Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 149/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 149/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp xin ly hôn giữa nguyên đơn là ông Trần Văn Th và bà Nguyễn Thị Xuân Tr
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NN N CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - MAU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 149/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26-9-2025
V/v tranh chấp xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bùi Ngọc Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Diện
2. Ông Nguyễn Quốc Trung
- Thư phiên tòa: Ông Lương Văn Khải - Thư Tòa án nhân dân Khu
vực 4 - Mau.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ s Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Mau
xét xử thẩm ng khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ số: 235/2025/TLST-
HNGĐ ngày 07 tng 5 m 2025 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 69/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2025 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1982 (Vắng mặt có Đơn xin
vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, Đ, huyện C, tỉnh Mau (Nay ấp T, T, tỉnh Mau).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho ông Trần Văn Th: Ông Trần
Quốc Kh - Luật (Vắng mặt Đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Th, khóm N, phường S, thành phố C, tỉnh Mau (Nay Th,
khóm N, phường T, tỉnh Mau).
- Bị đơn: Nguyễn Thị Xuân Tr, sinh năm 1982 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, Đ, huyện C, tỉnh Mau (Nay ấp T, T, tỉnh Mau).
Người đại diện theo y quyền của Nguyễn Thị Xuân Tr:
Ông Trần Vủ T, sinh năm 1993 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, Ng, tỉnh Mau.
Trương Thùy Tr1, sinh năm 1996 (Vắng mặt).
2
Địa chỉ: Đường 30/4, khóm B, Đ, tỉnh Mau.
(Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 12/9/2025)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1980
(Vắng mặt Đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp C, T, huyện Đ, tỉnh Mau (Nay ấp C, Tr, tỉnh
Mau).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 05/5/2025 trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn ông Trần Văn Th trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2001, qua tìm hiểu được sự đồng ý của cha mẹ
hai bên ông Nguyễn Thị Xuân Tr chung sống với nhau như vợ chồng nhưng
không đăng kết hôn tại quan thẩm quyền. Thời gian đầu ông Tr
chung sống hạnh phúc, thời gian gần đây ông Tr không tiếng nói chung,
thường xuyên xảy ra nhiều u thuẫn, hay cự cãi, vợ chồng luôn bất đồng quan
điểm, đời sống chung giữa ông Tr không còn hòa hợp hạnh phúc. Nay, xét
thấy hôn nhân giữa ông Tr đã không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng
không còn không thể hàn gắn đ tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên
ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với Nguyễn Thị Xuân Tr.
Về con chung: Trong thời gian chung sống ông Nguyễn Thị Xuân Tr
bốn người con chung tên: Trần Như Y, sinh ngày 01/01/2002; Trần Văn Th1,
sinh ngày 01/01/2004; Trần Thảo Nh, sinh ngày 22/8/2013 Trần Thảo V, sinh
ngày 29/11/2020; hiện nay cháu Y cháu Th1 đã trưởng thành, khả năng tự
lao động nuôi sống bản thân nên ông không yêu cầu giải quyết v việc nuôi con
cấp dưỡng nuôi con; cháu Nh V nguyện vọng theo cha hoặc mẹ t người đó
nuôi dưỡng, chăm sóc, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Trong thời gian chung sống ông Nguyễn Thị Xuân
Tr tài sản chung là căn nhà gắn liền với đất tọa lạc tại ấp Ch, Tr, huyện Đ,
tỉnh Mau (Nay ấp Ch, Tr, tỉnh Mau), trị giá 300.000.000 đồng, hiện
nay ông và Tr đang ở. Ông yêu cầu Tòa án giải quyết chia đôi theo giá trị của
tài sản cho ông Tr.
Về nợ thu, nợ trả: Trong thời gian chung sống ông Nguyễn Thị Xuân
Tr nợ tiền vay của Nguyễn Thị Đ, địa chỉ: Ấp C, T, huyện Đ, tỉnh Mau
3
(Nay ấp C, Tr, tỉnh Mau), số tiền 300.000.000 đồng. Ông yêu cầu Tòa
án giải quyết chia đôi tiền nợ trên cho ông Tr.
* Ngày 22/8/2025, ông Trần Văn Th có Đơn xin rút một phần yêu cầu khởi
kiện về việc chia tài sản chung chia nợ chung. Đồng thời, Đơn xin xét xử
vắng mặt đề ngày 15/9/2025 yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, ông giữ nguyên
yêu cầu ly hôn nuôi con chung, tài sản chung nợ chung ông không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
* Tại Biên bản làm việc ngày 26/6/2025 b đơn Nguyễn Thị Xuân Tr
trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2001, qua tìm hiểu được sự đồng ý của cha mẹ
hai bên ông Trần Văn Th chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không
đăng kết hôn tại cơ quan thẩm quyền. Thời gian đầu ông Th chung
sống hạnh phúc, thời gian gần đây ông Th không tiếng nói chung, thường
xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, hay c cãi, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm, đời
sống chung giữa ông Th không còn hòa hợp hạnh phúc. Nay, xét thấy
hôn nhân giữa bà ông Th đã không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không
còn không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên ông Th
yêu cầu a án giải quyết cho ông Th được ly hôn với thì đồng ý.
Về con chung: Trong thời gian chung sống ông Trần Văn Th bốn
người con chung tên: Trần Như Y, sinh ngày 01/01/2002; Trần Văn Th1, sinh ngày
01/01/2004; Trần Thảo Nh, sinh ngày 22/8/2013 Trần Thảo V, sinh ngày
29/11/2020; hiện nay cháu Y cháu Th1 đã trưởng thành, khả năng t lao
động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết v việc nuôi con cấp
dưỡng nuôi con; cháu Nh nguyện vọng theo cha hoặc mẹ thì người đó nuôi
dưỡng, chăm sóc, không cấp dưỡng nuôi con cũng không yêu cầu ông Th
cấp dưỡng nuôi con; cháu V còn nhỏ hiện đang sống với bà, nguyện vọng
được nuôi dưỡng, chăm sóc cháy V, không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Đối với căn nhà gắn liền với đất tọa lạc tại ấp Ch, Tr,
huyện Đ, tỉnh Mau (Nay ấp Ch, Tr, tỉnh Mau) không phải tài sản
chung của ông Trần Văn Th nên không đồng ý chia đôi giá trị theo yêu
cầu của ông Th sau khi ông Th không chung sống với nhau khoảng tháng
5/2024 mượn phần đất trên và số tiền khoảng 200.000.000 đồng của mẹ ruột bà
Phạm Thị Th đ cất nhà cho đến nay.
4
Về nợ thu, nợ trả: Đối với tiền vay 300.000.000 đồng của Nguyễn Thị Đ,
địa chỉ: Ấp C, T, huyện Đ, tỉnh Mau (Nay ấp C, xã Tr, tỉnh Mau)
không biết, không vay nên không đồng ý chia đôi tiền nợ trên theo yêu
cầu của ông Trần Văn Th.
* Ngày 29/6/2025 Nguyễn Thị Đ Đơn yêu cầu đơn phương về việc
yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông Trần Văn Th Nguyễn Thị
Xuân Tr trả cho số tiền nợ vay 300.000.000 đồng nộp trực tiếp tại Tòa án vào
ngày 01/9/2025. Tòa án chưa thụ yêu cầu trên của Đ đến ngày 09/9/2025
Đ Đơn rút đơn yêu cầu đơn phương trên.
* Tại phiên tòa, Nguyễn Thị Xuân Tr đồng ý ly n với ông Trần Văn Th.
Tr đồng ý giao cháu Trần Thảo Nh cho ông Trần Văn Th nuôi dưỡng, chăm sóc
theo nguyện vọng của cháu Nh; do cháu Trần Thảo V còn nhỏ đang sống với
nên nguyện vọng nuôi dưỡng, chăm sóc cháu V; không cấp dưỡng nuôi
con cũng không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con. Đối với việc ông Trần
Văn Th rút yêu cầu chia tài sản chung chia nợ chung, cũng như việc Nguyễn
Thị Đ rút Đơn yêu cầu đơn phương về việc yêu cầu ông Th trả 300.000.000
đồng thì bà không ý kiến gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] V quan hệ tranh chấp: Quan hệ tranh chấp giữa ông Trần Văn Th
Nguyễn Thị Xuân Tr tranh chấp hôn nhân gia đình về việc “Xin ly hôn”, bị
đơn nơi trú tại ấp T, Đ, huyện C, tỉnh Mau (Nay ấp T, T, tỉnh
Mau) nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết Tòa án nhân dân Khu vực 4 -
Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Văn Th, ông Trần Quốc Kh, Nguyễn Thị
Đ Đơn xin vắng mặt vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Th, ông Kh,
Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
5
[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Th bà Nguyễn Thị Xuân Tr tìm
hiểu và chung sống với nhau vào năm 2001 đến nay chưa đăng kết hôn tại
quan thẩm quyền.
Trong quá trình chung sống ông Th Tr đều xác định vợ chồng mâu
thuẫn, không tiếng nói chung, thường xuyên cự cãi với nhau do bất đồng quan
điểm, hôn nhân không còn hòa hợp hạnh phúc; nay, xét thấy tình cảm vợ chồng
không còn không thể hàn gắn đ tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên
ông Th yêu cầu ly hôn Tr đồng ý. Xét thấy, ông Trần Văn Th Nguyễn
Thị Xuân Tr chung sống với nhau từ năm 2001 đến nay không đăng ký kết hôn nên
căn cứ Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10
ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân gia đình khoản
2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì quan h hôn nhân của ông Th
Tr không được pháp luật công nhận vợ chồng.
[4] Về con chung: Ông Trần Văn Th Nguyễn Thị Xuân Tr thống nhất
trong thời gian chung sống ông Th Tr bốn người con chung tên: Trần Như
Y, sinh ngày 01/01/2002; Trần Văn Th1, sinh ngày 01/01/2004; Trần Thảo Nh,
sinh ngày 22/8/2013 Trần Thảo V, sinh ngày 29/11/2020; hiện nay cháu Y
cháu Th1 đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự, khả năng lao
động để tự nuôi mình, ông Th Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét; cháu Trần Thảo Nh nguyện vọng sống cùng
cha Trần Văn Th (Tại Biên bản ghi nhận ý kiến của con 22/8/2025), ông Th
Tr cũng đồng ý giải quyết theo nguyện vọng của cháu Nh; cháu V còn nhỏ
hiện đang sống với Tr Tr nguyện vọng được nuôi dưỡng, chăm sóc
cháu V, ông Th không ý kiến nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Trần
Thảo Nh cho ông Trần Văn Th nuôi dưỡng, chăm sóc giao cháu Trần Thảo V
cho Nguyễn Thị Xuân Tr nuôi dưỡng, chăm sóc.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn Th và Nguyễn Thị Xuân Tr
không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét.
[6] Về tài sản chung: Ông Trần Văn Th rút yêu cầu chia tài sản chung
Nguyễn Thị Xuân Tr không ý kiến gì. Xét thấy việc rút yêu cầu chia tài sản
chung của ông Th hoàn toàn tự nguyện nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy
định tại Điều 244 Bộ Luật tố tụng dân sự.
[7] Về nợ thu, nợ trả: Ông Trần Văn Th rút yêu cầu chia nợ chung, Tòa án
chưa thụ yêu cầu đơn phương của Nguyễn Thị Đ Đ cũng Đơn rút
6
Đơn yêu cầu đơn phương về vic yêu cầu Tòa án gii quyết buc ông Th
Tr tr số tiền 300.000.000 đồng, Tr không ý kiến gì đối với vic rút u
cầu chia nợ chung ca ông Th và vic rút yêu cu đơn phương ca bà Đ nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[8] Về chi phí đo đạc, định giá phần đất tranh chấp: Ông Trần Văn Th phải
chịu, ông Th đã thanh toán xong.
[9] Về án phí: Án p hôn nhân và gia đình thẩm nguyên đơn phải chịu
theo quy định của pháp luật. Hoàn trả lại lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án về
chia tài sản chung theo quy định pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 244, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Luật Hôn nhân gia đình năm 2000 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10
ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân gia đình;
- Các Điều 14, 51, 53, 56, 71, 72, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án p lệ p Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Trần
Văn Th Nguyễn Thị Xuân Tr.
- Về con chung: Cháu Trần Như Y, sinh ngày 01/01/2002 cháu Trần Văn
Th1, sinh ngày 01/01/2004 đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự,
khả năng lao động để tự nuôi mình, ông Th Tr không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Giao cháu Trần Thảo Nh, sinh
ngày 22/8/2013 cho ông Trần Văn Th nuôi dưỡng, chăm sóc giao cháu Trần
Thảo V, sinh ngày 29/11/2020 cho Nguyễn Thị Xuân Tr nuôi dưỡng, chăm sóc.
Người không trực tiếp nuôi con quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc
con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để
gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con của người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
7
- Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của ông Trần Văn Th
đối với căn n gắn liền với đất tọa lạc tại ấp Ch, Tr, huyện Đ, tỉnh Mau
(Nay p Ch, Tr, tỉnh Mau), trị giá 300.000.000 đồng.
- Về nợ thu, nợ trả: Đương sự không u cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về chi phí đo đạc, định giá phần đất tranh chấp: Ông Trần n Th phải
chịu, ông Th đã thanh toán xong.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm ông Trần Văn Th phải
chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được đối trừ số tiền tạm ứng án p
ông Th đã nộp 4.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019475 ngày 07 tháng 5
năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, sau khi đối trừ ông Th
được nhận lại số tiền 3.700.000 đồng.
Nguyễn Thị Xuân Tr mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự còn lại vắng mặt
tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể ngày
nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự t người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Mau;
- VKSND Khu vực 4 - Mau;
- Phòng THADS Khu vực 4 - Mau;
- UBND T, tỉnh Mau;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã
Bùi Ngọc Huyền
Tải về
Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST Bản án số 149/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất