Bản án số 15/2023/DS-ST ngày 26/05/2023 của TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 15/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 15/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 15/2023/DS-ST ngày 26/05/2023 của TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Ninh Hòa (TAND tỉnh Khánh Hòa) |
| Số hiệu: | 15/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chap nhan yeu cau |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
Bn n số: 15/2023/DS-ST
Ngày: 26-5-2023
V/v “TrXh chấp hợp đồng
vay tài sản”
NHÂN DXH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TNH KHNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Huỳnh Tường Viên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chung
Bà Lê Thị Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
N, tỉnh Khnh Hòa.
- Đi din Vin kim st nhân dân thị xã N tham gia phiên ta: B Lê Thị
Bích Thảo – Kim st viên
Ngày 26 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã N xét xử sơ
thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý số: 275/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm
2022 về việc “TrXh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử
số 13/2023/QĐXXST-DS ngày 22/3/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số
28/2023/QĐST-DS ngày 11/4/2023, Thông bo dời ngy xét xử vụ n dân sự sơ
thẩm số 94/2023/DSST-TB ngày 08/5/2023 giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T – Sinh năm 1978
Nơi cư trú: Thôn S, xã Ninh X, thị xã N, tỉnh Khnh Hòa.
Vắng mt tại phiên tòa.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm H – Sinh năm 1961.
Địa chỉ: phường H, thị xã N, tỉnh Khnh Hòa (theo giấy ủy quyền số công chứng
8989, quyn số 18/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/12/2022 tại Văn phòng công
chứng K). Có mt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc C – Sinh năm 1982
Nơi cư trú: Thôn N, xã X, thị xã N, tỉnh Khnh Hòa.
Vắng mt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quX:
Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm 1972
Nơi cư trú: Thôn S, xã X, thị xã N, tỉnh Khnh Hòa.
Xin vắng mt.
- Người làm chứng:
Bà Bùi Thị H – Sinh năm 1979.
Nơi cư trú: Thôn S, xã X, thị xã N, tỉnh Khnh Hòa.
Xin vắng mt.
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/11/2022, quá trnh giải quyt vụ án và tại phiên
tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Phạm H trình bày:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TNH KHNH HÒA
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Ngy 22/8/2021 âm lịch, bà Trần Thị T cho bà Trần Thị Ngọc C mượn số tiền
60.000.000 đồng đ lm ăn. Hai bên có viết giấy mượn tiền hẹn thời giX tr nợ trong
vòng 01 tháng. Hết thời giX tr nợ b C vẫn chây ỳ không tr số nợ trên mc dù b T
đến nh đòi nhiều lần. Nay nguyên đơn yêu cầu b Trần Thị Ngọc C tr số tiền
60.000.000 đồng vo một lần v không yêu cầu lãi suất.
Bị đơn bà Trần Thị Ngọc C đã được Tòa án nhiều lần triệu tập lấy lời khai,
thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tip cận, công khai chứng cứ và hòa
giải cng như tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng bị đơn vn vng mt không có l
do và không có văn bản trnh bày kin đi vi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 08/5/2023 – người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quX – ông Nguyễn Văn H trnh bày: Ông có biết việc b Trần Thị T cho b Trần Thị
Ngọc C vay tiền nhưng không rõ số tiền cụ th v tr nợ thế no. Đây l số tiền
riêng của b T không phi ti sn chung của vợ chồng.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 08/5/2023 – người làm chứng bà Bùi Thị H
trình bày: Ngy 22/8/2021, tại nh b Trần Thị T ở thôn S, xã Ninh X, thị xã N, tỉnh
Khnh Hòa, b Trần Thị T cho b Trần Thị Ngọc C vay số tiền 60.000.000 đồng đ
lm ăn thời hạn mượn l 01 thng. Bà chứng kiến việc vay mượn tiền v lập giấy
mượn còn khi hai bên giao tiền thì bận việc nh nên phi về trước. Ngoài ra bà
không chứng kiến gì khc.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quX điểm:
- Về việc tuân theo php luật tố tụng: Quá trình gii quyết vụ n k từ khi thụ
lý cho đến trước thời đim Hội đồng xét xử nghị n, Thẩm phn, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng cc trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự;
cc đương sự đã thực hiện đầy đủ cc quyền v nghĩa vụ theo quy định. Bị đơn vắng
mt dù được triệu tập hợp lệ nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khon 2 Điều 227
Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mt bị đơn.
- Về nội dung vụ n, đại diện Viện kim st có quX đim cho rằng yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn l yêu cầu bị đơn phi thXh ton số tiền 60.000.000 đồng
vo một lần và không yêu cầu lãi suất. Xét thấy bị đơn chưa tr khon vay khi đến
hạn l xâm phạm đến quyền v lợi ích hợp php của nguyên đơn nên đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l có căn cứ theo
quy định tại Điều 466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015. Về n phí: Bị đơn phi chịu án
phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kt quả trXh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Qu trình gii quyết vụ n b Trần Thị Ngọc C đã được Tòa n tống đạt hợp
lệ thông bo về phiên họp kim tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v
hòa gii đồng thời tống đạt quyết định đưa vụ n ra xét xử, quyết định hoãn phiên
tòa, thông bo dời ngy xét xử nhưng b C vẫn vắng mt không vì sự kiện bất kh
khng hoc trở ngại khch quX. Bị đơn không có yêu cầu phn tố. Người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quX v người lm chứng có yêu cầu xét xử vắng mt. Vì vậy p
dụng khon 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa n tiến hnh xét xử vắng mt.
[2] Về thẩm quyền giải quyt:
Bà Trần Thị Ngọc C có hộ khẩu thường trú tại thôn Ngọc Sơn, xã Ninh X, thị
xã N, tỉnh Khnh Hòa. Do đó Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khnh Hòa có thẩm
3
quyền gii quyết theo quy định tại đim a khon 1 Điều 35, đim a khon 1 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quX hệ trXh chấp:
Qu trình thụ lý đã xc định quX hệ php luật trXh chấp l “TrXh chấp đòi
lại tài sản” nhưng theo đơn khởi kiện, qu trình gii quyết vụ n v tại phiên tòa,
nguyên đơn yêu cầu bị đơn thXh ton khon vay. Do vậy, Hội đồng xét xử xc định
quX hệ php luật trXh chấp l “TrXh chấp hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm quyền
gii quyết của Tòa n được quy định tại khon 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về nội dung vụ n:
Ngày 22/8/2021 âm lịch giữa nguyên đơn v bị đơn có viết giấy mượn tiền
với nội dung:“Hôm nay ngày 22/8/2021 âm lịch tại thôn S, xã Ninh X, thị xã N, tỉnh
Khánh Hòa tôi tên Trần Thị Ngọc C sinh ngày 25/10/1982 s CMND:225199494
ngày cấp 07/1/2017 có mượn của bà Trần Thị T sinh năm 1978 s tiền 60.000.000đ.
Tôi xin cam đoX sẽ trả s tiền trên đúng thời giX quy định trong vòng 01 tháng. Nu
sai quy định tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trưc pháp luật” Qu trình gii
quyết vụ n, nguyên đơn thừa nhận có việc vay mượn tiền. Việc thỏa thuận vay ti
sn giữa cc bên l hon ton tự nguyện, về nội dung v hình thức của giấy vay tiền
l phù hợp với quy định của php luật nên Hội đồng xét xử công nhận hợp đồng vay
ti sn giữa cc bên l hợp php theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm
2015.
Đối với yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn tr số tiền 60.000.000 đồng theo
giấy mượn tiền đề ngy 22/8/2021 âm lịch. Theo lời trình by của nguyên đơn thì k
từ khi hết hạn vay đến nay, nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu b C thXh ton khon
vay nhưng bị đơn vẫn lần lừa, chây ỳ cố tình không chịu tr.
Hội đồng xét xử xét thấy: Nội dung của giấy mượn tiền đề ngy 22/8/2021
âm lịch th hiện số tiền vay l 60.000.000 đồng thời hạn thXh toán 01 tháng nên xác
định đây l hợp đồng vay có kỳ hạn v không có lãi suất. Sau khi đến hạn tr, bị đơn
không thực hiện nghĩa vụ tr số tiền theo nội dung giấy mượn l vi phạm hợp đồng
giữa hai bên xc lập. Hơn nữa nguyên đơn còn trực tiếp đến nh nhiều lần đ yêu
cầu thXh ton nhưng bị đơn vẫn cố tình trốn trnh, không có thiện chí tr nợ. Quá
trình gii quyết vụ n bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mt l tự từ bỏ quyền
v lợi ích hợp php của mình. Xét khon vay đã lâu, xâm phạm đến quyền v lợi ích
hợp php của nguyên đơn do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu
của nguyên đơn buộc bị đơn b Trần Thị Ngọc C tr số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi
triệu đồng) vo một lần cho bà Trần Thị T là có căn cứ theo quy định tại cc Điều
466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015.
[5] Ý kiến của vị đại diện Viện kim st về việc tuân theo php luật trong qu
trình gii quyết vụ n v tại phiên tòa l đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự. Về nội dung vụ n, vị đại diện Viện kim st có quX đim đề nghị chấp nhận
yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phi thXh toán khon tiền đã vay. QuX
đim nói trên của đại diện Viện kim st về đường lối gii quyết vụ n phù hợp với
nhận định trên của Tòa n nên chấp nhận.
[6] Về n phí:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự v Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy bX thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n, bị đơn
bà Trần Thị Ngọc C phi chịu n phí dân sự sơ thẩm là: 60.000.000đ x 5% =
3.000.000đ.

4
Hoàn tr cho bà Trần Thị T số tiền tạm ứng n phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điều 26; đim a khon 1 Điều 35; đim a khon 1 Điều 39,
Điều 147; Điều 227, Điều 264; Điều 271 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vo cc Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của
Ủy bX thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý v
sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;
1. Chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc bà Trần Thị Ngọc C phi tr cho bà Trần Thị T số tiền 60.000.000đ
(Sáu mươi triệu đồng) vo một lần.
Quy định chung: K từ khi bên được thi hnh n có đơn yêu cầu thi hành án,
nếu bên phi thi hnh n không thi hnh khon tiền trên thì phi chịu thêm khon
tiền lãi của số tiền còn phi thi hnh n theo quy định tại khon 2 Điều 468 của Bộ
luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm tr tương ứng với thời giX chậm tr.
2. Án phí:
Bà Trần Thị Ngọc C phi nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng) n phí dân sự sơ
thẩm.
Hoàn tr cho bà Trần Thị T số tiền tạm ứng n phí dân sự sơ thẩm đã nộp
1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng n phí số
AA/2021/0005492 ngày 06/12/2022 của Chi cục thi hnh n dân sự thị xã N.
3. Nguyên đơn có quyền lm đơn khng co trong thời hạn 15 ngy k từ
ngy tuyên n, bị đơn v người có quyền lợi nghĩa vụ liên quX vắng mt tại phiên
tòa có quyền khng co trong thời hạn 15 ngy k từ ngy nhận được bn n hoc
bn n được niêm yết.
Bn n ny được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hnh n dân sự
thì người được thi hnh n dân sự, người phi thi hnh n dân sự có quyền thỏa
thuận thi hnh n, quyền yêu cầu thi hnh n, tự nguyện thi hnh n hoc bị cưỡng
chế thi hnh n theo quy định tại cc Điều 6, 7 v 9 Luật Thi hnh n dân sự; thời
hiệu thi hnh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hnh n dân sự.
ơ
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TXD tỉnh Khnh Hòa; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND thị xã N;
- THADS thị xã N
- Cc đương sự;
- Lưu.
Phạm Huỳnh Tường Viên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm