Bản án số 15/2026/KDTM-ST ngày 11/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2026/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2026/KDTM-ST ngày 11/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 18 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 15/2026/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về mua bán hàng hoá
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 15/2026/KDTM-ST Bản án số 15/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2026/KDTM-ST Bản án số 15/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 18
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 15/2026/KDTM-ST
Ngày: 11-6-2026
V/v tranh chấp hợp đồng mua
bán hàng hoá.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 18-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Hoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Xuân Tạo.
2. Bà Trương Ngọc Bích.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Hoàng Trung Tính Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 18 Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Trung Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 6 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 18 Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 87/2026/TLST-
KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2025 về Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2026/QĐXXST-KDTM ngày 17 tháng 4
năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số: 127/2026/QĐST- KDTM ngày 15 tháng
5 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV G; địa chỉ: Thửa đất số 1046, tbản đồ số
28, đường Đ, khu phố C, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Vương Đức T, sinh năm 1986
hoặc bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1995; cùng địa chỉ: Số H, N, phường D, Thành
phố Hồ C Minh. Là người đại diện theo uỷ quyền (theo giấy uỷ quyền ngày
13/11/2025). Có mặt.
Bị đơn: Công ty TNHH Y; địa chỉ: Thửa đất số 1597, tờ bản đồ số 42, khu
phố A, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bùi Trương Tường V, sinh năm 2003;
địa chỉ: T đất số 1597, tbản đồ số 42, khu phố A, phường L, Thành phố Hồ Chí
Minh. người đại diện theo uquyền (theo giấy uquyền ngày 16/01/2026). Vắng
mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 18/11/2025, lời khai của người đại diện hợp pháp
của nguyên đơn trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà bà Nguyễn Thị T1
trình bày:
Công ty TNHH MTV G Công ty TNHH Y1 có ký với nhau Hợp đồng mua
bán số 2025/YH-CH ngày 16/8/2025 vviệc Công ty G bán cho Công ty TNHH Y1
hàng hóa là gỗ thông xẻ sấy các loại, gỗ dương, gỗ cao su với số lượng theo yêu cầu
đặt hàng và đơn giá hai bên đã ký duyệt.
Căn cứ theo yêu cầu của Công ty TNHH Y1, trong thời gian từ tháng 08/2025
đến tháng 10/2025, Công ty TNHH MTV G đã giao số lượng hàng hóa tổng giá
trị là 746.047.152 đồng (Bảy trăm bốn mươi u triệu không trăm bốn mươi bảy
nghìn một trăm năm mươi hai đồng) đã xuất các hóa đơn giá trị gia tăng tương
ứng. Tuy nhiên, Công ty TNHH Y1 mới chỉ thanh toán được số tiền là 200.000.000
đồng (Hai trăm triệu đồng) còn nợ lại số tiền 546.047.152 đồng (Năm trăm bốn
mươi sáu triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn mt trăm năm mươi hai đồng) chưa
thanh toán.
Đối với số tiền mua hàng chưa thanh toán, Công ty TNHH MTV G đã rất
nhiều lần liên hệ nhắc nhở, yêu cầu thanh toán nhưng Công ty TNHH Y1 vẫn không
thực hiện việc thanh toán số tiền còn nợ 546.047.152 đồng cho Công ty TNHH MTV
G.
Việc Công ty TNHH MTV G H không thanh toán đã làm ảnh hưởng và gây
ra cho Công ty TNHH MTV G gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng nghiêm trọng
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV G.
Do đó, nay nguyên đơn Công ty TNHH MTV G khởi kiện yêu cầu Toà án giải
quyết: Buộc Công ty TNHH Y1 nghĩa vthanh toán cho Công ty TNHH MTV
G stiền: 558.911.230 đồng (Năm trăm năm mươi m triệu chín trăm ời một
nghìn hai trăm ba mươi đồng), trong đó: Tiền mua hàng chưa thanh toán 546.047.152
đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 31/12/2025 là 12.846.078 đồng.
Tại phiên toà, nguyên đơn tnguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện về yêu
cầu về phần tiền lãi đối với số tiền hàng còn lại chưa thanh toán tính đến thời điểm
Toà án xét xử (ngày 11/6/2026) là 35.000.000 đồng.
Nay Công ty TNHH MTV G khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ng
ty TNHH Y1 trách nhiệm thanh toán số tiền 546.047.152 đồng (Năm trăm bốn
mươi sáu triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm năm mươi hai đồng) cho
Công ty TNHH MTV G.
Tại Biên bản hoà giải ngày 21/01/2026 trong quá trình tham gia tố tụng,
người đại diện hợp pháp của bị đơn Bùi Trương Tường V trình bày:
V thống nhất với ý kiến trình bày của người đại diện hợp pháp của Công
ty TNHH MTV G về hợp đồng mua bán cũng như số tiền hàng hoá gốc chưa thanh
3
toán 546.047.152 đồng. Tuy nhiên, trước yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH
MTV G, Công ty TNHH Y1 không đồng ý.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 18 Thành phố Hồ Chí Minh phát
biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Từ khi thụ vụ án đến khi mphiên tòa, Thẩm phán, Thư
đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Nguyên đơn đã thực
hiện đúng đầy đủ về quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật. Bị đơn
chưa thực hiện đúng đầy đủ về quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Kiểm
sát viên không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.
- Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ nên đề
nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đối với
việc rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn về việc yêu cầu bị đơn phải tiền
lãi cho nguyên đơn đề nghị Hội đồng xét xđình chỉ xét xử đối với việc t một
phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 244 của B
luật Tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về việc mặt, vắng mặt của đương sự: Bị đơn đã được Tòa án tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng
vắng mặt không có lý do. Việc vắng mặt của bị đơn không vì sự kiện bất khả kháng
hay trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3
Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[1.2] Tại phiên toà, nguyên đơn tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện đối
với yêu cầu buộc bị đơn phải trả tiền lãi với số tiền 35.000.000 đồng nên Hội đồng
xét xử đình chỉ xét xử đối với việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
về yêu cầu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015.
[2] Về nội dung:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T1 và người đại
diện hợp pháp của bị đơn bà Bùi Trương Tường V thống nhất xác định giữa Công
ty TNHH MTV G và Công ty TNHH Y1 ký kết Hợp đồng mua bán số 2025/YH-
CH ngày 16/8/2025 về việc ng ty G bán cho Công ty Y1 hàng hóa gỗ thông xẻ
sấy các loại, gỗ dương, gỗ cao su xác nhận số tiền nợ lại chưa thanh toán
546.047.152 đồng nên đây tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy đinh
tại Điều 92 của B luật Tố tụng dân sự.
4
Xét tính hợp pháp của hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hoá ngày 16/8/2025
về hình thức phù hợp với quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015. Tại
thời điểm ký kết hợp đồng, nguyên đơn và bị đơn không cung cấp chứng cứ chứng
minh tại thời điểm giao kết hợp đồng bị lừa dối, ép buộc. Do đó, việc hai bên giao
kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện. Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi
phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, việc hai bên giao
kết hợp đồng giữa các bên có hiệu lực pháp luật và cơ sở phát sinh quyền, nghĩa
vụ giữa hai bên.
Qua các Hóa đơn giá trị gia tăng số 547 ngày 27/8/2025; hoá đơn gtrị gia
tăng số 576 ngày 08/9/2025; hoá đơn giá trị gia tăng số 634 ngày 25/9/2025 và h
đơn giá trị gia tăng số 754 ngày 28/10/2025 thể hiện đơn vị mua hàng Công ty
TNHH Y1. Quá trình tham gia tố tụng, người đại diện hợp pháp của bị đơn cũng xác
nhận số tiền hàng chưa thanh toán 546.047.152 đồng do đó cần buộc bị đơn
trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn số tiền hàng hoá còn lại chưa thanh toán
546.047.152 đồng.
[3] Đối với Quyết định khẩn cấp tạm thời số 03/2026/QĐ- BPKCTT ngày
16/01/2026.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu tiếp tục duy
trì biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/2026/QĐ- BPKCTT ngày 16/01/2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 18 Thành phố Hồ Chí Minh. Xét thấy: Theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 138 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án ra ngay quyết định
hủy bỏ khi người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ. Đến
nay, Tòa án chưa nhận được yêu cầu hủy bỏ nào từ phía người yêu cầu. Tại phiên
tòa người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn yêu cầu tiếp tục duy trì biện pháp khẩn
cấp tạm thời. Do đó, để đảm bảo quyền nghĩa vụ của các đương sự cần tiếp tục
duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời về việc Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ
theo Quyết định số 03/2026/QĐ- BPKCTT ngày 16/01/2026 của Tòa án nhân dân
khu vực 18 – Thành phố Hồ Chí Minh.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
[5] Ý kiến về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 18 Thành phố Hồ Chí Minh về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 30, 35, 39, 147, 227, 228 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
- Căn cứ các Điều 117, 119, 357, 430, 440, 468 Bộ luật n sự năm 2015,
được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
5
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH MTV G đối
với bị đơn Công ty TNHH Y1 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá”.
Buộc bị đơn Công ty TNHH Y1 phi thanh toán cho nguyên đơn Công ty
TNHH Y1 số tiền 546.047.152 đồng (Năm trăm bốn mươi sáu triệu không trăm bốn
mươi bảy nghìn một trăm năm mươi hai đồng).
Kể từ ngày Bản án hiệu lực pháp luật và đơn yêu cầu thi hành án của
Công ty TNHH MTV G cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Y1 còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
Điều 357 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền thời
gian phải thi hành án.
2. Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời về việc Phong tỏa tài sản của
người có nghĩa vụ theo Quyết định số 03/2026/QĐ- BPKCTT ngày 16/01/2026
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn Công ty TNHH MTV G H không phải chịu tiền án phí. Hoàn
trả cho Công ty TNHH MTV G stiền tạm ứng án phí đã nộp 13.178.225 đồng
(mười ba triệu một trăm bảy mươi tám nghìn hai trăm hai mươi lăm đồng) theo Biên
lai thu tiền tạm ứng án phí, lphí Tòa án số 0046036 ngày 04/12/2025 của Thi hành
án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công ty TNHH Y1 phải chịu 25.841.886 đồng (Hai mươi lăm triệu tám trăm
bốn mươi mốt nghìn tám trăm tám mươi sáu đồng).
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn được quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày ktngày nhận Bản
án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015 và Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự (hợp
nhất số: 32/VBHN-VPQH ngày 07/12/2020).
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
- VKSND khu vực 18-Thành phố
Hồ Chí Minh;
- Thi hành án dân sự Thành phố
Hồ Chí Minh;
- Phòng Thi hành án dân sự khu
vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu: HS, TA (01).
Hồ Thị Hoa
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 15/2026/KDTM-ST Bản án số 15/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2026/KDTM-ST Bản án số 15/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất