Bản án số 234/2026/KDTM-PT ngày 18/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 234/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 234/2026/KDTM-PT ngày 18/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 234/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 234/2026/KDTM-PT Bản án số 234/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 234/2026/KDTM-PT Bản án số 234/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 234/2026/KDTM-PT
Ngày: 18/6/2026
V/v tranh chp hợp đồng mua bán
hàng hóa
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên toà: Bà Phùng Th Như Mai
Các Thm phán: Lưu Thị Đoan Trang
Hoàng Th Bích Tho
- Thư phiên tòa: Phan Th Thu Hin Thư Tòa án, Tòa án nhân dân
Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia phiên
tòa: Bà Nguyn Th Minh Huyn - Kim sát viên.
Trong 18/6/2026, ti tr s a án nhân dân Thành ph H Chí Minh xét x
phúc thm ng khai v án kinh doanh thương mại th s: 152/2026/TLPT-
KDTM ngày 29 tháng 4 năm 2026 về: “Tranh chấp hp đồng mua bán hàng hóa
Do Bn án kinh doanh thương mại sơ thẩm s 30/2025/KDTM-ST ngày
17/3/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x s 3002/2026/QĐ-PT ngày 08 tháng 5
năm 2026 và Quyết định hoãn phn tòa s 8363/2026/QĐ-PT ngày 05 tháng 6 năm
2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH S.
Địa chỉ trụ sở chính: 20A đường A, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uquyền: Ông D, sinh năm 1988 (Giấy ủy quyền ngày
21/05/2026).
Địa chỉ: Khu phố B, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần N.
Địa chỉ trụ sở chính: 7A/68 đường T, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo uỷ quyền: M, sinh năm 1992 mặt hoặc ông K,
sinh năm 1996 – có mặt (Giấy ủy quyền số 1120/025/GUQ/TNG ngày 27/10/2025).
Cùng địa chỉ liên hệ: 7A/68 đường T, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án lời khai của các
đương sự tại phiên tòa thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
2
Công ty TNHH S (sau đây gọi tắt là Công ty S) bán thiết bị hàng rào và vật tư,
thiết bchiếu sáng cho Công ty Cổ phần N (sau đây gọi tắt Công ty N), theo 09
hợp đồng cụ thể như sau:
- Hợp đồng nguyên tắc về việc cung ứng vật tư, thiết bị chiếu sáng số
2019/HĐNT/NT-S ngày 02/04/2019.
- Hợp đồng mua bán thiết bị điện chiếu sáng s 26/2019/HĐMB-S ngày
12/04/2019.
- Hợp đồng mua bán thiết bị hàng rào số 41/2019/HĐMB-S ngày 10/06/2019.
- Hợp đồng mua bán thiết bị hàng rào số 20/2020/ĐMT THUẬN BẮC/TNG-S
ngày 17/4/2020.
- Hợp đồng mua bán thiết bị hàng rào số 20200504/ĐMTTN/TNG-S ngày
04/05/2020.
- Hợp đồng số 20200623/ĐMTTN/TNG-S ngày 23/06/2020.
- Hợp đồng mua bán vật tư số 20201119/HỒ NÚI/TNG-S ngày 19/11/2020.
- Hợp đồng mua bán vật tư số 20201215/ĐMTTN/TNG-S ngày 15/12/2020.
- Hợp đồng cung cấp trụ đèn chiếu sáng số 30062021/HĐMB/TNG-ĐM ngày
25/06/2021.
Sau khi ký kết các hợp đồng nêu trên, Công ty S đã cung cấp đầy đủ các hàng
hóa, vật tư, thiết bị cho Công ty N. Tuy nhiên, Công ty N không thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ thanh toán tiền hàng cho Công ty S.
Ngày 31/03/2023, Công ty N đã bảng xác nhận công nợ với Công ty S.
Theo bảng xác nhận công nợ thì Công ty N còn nợ tiền mua hàng đối với Công ty S
8.412.518.758 đồng.
Ngày 11/04/2023, Công ty S gửi Công văn số 01/2023/SLC-TNG yêu cầu
Công ty N thanh toán phần công nợ 8.412.518.758 đồng cho Công ty S.
Ngày 11/05/2023, Công ty N đã gửi cho Công ty S Công văn số
308/023/CV/TNG với nội dung Công ty N xác nhận còn nợ Công ty S số tiền mua
hàng là 8.412.518.758 đồng và cam kết sẽ trả tiền cho Công ty S làm hai đợt: Đợt 1
vào tháng 08/2023 trả 50% giá trị công nợ. Đợt 2 vào tháng 12/2023 trả 50% giá trị
công nợ còn lại.
Đến hạn trả nợ, Công ty N vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty
S. Do đó, Công ty S đã khởi kiện Công ty N để thu hồi nợ. Trong quá trình giải
quyết vụ án ngày 09/02/2026, Công ty N đã trả cho Công ty S được 1.000.000.000
đồng. Do đó, tiền nợ gốc mua hàng của Công ty N đối với Công ty S còn lại
7.412.518.758 đồng.
Tại phiên tòa, Công ty S yêu cầu Công ty N phải trả ngay cho Công ty S các
khoản tiền sau đây:
- Tiền gốc mua hàng còn lại là 7.412.518.758 đồng.
- Tiền lãi do chậm thanh toán tính từ ngày 01/01/2024 (ngày Công ty N vi
phạm nghĩa vụ thanh toán theo Công văn số 308/023/CV/TNG ngày 11/05/2023)
3
đến ngày xét xử thẩm vụ án ngày 10/03/2026 được làm tròn 26 tháng, thành
tiền lãi là 1.141.919.822 đồng.
- Tiền phạt vi phạm theo quy định trong các hợp đồng theo Điều 301 Luật
Thương mại 2005 với mức phạt 8% trên phần giá trị của các hợp đồng vi phạm,
số tiền phạt là 582.457.913 đồng.
Tại phiên tòa, Công ty N đồng ý trả cho Công ty S khoản tiền gốc mua hàng
còn lại 7.412.518.758 đồng tiền lãi do chậm thanh toán 1.141.919.822
đồng, thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 30/9/2026. Về khoản phạt vi phạm
hợp đồng với số tiền là 582.457.913 đồng thì Công ty N đề nghị Công ty S xem xét
miễn cho Công ty N.
Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 30/2026/KDTM-ST ngày
17/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 đã tuyên như sau:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Công ty Cổ
phần N phải trả cho Công ty TNHH S số tiền 9.136.896.493 đồng (Chín tỷ một trăm
ba mươi sáu triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng) gồm:
Tiền gốc mua hàng còn lại 7.412.518.758 đồng, tiền lãi do chậm thanh toán
1.141.919.822 đồng và tiền phạt vi phạm hợp đồng là 582.457.913 đồng.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật và đơn yêu cầu thi hành án, nếu
bên phải thi hành chưa thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng bên phải thi hành
còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường
tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về lệ phí, án phí quyền kháng cáo của các
đương sự.
Ngày 01/4/2026, bị đơn Công ty Cổ phần N kháng cáo một phần bản án
thẩm, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận áp dụng mức phạt từ 3-5% giá
trị hợp đồng bị vi phạm và xem xét chấp nhận lộ trình thanh toán do bị đơn đề xuất.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thẩm điều chỉnh xem xét thêm nội dung chấp nhận tính lãi từ ngày xét xử thẩm
đến ngày xét xử phúc thẩm.
Bị đơn rút lại phần kháng cáo về mức lãi phạt vi phạm, chỉ đề nghị cấp phúc
thẩm chấp nhận lộ trình thanh toán trong thời hạn 6 tháng vì phù hợp với khả năng
tài chính hiện tại của bị đơn. Ngoài ra, bđơn trình bày thêm hai hợp đồng thỏa
thuận phần tiền lãi chậm thanh toán không vượt quá 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm
nên đề nghị Hội đồng xét xử nếu có chấp nhận đề nghị nêu trên của nguyên đơn thì
áp dụng theo thỏa thuận của các bên đối với hai hợp đồng này.
Tuy nhiên, nguyên đơn bị đơn đều rút lại ý kiến nêu trên. Nguyên đơn đề
nghị y án thẩm. Bị đơn chỉ còn đnghị được thanh toán theo lộ trình 6 tháng
mỗi tháng trả 1/6 số tiền còn nợ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
4
Qua kiểm sát vụ án từ khi thụ vụ án đến thời điểm này thấy rằng Thẩm
phán đã chấp hành đúng quy định về thẩm quyền giải quyết vụ án, Tòa án có quyết
định đưa vụ án ra xét xử và gửi hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn,
cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng Viện kiểm sát
theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay, phiên
tòa tiến hành đúng trình tự pháp luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Kháng cáo của bị đơn không sở để chấp nhận. Đề nghị
Hội đồng xét xử y án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa; nghe ý kiến của các đương sự; ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ
án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hình thức và thời hạn kháng cáo: Ngày 17/3/2026, Toà án nhân dân
Khu vực 4 xét xử và ban hành Bản án số 30/2026/KDTM-ST. Ngày 01/4/2026 Tòa
án nhân dân Khu vực 4 nhận được đơn kháng cáo của bị đơn, công ty Cổ phần N.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì kháng
cáo của bị đơn là còn trong thời hạn nên chấp nhận.
[2] Về tố tụng:
Nguyên đơn, Công ty TNHH S khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng
hóa đối với bị đơn Công ty Cổ phần N, có địa chỉ phường H, Thành phố Hồ Chí
Minh nên căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật Ttụng dân
sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4, Thành phố
Hồ Chí Minh. Do có kháng cáo đối với Bản án sơ thẩm nên căn cứ điểm b khoản 3
Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm
quyền giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo:
Bị đơn Công ty Cổ phần N kháng cáo một phần Bản án thẩm, đề nghị
Hội đồng xét xphúc thẩm xem xét sửa án, chấp nhận cho bị đơn thanh toán theo
lộ trình giảm mức phạt còn 3-5% giá trhợp đồng bị vi phạm. Tuy nhiên, tại
phiên tòa, bị đơn rút lại yêu cầu kháng cáo này nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Xét ý kiến của Công ty N về việc xin được trả dần số tiền nợ cho Công ty S
theo lộ trình 6 tháng do Công ty N đưa ra nhưng cũng không được công ty S chấp
nhận cũng không dựa trên thỏa thuận nào của các bên, không n cứ pháp
luật cho yêu cầu này không phù hợp với Điều 50, Điều 55 của Luật Thương mại
nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét
xử. Yêu cầu kháng cáo của bị đơn là không có sở để chấp nhận. Bản án thẩm
đã giải quyết có căn cứ, đúng quy định pháp luật nên y án.
Vì các lẽ trên,
5
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 24, Điều 50, Điều 55, Điều 300, Điều 301 và Điều 306 của Luật
Thương mại;
- Căn cứ Điều 357, Điều 398 và Điều 401, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định
của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án Danh mục mức án phí, lệ phí
Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
- Căn cứ vào Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2025;
- Căn cứ vào Điều 1; Điều 5 và Điều 6 của Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao
hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền
của Tòa án nhân dân;
Giữ nguyên Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 30/2025/KDTM-ST
ngày 17/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Công ty Cổ
phần N phải trả cho Công ty TNHH S số tiền 9.136.896.493 đồng (Chín tỷ một trăm
ba mươi sáu triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng) gồm:
Tiền gốc mua hàng còn lại 7.412.518.758 đồng, tiền lãi do chậm thanh toán
1.141.919.822 đồng và tiền phạt vi phạm hợp đồng là 582.457.913 đồng.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật và đơn yêu cầu thi hành án, nếu
bên phải thi hành chưa thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng bên phải thi hành
còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường
tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí:
2.1. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Buộc Công ty Cổ phần N phải chịu 117.136.896 đồng (Một trăm mười bảy
triệu một trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm chín mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự
sơ thẩm về kinh doanh thương mại.
Công ty TNHH S không phải chịu án phí dân sự thẩm về kinh doanh
thương mại. Hoàn trả cho Công ty TNHH S số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm
đã nộp 59.245.213 đồng (Năm mươi chín triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn hai
trăm mười ba đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021875 ngày
01/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
6
2.2. Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
Công ty Cổ phần N phải chịu án phí phúc thẩm 2.000.000 (hai triệu) đồng
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số
0022573 ngày 10/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty
Cổ phần N đã nộp đủ án phí phúc thẩm.
3. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
- Tòa Phúc thẩm TANDTC tại Tp. Hồ
Chí Minh;
- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
- Viện Công tố và kiểm sát xét xử
phúc thẩm tại Tp. Hồ Chí Minh;
- TAND khu vực 4 Tp. Hồ Chí Minh;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4
Tp. Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phùng Thị Như Mai
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 234/2026/KDTM-PT Bản án số 234/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 234/2026/KDTM-PT Bản án số 234/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất