Bản án số 12/2026/KDTM-PT ngày 24/06/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về thế chấp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 12/2026/KDTM-PT ngày 24/06/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về thế chấp
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 12/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 12/2026/KDTM-PT Bản án số 12/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2026/KDTM-PT Bản án số 12/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 12/2026/KDTM-PT
Ngày 24/6/2026
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ BỒNG
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12 - 5 - 2025
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
-  Ông Phạm Hải Nam
 Ông Nguyễn Văn Pho và ông Nguyễn Hành.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông
Đỗ Quốc Huy - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 02/2026/TLPT- KDTM ngày 05 tháng
2 năm 2026 về việc “
Do bản án kinh doanh thương mại thẩm số 02/2025/KDTM-ST ngày 29
tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2- Quảng Ngãi, bị kháng cáo
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 76/2026/QĐ - PT ngày
06 tháng 4 năm 2026, Quyết định hoãn phiên toà số 101/QĐ PT ngày 06 tháng
5 năm 2026, Thông báo chuyển ngày xét xử số 177/TB-TA ngày 27 tháng 5 năm
2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (nay Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S1) (sau đây viết là S2).
Địa chỉ trụ sở chính: 266 B N, phường V, Quận C, Thành phố HChí
Minh, Việt Nam; Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M Chủ tịch
Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP S (nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần
S1). Ông ơng Công M y quyền cho ông Hồ Cảnh T Giám đốc P1 - Chi
nhánh Q theo Quyết định số 2529.2026/QĐ.LEG ngày 09/6/2026, ông T uỷ
quyền cho ông Đinh Văn P Chuyên viên xử ntheo văn bản uỷ quyền số
01.2026.GUQ-XLN-PGDBS ngày 22 tháng 6 năm 2026 (có mặt).
Địa chỉ: C Q, xã P, tỉnh Gia Lai.
2
* Bị đơn:
- Chị Võ Thị Thảo N, sinh năm 1995, H kinh doanh Võ Thị
Thảo N theo Giấy chứng nhận đăng kinh doanh Hộ kinh doanh
số: 01D8001543 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Ngãi cấp đăng ký lần
đầu ngày 17/5/2023 (vắng mặt).
Địa điểm kinh doanh: Khu dân cư S, tổ dân phố D, thị trấn T, huyện T, tỉnh
Quảng Ngãi (nay là xã T, tỉnh Quảng Ngãi).
- Anh Trần Xu N1, sinh năm 1991, địa chỉ: B T, tổ dân phố D, thị trấn T,
huyện T, tỉnh Quảng Ngãi (Nay là xã T, tỉnh Quảng Ngãi) (vắng mặt).
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Hồ Thị N2, sinh năm 1957 (có mặt).
Địa chỉ: Tổ dân phố D, thtrấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi (nay là T,
tỉnh Quảng Ngãi).
- Anh Trần Xu R, sinh năm 1983 chị Nguyễn Thị Mai H1, sinh năm
1993; cháu Trần Thị Tuệ M1, sinh năm 2017; cháu Trần Thị Anh T1, sinh năm
2023 (người đại diện hợp pháp cho cháu M1 cháu T1 anh Trần Xu R, chị
Nguyễn Thị Mai H1 cha mẹ của các cháu). Cùng địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn
T, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã T, tỉnh Quảng Ngãi).
Anh Trần Xu R có mặt; chị Nguyễn Thị Mai H1 vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:


Về Hợp đồng tín dụng: Ngày 11/10/2023, giữa chị Thị Thảo N (i
i din theo pháp lut H kinh doanh th) chồng anh Trần Xu N1 với
Ngân hàng TMCP S Hợp đồng tín dụng số 202327264713 với nội dung: Anh
N1, chị N vay S2 số tiền 2.000.000.000 đồng (Bng ch: Hai t); thời
hạn vay 12 tháng kể từ ngày giải ngân vay vốn đầu tiên; ngày đến hạn trả nợ
cuối cùng là ngày 10/10/2024; mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh.
 Lãi suất cho vay được xác định cho từng lần giải ngân theo
thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định pháp luật và được ghi cụ thể trên
từng Giấy nhận nợ.
- Lãi suất của toàn bộ hoặc một phần nợ sẽ do S2 quyết định điều chỉnh
hoặc không điều chỉnh trong từng thời kỳ phù hợp với quy định của Ngân hàng
N4 và thông báo cho Bên được cấp tín dụng về mức lãi suất mới ít nhất 07 ngày
làm việc (theo ngày làm việc của S2) trước ngày áp dụng. Nếu bên được cấp tín
dụng không đồng ý, S2 được quyền thu hồi nợ trước hạn nhưng không sớm hơn
07 ngày làm việc (theo ngày làm việc của S2) kể từ ngày gửi thông báo nêu trên.
3
Trường hợp các Giấy nhận nợ cụ thể quy định định kỳ điều chỉnh lãi suất thì S2
không có nghĩa vụ phải thông báo về việc điều chỉnh đó.
Thực hiện Hợp đồng tín dụng, S2 đã giải ngân cho chị Thị Thảo N
anh Trần Xu N1 số tiền 2.000.000.000 đồng theo Giấy nhận nợ số
202328400677 ngày 11/10/2023; Giấy nhận n số 202328500207 ngày
12/10/2023; Giấy nhận nợ số 202328600539 ngày 13/10/2013.
Tài sn b a  anh
 ti Ngân hàng là:
1. Quyn s dụng đt và tài sn gn liền trên đất ti tha s: 107, t bản đồ
s: 5; Theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s BS 618834, s vào s cp
GCN: CH 04440 do UBND huyn T, tnh Qung Ngãi cp ngày 31/12/2014,
đăng biến động 22/5/2023. Địa ch thửa đất ti: Tổ dân phố D, thị trấn T,
huyện T, tỉnh Quảng Ngãi, đứng tên ông Trần Xu N1. Đồng thời ông Trần Xu
N1 cũng cam kết toàn bộ công trình xây dựng (kể cả không có giấy tờ hợp pháp)
trên đất cũng thuộc tài sản thế chấp, cụ thể: Loại tài sản : để ở; diện tích xây
dựng 100m
2
; Kết cấu: Nhà riêng lẻ, cấp 4, móng đá, tường xây gạch, nền lát
gạch men, chất lượng còn lại 60%; địa chỉ nơi có tài sản: Địa chỉ: Tổ dân phố A,
thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Quyn s dụng đt tài sn gn liền trên đt ti tha s: 717, t bn
đồ s: 14. Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s DE549171, s vào s
cp GCN: CS22189 do S Tài Nguyên Môi Trường tnh Q cp ngày
18/04/2022. Địa ch thửa đất ti: N, huyn T, tnh Qung Ngãi, đứng tên
Th Tho N.
ngày 02/11/2023, anh Trần Xu N1 đnghị S2 cấp hạn mức thẻ tín
dụng với số tiền là 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng) theo Giấy
đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân.
Quá trình thực hiện hợp đồng chị Thị Thảo N anh Trần Xu N1 đã
vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ khoản vay nêu trên đã bị chuyển sang nợ
quá hạn. Kể từ khi các khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, Ngân hàng TMCP
S đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nợ, đồng thời tạo điều kiện để chị Thị Thảo N
anh Trần Xu N1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng khách hàng vẫn không trả
nợ đầy đủ cho ngân hàng.
Nay, Ngân hàng TMCP S yêu cầu chị Võ Thị Thảo N anh Trần Xu N1
trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền theo Hợp đồng tín dụng và thẻ tín
dụng với tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/8/2025 2.659.211.958 đồng (làm
tròn 2.659.212.000 đồng). Trong đó: Nợ gốc là 2.000.000.000 đồng, nợ lãi trong
hạn 217.427.554 đồng (làm tròn 217.428.000 đồng), lãi quá hạn 104.089.462
đồng (làm tròn 104.089.000 đồng); nợ thẻ tín dụng: 337.694.942 (làm tròn
337.695.000 đồng) tiền lãi, lãi phát sinh theo các hợp đồng nêu trên ktừ
ngày 30/8/2025 cho đến khi anh Trần Xu N1 chị Thị Thảo N trả hết nợ
cho Ngân hàng TMCP S.
4
Trường hợp không trả được hết nợ cho Ngân hàng thì đề nghị quan
thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là:
1. Quyn s dụng đt tài sn gn liền trên đt ti tha s: 107, t bn
đồ s: 5; Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s BS 618834, s vào s cp
GCN: CH 04440 do UBND huyn T, tnh Qung Ngãi cp ngày 31/12/2014,
đăng biến động 22/5/2023. Địa ch thửa đất ti: Tổ dân phố D, thị trấn T,
huyện T, tỉnh Quảng Ngãi, đứng tên ông Trần Xu N1. Đồng thời ông Trần Xu
N1 cũng cam kết toàn bộ công trình xây dựng (kể cả không có giấy tờ hợp pháp)
trên đất cũng thuộc tài sản thế chấp, cụ thể: Loại tài sản : để ở; diện tích xây
dựng 100m
2
; Kết cấu: Nhà riêng lẻ, cấp 4, móng đá, tường xây gạch, nền lát
gạch men, chất lượng còn lại 60%; địa chỉ nơi có tài sản: Địa chỉ: Tổ dân phố A,
thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi. Ngân hàng thống nhất với phần diện tích
đất theo kết quả đo đạc thực tế của Chi nhánh Công ty TNHH T2 tại Quảng
Ngãi ngày 23/4/2025.
2. Quyn s dụng đt tài sn gn liền trên đt ti tha s: 717, t bn
đồ s: 14. Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s DE549171, s vào s
cp GCN: CS22189 do S Tài Nguyên Môi Trường tnh Q cp ngày
18/04/2022. Địa ch thửa đất ti: N, huyn T, tnh Qung Ngãi, đứng tên
Th Tho N.
Trường hợp số tiền thu hồi từ phát mãi tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì
yêu cầu chị Thị Thảo N anh Trần Xu N1 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả
nợ cho Ngân hàng.
 trình bày:
Chị Th Tho N công nhận nợ đồng ý trả nợ cho Ngân hàng theo
các hợp đồng vay như sau:
- Hợp đồng tín dụng số 202327264713 ngày 11/10/2023. Giấy đề nghị
cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng do ông Trần Xu N1 kết ngày 02/11/2023
các Khế ước nhận nợ đã được ký kết và số tiền nợ lãi, tiền lãi phát sinh theo Hợp
đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ và thẻ tín dụng đã ký kết.
Trường hợp không trả được hết nợ cho Ngân hàng thì chị cũng đồng ý xử lý
tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 202327264713
ngày 11/10/2023 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/202327264713
ngày 11/10/2023 để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu hồi từ phát mãi tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì
chị Võ Thị Thảo N cam kết tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Anh  đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ vụ án,
giấy triệu tập nhưng không đến Tòa án làm việc, không có ý kiến trình bày.
- 
5
+ Hồ Thị N2, đã trực tiếp chuyển nhượng thửa đất số 107, tờ bản đ
số 5 cho anh Trần Xu N1, nhưng không biết việc anh Trần Xu N1 thế chấp
Ngân hàng để vay. Bà đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
+ Anh Trần Xu R.
Tại biên bản làm việc ngày 11/12/2024 c biên bản tự trình bày anh
Trần Xu R ý kiến. Trường hợp Toà án giải quyết xử tài sản trên đất thì phần
đất anh không ý kiến gì. Về tài sản gắn liền trên đất tài sản riêng của anh,
anh đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.
+ Chị Nguyễn Thị Mai H1, chị thống nhất như lời anh Trần Xu R đã trình
bày không có ý kiến gì bổ sung.
* -ST ngày 29
- 
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, khoản 1 Điều 157, Điều 158, điểm b khoản 2 Điều 227 Điều 228
Điều 238; Điều 266, Điều 267; Điều 271 khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng Dân sự; Các Điều 117, Điều 280, Điều 292, Điều 295, Điều 297, Điều 298,
Điều 299, Điều 301, Điều 303; Điều 307, Điều 317, Điều 318, Điều 320, Điều
322, Điều 323, Điều 398, Điều 401, Điều 470, Điều 463, Điều 466 Điều 468
của Bộ luật Dân sự; Các Điều 90, 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng số
47/2010 ngày 16/06/2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017; Điều 210 Luật Các tổ
chức tín dụng năm 2024; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Buộc chị Thị Thảo N ( i din theo pháp lut H kinh doanh
th) và anh Trần Xu N1 nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S,
số tiền tính đến ngày trả số tiền tính đến ngày 29/8/2025 là: 2.659.211.958 đồng
(làm tròn 2.659.212.000 đồng). Trong đó: Nợ gốc 2.000.000.000 đồng, nợ lãi
trong hạn 217.427.554 đồng (làm tròn 217.428.000 đồng), lãi quá hạn
104.089.462 đồng (làm tròn 104.089.000 đồng); nợ thẻ tín dụng:
337.694.942 (làm tròn 337.695.000 đồng) tiền lãi, lãi phát sinh theo các hợp
đồng tín dụng nêu trên.
Kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi thi hành xong, chị Võ Thị Thảo N (i
i din theo pháp lut H kinh doanh cá th) và anh Trần Xu N1 còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận
trong Hợp đồng tín dụng số 202327264713 ngày 11/10/2023 Hợp đồng cấp
thẻ tín dụng nhân ngày 02/11/2023. Trường hợp trong hợp đồng c bên
thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân ng
thì lãi suất bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng.
6
2. Trường hợp chị Võ Thị Thảo N (i din theo pháp lut H kinh
doanh th) anh Trần Xu N1 không trả được hết nợ cho Ngân hàng thì đề
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là:
1. Quyn s dụng đt tài sn gn liền trên đt ti tha s: 107, t bn
đồ s: 5; Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s BS 618834, s vào s
cp GCN: CH 04440 do UBND huyn T, tnh Qung Ngãi cp ngày 31/12/2014,
đăng biến động 22/5/2023. Địa ch thửa đất ti: Tổ dân phố D, thị trấn T,
huyện T, tỉnh Quảng Ngãi, đứng tên ông Trần Xu N1. Đồng thời ông Trần Xu
N1 cũng cam kết toàn bộ công trình xây dựng (kể cả không có giấy tờ hợp pháp)
trên đất cũng thuộc tài sản thế chấp, cụ thể: Loại tài sản : để ở; diện tích xây
dựng 100m
2
; Kết cấu: Nhà riêng lẻ, cấp 4, móng đá, tường xây gạch, nền lát
gạch men, chất lượng còn lại 60%; địa chỉ nơi có tài sản: Địa chỉ: Tổ dân phố D,
thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi. Ngân hàng thống nhất với phần diện tích
đất theo kết quả đo đạc thực tế của Chi nhánh Công ty TNHH T2 tại Quảng
Ngãi ngày 23/4/2025
Theo đó: Hồ Thị N2; anh Trần Xu R; chị Nguyễn Thị Mai H1; cháu
Trần Thị Tuệ M1; cháu Trần Thị Anh T1 (người đại diện hợp pháp cho cháu M1
cháu T1 anh Trần Xu R, chị Nguyễn Thị Mai H1 cha mcủa các cháu)
cùng những người đang sinh sống trên thửa đất (nu phát sinh thêm) phải
trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp để thi hành án Toàn bộ Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất tại ti tha s: 107, t bn
đồ s: 5; Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s BS 618834, s vào s cp
GCN: CH 04440 do UBND huyn T, tnh Qung Ngãi cp ngày 31/12/2014,
đăng biến động 22/5/2023. Địa ch thửa đất ti: Tổ dân phố D, thị trấn T,
huyện T, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã T), đứng tên ông Trần Xu N1 để thu hồi số
tiền nợ trên.
2. Quyn s dụng đt và tài sn gn liền trên đất ti tha s: 717, t bản đồ
s: 14. Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s DE549171, s vào s cp
GCN: CS22189 do S Tài Nguyên Môi Trường tnh Q cp ngày 18/04/2022.
Địa ch thửa đất ti: Xã N, huyn T, tnh Qung Ngãi, đng tên Võ Th Tho N.
Trường hợp số tiền thu hồi từ phát mãi tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì
yêu cầu chị ThThảo N (i din theo pháp lut H kinh doanh
th) và anh Trần Xu N1 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đo đạt: Chị Thị Thảo N
anh Trần Xu N1 trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền
14.000.000đồng.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Thảo N (i din theo pháp
lut H kinh doanh th) anh Trần Xu N1 nghĩa vụ chịu án phí Kinh
doan thương mại sơ thẩm số tiền 85.184.000 đồng.
7
Hoàn trả lại cho Ngân hàng tiền tạm ứng án phí đã nộp 38.317.830 đồng
theo biên lai thu số 0001096 ngày 01/8/2024 của Chi Cục thi hành án Dân sự
huyện Trà Bồng (Nay là Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Ngãi).
Ngoài ra bản án còn tuyên quyền kháng cáo quyền khác cho các đương
sự
* Ngày 08/10/2025 ngày 15/10/2025, anh  
 Xem xét lại toàn bộ phần tài sản thế chấp trong bản án
thẩm số 02/2025/KDTM-ST ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân
khu vực 2- Quảng Ngãi, không xphát mãi nhà ở, công trình cây cối cây
cảnh (bonsai) do ông trực tiếp tạo lập sử dụng, xem xét xác minh lại giấy
đăng ký kinh doanh của bà Thị Thảo N và ông Trần Xu N1 tại khu dân cư S,
tổ dân phố D, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi không thực tế, xác minh
lại hồ biến động đất đai năm 2016 về việc chuyển từ hộ Trần Thị N3
sang “ cá nhân” vì chưa thống nhất của các thành viên gia đình
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ
án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa từ khi thụ vụ án cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét xnghị án đúng quy định của pháp luật tố
tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật của các đương sự đều chấp hành đúng tại
các Điều 71, 73 Bộ luật tố tụng dân sự, riêng bị đơn anh Trần Xu N1 chị
Thị Thảo N đều vắng mặt tại các phiên toà phúc thẩm không đơn xét xử
vắng mặt không thực hiện đúng các quy định tại Điều 72 Bộ luật tố tụng dân
sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên huỷ một
phần bản án thẩm số 02/2025/KDTM-ST ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 2- Quảng Ngãi đã tuyên đối với phần xử lý tài sản thế chấp
là toàn bộ thửa đất và tài sản trên đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
số 01/202327264713 ngày 11/10/2023 để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:



[1] Về tố tụng:
[1.1] Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi tuyên án vào ngày
29/8/2025, anh R vắng mặt tại phiên toà. Ngày 13/10/2025, anh R mới nhận
được bản án số 02/20/25/KDTM-ST ngày 29/8/2025 của Tòa án nhân dân khu
vực 2- Quảng Ngãi. Ngày 08/10/2025, anh R đơn kháng cáo, nên đơn kháng
o của anh R đúng quy định tại Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
vậy, Tòa án chấp nhận việc kháng cáo của anh R để xem xét theo thủ tục
phúc thẩm.
8
[1.2] Về sự tham giam tố tụng của các đương sự: Toà án đã triệu tập hợp lệ
đến lần thứ hai nhưng bị đơn chị Thị Thảo N, anh Trần Xu N1 vắng mặt.
Căn cứ Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử
vắng mặt những người nêu trên.
[2] Về nội dung:
[2.1] Theo Hợp đồng tín dụng số 202327264713 ngày 11/10/2023, Giấy
nhận nợ số 202328400677 ngày 11/10/2023; Giấy nhận nsố 202328500207
ngày 12/10/2023; Giấy nhận nợ số 202328600539 ngày 13/10/2013 căn cứ
xác định: Bị đơn vay tiền tại S2. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp
đồng thì bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho S2. Tính đến ngày 29/8/2025 bị
đơn còn nợ S2 số tiền 2.659.211.958 đồng (làm tròn 2.659.212.000 đồng).
Trong đó: Nợ gốc 2.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 217.427.554 đồng
(làm tròn 217.428.000 đồng), lãi quá hạn 104.089.462 đồng (làm tròn
104.089.000 đồng); nợ thẻ tín dụng: 337.694.942 (làm tròn 337.695.000
đồng) tiền lãi, lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng căn cứ. Sau khi
xét xử thẩm các bên đương sự không kháng cáo, không bị kháng nghị n
phần nội dung đã tuyên nêu trên tại Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
[2.2] Để bảo đảm cho các khoản vay trên, bị đơn đã thế chấp các tài sản
gồm: Quyn s dng đất tài sn gn liền trên đất thuc thửa đất s 107, t
bản đồ s 5, tdân phố D, thị trấn T, huyện T (nay T), tỉnh Quảng Ngãi
theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/202327264713 ngày 11/10/2023
Quyn s dụng đất tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 717, t bản đ s
14, N, huyn T (nay N), tnh Qung Ngãi theo Hợp đồng thế chấp tài
sản số 202327264713 ngày 11/10/2023.
Hợp đồng thế chấp tài sản s202327264713 ngày 11/10/2023 được công
chứng, đăng giao dịch bảo đảm đúng quy định của pháp luật. Sau khi xét xử
thẩm các bên đương sự không kháng cáo, không bị kháng nghị đối với phần
xử lý tài sản là Quyn s dụng đất và tài sn gn liền trên đất ti thửa đất s 717,
t bản đồ s 14, N, huyn T (nay N), tnh Qung Ngãi theo Hợp đồng
thế chấp tài sản số 202327264713 ngày 11/10/2023 nên phần nội dung này tại
Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
[2.3] Theo Cam kết thế chấp 1 ngày 11/10/2023 thể hiện tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất thửa đất số 107 và toàn bộ phần diện tích công trình xây dựng
(kể cả không giấy tờ pháp hợp lệ) trên đất cũng thuộc tài sản thế chấp, cụ
thể: Diện tích xây dựng 100m
2
, kết cấu nhà riêng lẻ, cấp 4, móng đá, tường
xây gạch, nền lát gạch men, chất lượng còn lại 60%.
Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 19/5/2026 đồ địa
chính thửa đất số 107 thể hiện: Hiện trạng tài sản gắn liền trên thửa đất số 107
gồm 02 nhà cấp 4, 01 nhà cột gỗ, 01 khu pha chế, 01 nhà bếp, 03 mái hiên, 01
chuồng gà, 01 nhà vệ sinh một số cây cối khác. Như vậy tài sản trên thửa đất
s 107, rt nhiu tài sn không thuc v tài sn thế chấp. Đồng thi
9
theo ni dung cam kết thế chấp 1 ngày 11/10/2023 thì không tài sản nào
kết cấu riêng lẻ có diện tích xây dựng 100m
2
.
Trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm, anh R cung cấp Đơn
xác nhận tài sản trên đất và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã T nội dung:
Các tài sản do anh R xây dựng vào năm 2015 bằng công sức chi phí của
mình, hiện do anh R trực tiếp quản sử dụng ổn định gồm: Nhà diện tích
khoảng 90,6m
2
; nhà 6 cột bằng gỗ, mái ngói (công trình phụ); cây cối trồng
trước nhà cây cảnh; khu pha chế; tường o, cổng ngõ. Các tài sản nêu trên
không được hình thành từ khoản vay ngân hàng, không thuộc tài sản bảo đảm
cho nghĩa vụ vay. Tuy nhiên theo nội dung Công văn số 702/UBND-KT ngày
28/5/2026 của Ủy ban nhân dân T: Ủy ban nhân dân T không xác định
được căn nhà và vật kiến trúc thuộc thửa đất 107 do cá nhân nào xây dựng.
Tại Biên bản làm việc ngày 07/4/2026, đại diện Ngân hàng cho rằng 


ông N1 ”, còn bà Hồ Thị N2 có lời khai bà cho anh
Trần Xu N1 thửa đất số 107, nhưng bà không biết việc anh N1 thế chấp thửa đất.
Như vậy bà N2 không cho anh N1 căn nhà của bà trên thửa đất số 107. Nên anh
N1 không có quyền thế chấp căn nhà của bà N2.
Đồng thời, anh Trần Xu R có ý kiến; anh R, vợ con và bà N2 sinh sống trên
thửa đất số 107, không chỗ nào khác. Tuy nhiên, Tòa án cấp thẩm chưa
xác minh làm đúng như anh R đã trình bày không, tại sao trong Cam kết thế
chấp 1 ngày 11/10/2023, không chữ của N2, anh R, chị H1 là những
người đang sinh sống trên thửa đất số 107, nhưng vẫn tuyên xử tài sản thế
chấp là chưa đảm bảo quyền lợi cho bà N2, anh R, chị H1.
Tòa án cấp thẩm giải quyết chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc
bị đơn nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn, trong trường hợp bị đơn không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn quyền yêu cầu quan thi hành án dân
sự xtài sản thế chấp gồm quyn s dụng đất tài sn gn liền trên đất
thuc thửa đất s 107, t bản đồ s 5, tổ dân phố D, thị trấn T, huyện T (nay
T), tỉnh Quảng Ngãi theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/202327264713
ngày 11/10/2023, trong khi chưa xem xét, xác định đầy đủ quyền shữu các tài
sản gắn liền trên thửa đất s 107 ca nhân nào hình thành t thi gian
nào (trước hay sau khi ký hợp đồng thế chp) chưa đảm bảo quyền, lợi ích
hợp pháp của đương sự.
Do việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy đủ mà
tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được, nên Hội đồng xét x
phúc thẩm quyết định hủy một phần Bản án thẩm, chuyển hvụ án cho
Tòa án nhân nhân khu vực 2 Quảng Ngãi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ
thẩm đối với: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng về xử tài sản thế chấp gồm
quyn s dụng đt và tài sn gn lin trên thửa đất s 107, t bản đồ s 5, tổ dân
10
phố D, thị trấn T, huyện T (nay xã T), tỉnh Quảng Ngãi theo Hợp đồng thế
chấp tài sản số 01/202327264713 ngày 11/10/2023.
[2.4] Do hủy phần bản án thẩm liên quan đến nội dung kháng cáo
của anh Trần Xu R để giải quyết lại, nên Hội đồng xét xphúc thẩm chưa xem
xét kháng cáo của anh Trần Xu R. Yêu cầu của anh R sẽ được xem xét, giải
quyết khi cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.
[3] Án phí kinh doanh thương mại thẩm: Chị Thị Thảo N (i
i din theo pháp lut H kinh doanh th) anh Trần Xu N1 nghĩa vụ
chịu án phí với số tiền 85.184.000 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng tiền tạm ứng án phí đã nộp 38.317.830
đồng theo biên lai thu số 0001096 ngày 01/8/2024 của Chi Cục thi hành án n
sự huyện Trà Bồng (Nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 2 - Quảng Ngãi).
[4] Về án phí phúc thẩm: Do hủy bản án thẩm nên anh Trần Xu R
không phải chịu án phí phúc thẩm. Hoàn trả lại cho anh R số tiền 300.000 đồng
tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0003197 ngày 25/12/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
[5] Về chi phí tố tụng: Chị Thị Thảo N (i din theo pháp lut
H kinh doanh th), anh Trần Xu N1 phải chịu 17.000.000 đồng chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc tại giai đoạn thẩm 14.000.000 đồng tại
giai đoạn phúc thẩm 3.000.000 đồng, tổng cộng 17.000.000 đồng; S2 đã
nộp tạm ứng chi phí tố tụng 17.000.000 đồng nên chị Thị Thảo N, anh Trần
Xu N1 có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 17.000.000 đồng cho S2.
[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh tại phiên tòa phù hợp
với quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân snăm 2015; Điều 101 Điều
103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 sửa đổi, bổ sung năm 2025; Nghị quyết
326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.

Giữ nguyên một phần Bản án thẩm số 02/2024/KDTM-ST ngày 29
tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2- Quảng Ngãi về tranh chấp
hợp đồng tín dụng và một phần xử lý tài sản thế chấp.
11
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
(nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần S1). Buộc chị ThThảo N (i
i din theo pháp lut H kinh doanh th) anh Trần Xu N1 nghĩa vụ
trả cho Ngân ng Thương mại Cổ phần S (nay Ngân hàng Thương mại Cổ
phần S1), số tiền tính đến ngày trả số tiền tính đến ngày 29/8/2025 là:
2.659.211.958 đồng (làm tròn 2.659.212.000 đồng). Trong đó: Nợ gốc
2.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 217.427.554 đồng (làm tròn 217.428.000
đồng), lãi quá hạn 104.089.462 đồng (làm tròn 104.089.000 đồng); nợ thẻ tín
dụng: 337.694.942 (làm tròn 337.695.000 đồng) tiền lãi, lãi phát sinh theo
các hợp đồng tín dụng nêu trên.
Kể từ ngày 30/8/2025 cho đến khi thi hành xong, ch Thị Thảo N
(i din theo pháp lut H kinh doanh th) anh Trần Xu N1 còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên
thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 202327264713 ngày 11/10/2023 và Hợp
đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 02/11/2023. Trường hợp trong hợp đồng các
bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân
hàng thì i suất bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng
theo thỏa thuận.
Trường hợp chVõ Thị Thảo N (i din theo pháp lut H kinh
doanh cá th) và anh Trần Xu N1 không trả được hết nợ cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần S (nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần S1) thì đề nghị quan
có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là:
Quyn s dụng đất tài sn gn liền trên đất ti tha s: 717, t bản đồ
s: 14. Theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s DE549171, s vào s cp
GCN: CS22189 do S Tài Nguyên Môi Trường tnh Q cp ngày 18/04/2022.
Địa ch thửa đất ti: Xã N, huyn T (nay là xã N), tnh Qung Ngãi, đng tên Võ
Th Tho N.
Trường hợp số tiền thu hồi từ phát mãi tài sản bảo đảm nêu trên không đủ
trả nợ tchị Thị Thảo N (i din theo pháp lut H kinh doanh
th) anh Trần Xu N1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S (nay là Ngân hàng Thương mại Cổ phần S1).
2. Hủy một phần Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm 02/2024/KDTM-
ST ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi đối
với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (nay là Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S1) về việc xử tài sản thế chấp quyn s dụng đất và
tài sn gn liền trên đất, thuc thửa đt s 107, t bản đồ s 5, tổ dân phố D, thị
trấn T, huyện T (nay T), tỉnh Quảng Ngãi theo Hợp đồng thế chấp tài sản
số 01/202327264713 ngày 11/10/2023.
3. Giao hồ vụ án về cho Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi giải
quyết lại theo thủ tục sơ thẩm đối với yêu cầu xử tài sản thế chấp gồm quyn
s dng đất và tài sn gn liền trên đất, thuc thửa đất s 107, t bản đồ s 5, tổ
12
dân phố D, thị trấn T, huyện T (nay T), tỉnh Quảng Ngãi theo Hợp đồng
thế chấp tài sản số 01/202327264713 ngày 11/10/2023.
4. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Chị Thị Thảo N ( i din theo pháp lut H kinh doanh
th) và anh Trần Xu N1 có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 85.184.000 đồng.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (nay Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S1) tiền tạm ứng án phí đã nộp 38.317.830 đồng theo
biên lai thu số 0001096 ngày 01/8/2024 của Chi Cục thi hành án Dân sự huyện
Trà Bồng (nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 2 - Quảng Ngãi).
5. Về án phí phúc thẩm: Do hủy bản án sơ thẩm nên anh Trần Xu R không
phải chịu án phí phúc thẩm. Hoàn trả lại cho anh R số tiền 300.000 đồng tạm
ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0003197 ngày 25/12/2025 của Thi hành
án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
6. Về chi phí tố tụng:
Chị Võ Thị Thảo N (i din theo pháp lut H kinh doanh cá th),
anh Trần Xu N1 phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc là
17.000.000 đồng; Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (nay là Ngân hàng Thương
mại Cổ phần S1) đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc
17.000.000 đồng nên chị Võ Thị Thảo N (i din theo pháp lut H kinh
doanh th), anh Trần Xu N1 nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần S (nay Ngân hàng Thương mại Cổ phần S1) số tiền 17.000.000
đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Quảng Ngãi
- Tòa án ND khu vực 2- Quảng Ngãi
- Phòng THADS khu vực 2- Quảng Ngãi;
- Đương sự;
- Lưu HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Phạm Hải Nam
13
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 12/2026/KDTM-PT Bản án số 12/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2026/KDTM-PT Bản án số 12/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất