Bản án số 15/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TAND huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2024/HNGĐ-ST ngày 16/08/2024 của TAND huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cư Jút (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 15/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vũ Thị Gi + Lê Doãn Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CƯ JÚT Độc lập –Tự do –Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 15/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 16/8/2024
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Luân.
Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Thuận và bà Phạm Thị Thơm;
- Ta án ghi biên bản phiên a: Trần Thị Thu Uyên - Thư
Tòa án nhân dân huyện Cư Jút.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cư Jút tham gia phiên tòa:
Ông Lục Văn Đông - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện
Jút, tỉnh Đăk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý
số: 42/2024/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc Ly hôntheo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm
2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 7
năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Cư Jút, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Gi, sinh năm 1978 (Có mặt).
Địa chỉ: Thôn 09, xã Đ, huyện C, tỉnh Đắk Nông.
- Bị đơn: Anh Lê Doãn Q, sinh năm 1969 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn 09, xã Đ, huyện C, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải
chị Vũ Thị Gi trình bày: Chị Vũ Thị Gi với anh Lê Doãn Q đăng ký kết hôn tại
UBND Đ, huyện C, tỉnh Đăk Nông. Việc chung sống kết hôn là hoàn toàn
tự nguyện, không bị ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng chị Gi và anh Q chung
sống với nhau được một thời gian thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên
nhân mâu thuẫn do tính cách quan điểm vchồng không hợp nhau. con
chung, chị Gi nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay các con chung
đã trưởng thành, vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm nên tình cảm vợ chồng
2
không n. vậy, chị Thị Gi đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn
với anh Lê Doãn Q.
Quá trình chung sống chị Vũ Thị Gi và anh Lê Doãn Q 04 con chung
Thị D1 sinh ngày 01/8/1995, Doãn D2 sinh ngày 20/8/1996, Thị D3
sinh ngày 18/5/1998, Doãn D4 sinh ngày 04/10/2000. Hiện nay các con
chung đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thị Gi không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lcác văn bản tố tụng
đối với bị đơn. Tuy nhiên bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập, thông báo về
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, và hòa giải.
vậy, Tòa án không tiến hành lấy lời khai được với bị đơn, không tiến hành hòa
giải được giữa các đương sự với nhau. Nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy
định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện t có quan điểm về việc tuân
theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của
những người tham gia tố tụng và nội dung vụ án:
- Về tố tụng:
+ Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án và của Hội
đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng
Dân sự.
+ V người tham gia tố tụng: Ngun đơn đã nghiêm túc thực hiện đầy đủ
quyền, nga vụ của nh. Bị đơn đã được triu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại
phiên tòa lần th hai, Tòa án giải quyết và xét xử vng mặt bị đơn là phù hợp vi
quy định của pháp lut.
- Về nội dung: Cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
V quan hệ n nhân: Chị Thị Gi được ly hôn với anh Lê Dn Q; Về
tài sản chung và nợ chung: Chị Vũ Thị Gi không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về án phí: Chị Thị Gi phải nộp toàn bộ án phí ly hôn thẩm theo quy
định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự, ý
kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Vthẩm quyền quan hệ pháp luật: Thẩm quyền quan hệ pháp
luật tranh chấp: Chị Thị Gi yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Jút giải quyết
ly hôn với anh Doãn Q, nguyên đơn và bđơn có nơi trú tại huyện Cưt
nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cư Jút theo
3
quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật tố tụng Dân sự. Quan hệ pháp luật là “Ly hôn”.
[2] Về chấp hành pháp luật của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án Toà
án đã tống đạt hợp lệ đúng theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Tố tụng dân sự
để thông báo thụ vụ án, triệu tập đương sự các văn bản tố tụng khác cho
đương sự. Nguyên đơn chấp hành tốt. Bị đơn không chấp hành tốt, mặc dù đã
được Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ vụ án, giấy triệu tập, thông báo
về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải,
quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng bị đơn vắng mặt nên tại phiên tòa lần thứ
nhất. HĐXX đã hoãn phiên tòa lần thứ nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 227
của BLTTDS. Quyết định hoãn phiên toà thông báo thời gian mở lại phiên
toà đã tống đạt hợp lệ cho các đương sự nhưng bị đơn vẫn vắng mặt tại phiên
toà lần thứ hai. Việc bị đơn không chấp hành pháp luật được coi tự ý từ bỏ quyền
được tham gia tố tụng, quyền tự bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình quy
định tại Điều 6, Điều 72 của BLTTDS. vậy, HĐXX tiến hành xét xử vắng
mặt đối với bị đơn theo quy định.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Gi và anh Lê Doãn Q kết hôn với
nhau năm 2002 và đăng ký kết hôn tại UBND Đ, huyện C, việc kết hôn trên
sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, kết hôn đúng theo quy định của
pháp luật hôn nhân gia đình. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng của chị
Thị Gi anh Doãn Q không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt
được, chị Gi cũng đã nhiêu lần làm đơn xin ly hôn với anh Qúy và đã được Tòa
án thụ lý vụ án sau đó chị Gi rút đơn khởi kiện. Chị Vũ Thị Gianh Lê Doãn
Q đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay nay chị không còn tình cảm với anh
Qúy.
Trong quan hệ hôn nhân phải dựa trên tình cảm, tình yêu thương, tôn
trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc
trong gia đình. Tuy nhiên, chThị Gi và anh Doãn Q đã sống ly thân, hôn
nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
của hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của chị
Vũ Thị Gi là có căn cứ nên cần chấp nhận.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vũ Thị Gi không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[4] Xét quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Jút kiểm sát việc
tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và phát biểu quan điểm giải quyết phù hợp
với quy định của pháp luật.
[5] Về án phí: Án phí ly hôn thẩm là 300.000 đồng, chị Vũ ThGi phải
nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
4
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 143;
Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật
tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 51; Điều 53 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5
Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH
quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Gi.
1. V quan h hôn nhân: Ch Vũ Th Gi đưc ly hôn vi anh Lê
Doãn Q.
3. Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không
đề cập giải quyết.
4. Về án phí: Chị Thị Gi phải nộp toàn bộ án p300.000 đồng,
được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Vũ Thị Gi đã nộp tạm ứng án phí tại Chi
cục thi hành án dân sự huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số: 0000298
ngày 04/3/2024.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo bản án thẩm trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Cư Jút;
- Chi cục THADS huyện Cư Jút;
- UBND Xã Đ;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Bá Luân
Tải về
Bản án số 15/2024/HNGĐ-ST Bản án số 15/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2024/HNGĐ-ST Bản án số 15/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất