Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 15/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 15/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tôi và ông Nguyễn Văn H đăng ký kết hôn trên tinh thần tự nguyện tại UBND xã Đ, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 04/5/2017. Trong quá trình chung sống thì vợ chồng do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã vì những lý do nhỏ nhặt. Đến đầu năm 2024 vợ chồng sống ly thân từ thời gian đó cho đến nay. Đến nay mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy tình cảm không còn nên tôi yêu cầu Tòa án được ly hôn với ông Nguyễn Văn H. Về con chung |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC A – ĐẮK LẮK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12-9-2025
“V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Cao Anh Tuấn.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Chinh và ông Y Míp Niê.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mậu Tuân – Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực A - Đắk Lắk.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực A – Đắk Lắk tham gia phiên
tòa: Bà Giản Thị Chung – Kiểm sát viên.
Ngày 12/9/2025, tại phòng xử án Toà án nhân dân khu vực A – Đắk Lắk mở
phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
107/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp
nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐST- HNGĐ ngày
15/8/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nông Thị S, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn X, xã C, tỉnh
Đắk Lắk. (có đơn xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn E, xã Đ, tỉnh
Đắk Lắk. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo nội dung đơn khởi kiện và các lời khai tại các buổi làm việc, nguyên
đơn bà Nông Thị S trình bày:
- Tôi và ông Nguyễn Văn H đăng ký kết hôn trên tinh thần tự nguyện tại
UBND xã Đ, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 04/5/2017. Trong quá trình chung
sống thì vợ chồng do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã vì
những lý do nhỏ nhặt. Đến đầu năm 2024 vợ chồng sống ly thân từ thời gian đó cho
đến nay. Đến nay mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy tình cảm không còn nên tôi
yêu cầu Tòa án được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày
06/10/2018; cháu Nguyễn Duy Kh, sinh ngày 02/8/2016. Hiện nay hai con chung
đang ở với ông H nên tôi giao 02 con chung cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng cho
2
đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Tôi không phải cấp dưỡng tiền nuôi con
chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không
đến Tòa án để tham gia tố tụng.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực
A – Đắk Lắk phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng
quy định pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào
phòng nghị án. Bị đơn không chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố
tụng dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho bà Nông Thị S được ly hôn với ông Nguyễn
Văn H. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày
06/10/2018; cháu Nguyễn Duy Kh, sinh ngày 02/8/2016 cho ông Nguyễn Văn H
trực tiếp, chăm sóc 02 con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng tiền nuôi
con chung: Bà S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ
chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được
thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
[1] Về khởi kiện và thụ lý vụ án: Tòa án thụ lý việc khởi kiện của bà Nông
Thị S là đúng trình tự thủ tục theo Điều 191, Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về hôn
nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc
thẩm quyền giải quyết của Toà án và tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân khu vực A – Đắk Lắk theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã
tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn ông Nguyễn Văn H không chấp hành theo giấy
triệu tập, không lên Tòa án để làm việc. Ngày 27/8/2025 Tòa án đưa vụ án ra xét
xử, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt nên phải hoãn phiên tòa
và ấn định xét xử lại ngày 12/9/2025 nhưng bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có
lý do, nguyên đơn có đơn xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với khoản 2 điều 227, khoản 1 Điều 228
Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy, bà Nông Thị S và ông
Nguyễn Văn H có đăng ký kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, vào ngày 04
tháng 5 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Đắk Lắk (Nay là Ủy
ban nhân dân xã Đ, tỉnh Đắk Lắk) là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung

3
sống thì vợ chồng do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra
cãi vã vì những lý do nhỏ nhặt, đến đầu năm 2024 thì vợ chồng sống ly thân từ thời
gian đó cho đến nay. Qua quá trình xác minh tại chính quyền địa phương thì Ủy
ban nhân dân xã Đ xác định vợ chồng ông Nguyễn Văn H, bà Nông Thị S có xảy
ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống nên có xảy ra cãi vã và
có xảy ra sô sát, chính quyền địa phương đã đến hòa giải nhưng không thành, đến
đầu năm 2024 bà Nông Thị S có bỏ về nhà mẹ đẻ và vợ chồng ông H, bà S sống ly
thân từ thời gian đó cho đến nay. Như vậy, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ
chồng giữa bà Nông Thị S và ông Nguyễn Văn H đã đến mức trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cho ông Nguyễn
Văn H và bà Nông Thị S ly hôn là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và
gia đình.
[5] Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nông Thị S có 02 con chung
là cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 06/10/2018; cháu Nguyễn Duy Kh, sinh ngày
02/8/2016. Hiện nay, 02 con chung đang ở với ông Nguyễn Văn H và bà Nông Thị
S cũng đồng ý giao 02 con chung cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho
đến khi đủ 18 tuổi do đó Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho ông Nguyễn Văn
H nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp.
Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn H không lên Tòa án
làm việc, cũng không có đơn yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nông Thị S không yêu cầu, nên HĐXX
không xem xét giải quyết.
[7]Về án phí: Bà Nông Thị S phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 144, 147, 191, 195; khoản 2 điều 227; khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân
sự.
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84
Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Nông Thị S được quyền
ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày
06/10/2018; cháu Nguyễn Duy Kh, sinh ngày 02/8/2016 cho ông Nguyễn Văn H
trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn H không lên Tòa án
làm việc, cũng không có đơn yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Bà Nông Thị S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được cản trở.
4
3. Về tài sản chung và công nợ chung: Bà Nông Thị S không yêu cầu, nên
HĐXX không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số
326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về án phí, lệ phí Tòa án. Nông Thị S phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm
được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
AA/2023/0012118 ngày 22/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk
Lắk (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực A – Đắk Lắk).
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ
thẩm trong hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đăk Lăk; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND khu vực A – Đắk Lắk;
- UBND xã Đ; (Đã ký)
- Phòng THA dân sự khu vực A – Đắk Lắk;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, Vp. Cao Anh Tuấn
5
HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Văn Liên Nguyễn Thị Chinh Cao Anh Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 10/2026/HNGĐ-PT ngày 09/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm