp luật về thẩm quyền.
- Về vic tham gia phiên tòa của đại din Vin Kiểm sát nhân dân quận Tân
Bình: Trong vụ án này, Tòa án có tiến hành thu thập chứng cứ nên Viện Kiểm sát
nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại Điều 21 Bộ
luật Tố tụng Dân sự.
- Về smặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn Phạm Ngọc
M do ông Thiệu Bá K là người đại diện theo ủy quyền mặt.
Xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ Bị đơn
Công ty CP Y đến Tòa án để trình bày ý kiến, tham gia phiên họp về kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải tham gia phiên toà xét xử vụ
án nhưng Bị đơn vắng mặt không có lý do.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 207, Điều 227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt Bị đơn.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Xét yêu cầu của Nguyên đơn buộc Bị đơn thanh toán tiền nợ gốc
135.247.000 đồng Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ Biên bản thanh lý Hợp đồng ngày 30/7/2019 giữa Công ty CP Y
Phạm Ngọc M, Công văn số 95/CV-YESHOUSE/2019 ngày 02/8/2019
thông báo tiến độ thanh toán: đợt 1 ngày 12/9/2019 trả 281.673.975 đồng, đợt 2
ngày 15/10/2019 trả 281.673.975 đồng đợt 3 ngày 05/11/2019 trả 375.565.300
đồng tuy nhiên phía Công ty Yeshouse thực hiện không đúng như cam kết; Căn cứ
biên bản cam kết ngày 20/3/2023 thể hiện nội dung Bị đơn xác nhận nợ với
Nguyên đơn là 587.247.275 đồng và cam kết thời gian, các đợt thanh toán. Căn cứ
tài liệu do M cung cấp thì công ty trả thêm cho bà M 100.000.000 đồng vào
ngày 27/3/2020 45.000.000 đồng ngày 04/4/2020 xác nhận của Bị đơn.
Nguyên đơn trình bày tính đến ngày 22/12/2020 tCông ty đã nhiều lần trả cho
với tổng số tiền 803.666.250 đồng, còn nợ lại 135.247.000 đồng chưa thanh
toán, tuy nhiên các chứng từ giao nhận tiền đều do phía bị đơn giữ. Căn cứ Điều
280 Bộ luật dân sự quy định về thực hiện nghĩa vụ trả tiền, do bị đơn vi phạm
nghĩa vthanh toán nên Nguyên đơn khởi kiện, Bị đơn đã được Tòa án thông báo
về yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn nhưng Bị đơn không ý kiến gì về yêu
cầu khởi kiện số tiền còn thiếu, không cung cấp tài liệu chứng cứ . Nguyên
4
đơn yêu cầu Bị đơn thanh toán 135.247.000 đồng lợi cho Bị đơn nên Hội
đồng xét xử có cơ sở chấp nhận.
Xét yêu cầu của Nguyên đơn buộc Bị đơn thanh toán tiền lãi do chậm thanh
toán nh từ ngày 20/12/2020 đến 11/5/2023 : 135.247.000 đồng x 28 tháng x
10%/năm = 31.557.633 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự, Bị đơn chậm trả tiền thì phải trả lãi đối
với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Do trong biên bản thanh
hợp đồng các bên không xác định lãi suất nên khi Bị đơn không thanh toán thì
Nguyên đơn quyền yêu cầu trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
dân sự, lãi suất được áp dụng 10%, yêu cầunh lãi của Bị đơn cơ sở chấp
nhận.
Từ những nhận định trên, căn cứ Điều 280, 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự
năm 2015, Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn, buộc Bị đơn
thanh toán cho Nguyên đơn số tiền nợ gốc còn thiếu là 135.247.000 đồng tiền
lãi do chậm thanh toán 31.557.633 đồng, tổng cộng 166.804.633 đồng.
- Vthời hạn thanh toán: Nguyên đơn yêu cầu thanh toán một lần khi bản
án có hiệu lực pháp luật là phù hợp nên chấp nhận.
[3] Về ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ
Chí Minh: Yêu cầu của nguyên đơn phợp theo quy định pháp luật, đề nghị
Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Hội đồng xét xử nhận thấy
quan điểm của Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
là đúng quy định pháp luật nên chấp nhận.
[4] Về án phí thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
khoản 2 Điều 26 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí, lệ pTòa án, Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sthẩm
đồng. Hoàn lại cho Nguyên đơn Lê Phạm Ngọc M tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản
3 Điều 144, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 271,
Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 280, Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điu 26 Lut Thi hành án Dân s (sửa đi, b sung năm
2014);
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Bà Lê Phạm Ngọc M:
5
Bị đơn Công ty CP Y trách nhiệm thanh toán cho Nguyên đơn bà
Phạm Ngọc M stiền 166.804.633 (Một trăm sáu mươi sáu triệu tám trăm l
bốn nghìn sáu trăm ba mươi ba) đồng. Thanh toán một lần khi bản án hiệu lực
pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Án phí dân sự thẩm: Công ty CP Y phải chịu 8.340.231 (Tám triệu ba
trăm bốn mươi nghìn hai trăm ba mươi mốt) đồng.
Hoàn lại cho bà Phạm Ngọc M số tiền 4.339.150 (Bốn triệu ba trăm ba
ơi chín nghìn một trăm năm mươi) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031571 ngày 08/6/2022 của Chi cục Thi
hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện
kiểm sát nhân dân ng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng
nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án Dân sự (sa đổi, b sung năm 2014); thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, b
sung năm 2014).
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TPHCM; THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND QTB;
- CCTHADS QTB;
- Các đương sự;
- Lưu VP, Hồ sơ (…).
Trương Ngọc Tâm
Tải về
Bản án số 151/2023/DS-ST Bản án số 151/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất