Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 10/01/2025 của TAND huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST ngày 10/01/2025 của TAND huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tuy Phước (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 15/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN T Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản số: 15/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 10-01-2025
Về việc: “Xin ly hôn..." .
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH BÌNH ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Nhật Tân và ông Đặng Văn Thái
-Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tấn Cường– Cán bộ Toà án
nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định.
-VKSND huyện T không tham gia phiên tòa.
Ngày 10 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình
Định, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 328/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18
tháng 10 năm 2024, về việc: Xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
211/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên
tòa số: 1442/2024/QĐST-DS, ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện
T, tỉnh Bình Định; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Tuyết N, sinh năm 1980, có mặt
Địa chỉ: Thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
Bị đơn Võ Công Q1, sinh năm1976, vắng mặt
Địa chỉ: ThônT1 , xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 7 năm 2024, tại các bản khai và tại phiên
tòa hôm nay Nguyên đơn chị Thị Tuyết N trình bày: Giữa chị với anh Võ Công Q1
tự tìm hiểu kết hôn cuối năm 1999, đăng ký kết hôn tại UBND Phước Thuận số
26 vào ngày 01/7/1999. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn,
do chồng chị không trách nhiệm với gia đình, vợ con, không lo làm ăn, chơi bời
hay nhậu vchửi mắng, đánh đập cớ. Ch các con chị đã cố gắng chịu đựng,
nhưng thời gian gần đây mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, nguyên nhân do anh Q1
thường xuyên uống rượu về xúc phạm, đánh đập chị. Vì vậy tình cảm vợ chồng không
còn nữa nên chị xin ly n anh Q1. Về quan hệ nuôi con chung: Vợ chồng chị 03
2
con chung tên Thị Q2, sinh ngày 28/3/1998, Thiên, sinh ngày 23/5/2000
và Võ Bá Q3, sinh ngày 15/4/2003, hiện các con đã trưởng thành nên chị N không yêu
cầu giải quyết.Về quan hệ tài sản chung: Chị N khai tự giải quyết tài sản chung, vợ
chồng chị không n chung, không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngoài ra chị N không khai
và không yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn Công Q1 vắng mặt tại phiên tòa. Mặc Tòa án đã tiến
hành thực hiện việc tống đạt niêm yết nhiều lần theo quy định pháp luật nhưng bị
đơn anh Q1 vẫn vắng mặt không do, không ý kiến trình bày đối với yêu cầu
khởi kiện của chị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Thị Tuyết N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn anh Công Q1, đây tranh chấp vhôn nhân gia đình
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bđơn anh Công Q1 trú tại Thôn
Tân Thuận, Phước Thuận, huyện T, tỉnh Bình Định nên vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định theo quy định tại khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn anh Q1 vẫn c
tình vắng mặt không do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều
227 của Bộ luật tố tụng dân sự, vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2].1 Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Thị Tuyết N thì Hội đồng xét xử thấy
rằng: Giữa chị Thị Tuyết N anh Công Q1 tự tìm hiểu tự nguyện kết hôn
từ năm 1999 , đăng kết hôn số 26 ngày 01/7/1999 tại Ủy ban nhân dân Ph,
huyện T, tỉnh Bình Định nên hôn nhân giữa chị N anh Quyền hợp pháp. Theo
chị N khai trong thời gian sống chung anh Q1 không trách nhiệm với gia đình,
không thương yêu vợ con, ham rượu chè, xúc phạm đánh đập chị nhiều lần.
Trong khi Tòa án tiến hành niêm yết các thủ tục về việc xin ly hôn của chị N tại địa
phương nơi anh Q1 cư trú nhưng anh Q1 vẫn không đến Tòa, cũng không có bản trình
bày ý kiến. Điều này chứng tỏ anh Q1 không mong muốn hàn gắn cuộc hôn nhân này.
Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai của chị N cho thấy tình trạng hôn nhân
giữa chị N anh Q1 đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
nếu duy trì cuộc hôn nhân này cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai. Nên Hội
đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, cho chị N được ly
hôn anh Q1.
[2].2 Về quan hệ nuôi con chung: Chị N anh Q1 03 con chung tên
Võ Thị Q2, sinh ngày 28/3/1998, Võ Bá Th1, sinh ngày 23/5/2000 và Võ Bá Q3, sinh
3
ngày 15/4/2003, hiện các con đã trưởng thành nên chị N không yêu cầu giải quyết nên
Tòa không xét.
[2].3 Về tài sản chung n chung: Chị N khai tự giải quyết tài sản chung,
không có nợ không yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xét.
[3] Về án phí dân sự thẩm: Áp dụng khoàn 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 của của Ủy ban thường vụ Quốc
hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Buộc chị N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào Ngân sách Nhà
nước. Tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp được khấu trừ vào án phí.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 BLTTDS; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị Tuyết N ly hôn anh Võ Công Q1.
[2] Về quan hệ nuôi con chung: Chị N anh Q1 03 con chung tên là
Thị Q2 , sinh ngày 28/3/1998, Th1, sinh ngày 23/5/2000 Q3, sinh
ngày 15/4/2003, hiện các con đã trưởng thành nên chị N không yêu cầu giải quyết nên
Tòa không xét.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Tòa không xét.
[4] Về án phí DSST: Buộc chị N phải chịu 300.000đ về án phí ly hôn để sung
vào Ngân sách Nhà nước.Tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu
tiền số 0001827, ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T được khấu
trừ vào tiền án phí.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự mặt tại Tòa được quyền kháng cáo
Bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 10/01/2025). Đương sự
vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày bản án được niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ.
Kể từ ngày bên được thi hành án đơn yêu cầu thi hành. Nếu bên phải thi
hành không thực hiện nghĩa vụ đã tuyên thì bên phải thi hành án còn phải chịu tiền
lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng thời gian
chậm thi hành.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc
4
bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận : T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
-Các bên đương sự THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện T
-Chi cục THADS huyện T
-Phòng GĐKT TAND tỉnh Bình Định .
-UBND xã Ph
Số 26, ngày 01/7/1999)
-Lưu hồ sơ .
Trần Thị Bích Thủy
5
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán–Chủ Tọa Phiên Tòa
Đỗ Nhật Tân Đặng văn Thái Trần Thị Bích Thủy
6
7
8
9
10
Tải về
Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST Bản án số 15/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất