Bản án số 149/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 149/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 149/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TAND huyện Cần Đước, tỉnh Long An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cần Đước (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 149/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị N yêu cầu ly hôn anh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

.TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN C Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 149/2024/HNGĐ- ST
Ngày: 30-9-2024
V/v tranh chấp ly hôn. nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ Toạ phiên toà: Phạm Thị Thùy Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Thành
2. Bà Trịnh Thị Kim Quyên
- Thư phiên tòa: Phan Thị Hương Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
huyện C, tỉnh Long An.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 397/2024/TLST-HNngày 27 tháng 6 năm 2024
về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
133/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trà Thị N, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Ấp 6, Đ, huyện C, tỉnh Long An. (có đơn yêu cầu xét xử vắng
mặt)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Như T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Ấp 6, xã Đ, huyện C, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17/6/2024 các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn
Bà Trà Thị N trình bày: Ông T tổ chức cưới nhau vào năm 2000, đăng ký kết
hôn vào ngày 29/7/2002 tại UBND Đ, huyện C, tỉnh Long An. Trong thời gian
vợ chồng chung sống thường xuyên xảy ra cãi vã do tính tình không hòa hợp, từ đó
phát sinh mâu thuẫn ngày càng nhiều, cũng cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng
nhưng không kết quả mà mâu thuẩn ngày càng lớn hơn, dẫn đến vợ chồng ly thân
từ tháng 7/2022 đến nay. Trong thời gian vợ chồng ly thân Ông T cũng không
thiện chí hàn gắn với bà. Nay nhận thấy không còn tình cảm với Ông T, vợ
chồng không còn khnăng đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly
hôn với Ông T.
2
Về con chung: Ông T 02 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh
ngày 24/6/2002 đã thành niên và Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 08/10/2010 đang
sống với . Khi ly hôn, yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Ngân, không
yêu cầu Ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: bà không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Bà N có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
Đối với bị đơn Ông Nguyễn Như T, Tòa án đã tống đạt thông báo về việc
thụ vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai
chứng cứ và hòa giải, thông báo phiên tòa hợp lệ nhưng Ông T không nộp văn bản
nêu ý kiến và cũng không đến Tòa án tham gia phiên hòa giải, phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Vthủ tục tố tụng: N đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Đối
với Ông T, Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, công khai chứng cứ hòa giải, thông báo phiên tòa sơ thẩm,
thông báo hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng Ông T không đến tham dphiên tòa. Căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội
đồng xét xử xử vắng mặt Bà N và Ông T.
[2]. Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: N khởi kiện
yêu cầu ly hôn với Ông T là quan hệ tranh chấp ly hôn, nuôi con chung, thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo qui định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Về nội dung: Trà Thị N Ông Nguyễn Như T cưới nhau vào năm
2000, do tìm hiểu tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 29/7/2002 tại UBND xã Đ,
huyện C, tỉnh Long An là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân dẫn đến mâu thun
theo N trình bày do trong quá trình chung sống tính tình vợ chồng không hòa
hợp nên thường xuyên cãi vã, từ đó phát sinh mâu thuẩn ngày càng lớn dẫn đến ly
thân. Trong thời gian ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau không
thiện chí hàn gắn với nhau nên N yêu cầu ly hôn với Ông T. Đối với Ông T,
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật
nhưng Ông T vẫn không đến Tòa án để giải quyết cho thấy Ông T không thiện
chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng với Bà N.
[4]. Hội đồng xét xử xét thấy giữa N Ông T đã phát sinh mâu thun
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, cần xử chấp nhận cho
Bà N được ly hôn với Ông T.
[5]. Về nuôi con chung cấp dưỡng: N Ông T 02 con chung tên
Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 24/6/2002 đã thành niên Nguyễn Thị Thanh N,
sinh ngày 08/10/2010 đang sống với N. Xét thấy cháu Ngân đang sống với
N ổn định cũng nguyện vọng muốn sống với N, nên N yêu cầu tiếp
3
tục được nuôi cháu Ngân phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 81 của
Luật Hôn nhân Gia đình nên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của Bà N về việc yêu cầu trực tiếp nuôi cháu Ngân. Ông T được quyền
thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thăm nom chăm sóc con được thực
hiện theo điều 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân Gia đình
quy định: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”,
N tự nguyện không yêu cầu Ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không
xét.
[6]. Về chia tài sản chung N không yêu cầu Tòa án giải quyết nợ chung
Bà N trình bày không có nên không xét.
[7]. Về án phí: N phải chịu án phí theo qui định của pháp luật về án phí, lệ
phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trà Thị N về việc ly hôn đối với Ông
Nguyễn Như T.
Về hôn nhân: Bà Trà Thị N được ly hôn với Ông Nguyễn Như T.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: N Ông T 02 con chung
tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 24/6/2002 đã thành niên và Nguyễn Thị Thanh
N, sinh ngày 08/10/2010. Giao con chung Nguyễn Thị Thanh N cho Trà Thị N
được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, Ông Nguyễn Như T không cấp dưỡng
nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con chung quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi
con lạm dụng việc thăm nom đcản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc
nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật hôn nhân gia
đình, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng
nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
Về án phí: Trà Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí n nhân thẩm,
được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0011848
ngày 27/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Long An, N đã
nộp đủ án phí.
4
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định đựơc thi nh theo qui
định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sthì người đựơc thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự được quỳên thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều
6,7 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Long An;
- VKSND huyện C;
- Chi cục THADS huyện C;
- UBNDĐ, huyện C;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thùy Trang
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thùy Trang
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thùy Trang
5
TÒA ÁN ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH LONG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi ….. giờ ….. phút ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Trang
Các hội thẩm nhân nhân:
1. Ông Phạm Văn Thành
2. Bà Trịnh Thị Kim Quyên
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 397/2024/TLST-HNGĐ ngày 27
tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chunggiữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trà Thị N, sinh năm 2003;
Địa chỉ: ấp Đông Nhất, xã Đ, huyện C, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Như T, sinh năm 1999;
Địa chỉ: ấp Hòa Quới, xã Đ, huyện C, tỉnh Long An.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Hội đồng xét xử thảo luận các vấn đề sau :
1/ Về Điều luật áp dụng:
Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật ttụng dân
sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;Kết quả thảo luận: 3/3 biểu quyết đồng ý.
2/ Về nội dung vụ án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trà Thị N về việc ly hôn đối với Ông
Nguyễn Như T.
Về hôn nhân: Bà Trà Thị N được ly hôn với Ông Nguyễn Như T.
Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung Châu Thị Quỳnh
Như, sinh ngày 16/5/2020 cho Trà Thị N được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi
dưỡng. Ông Nguyễn Như T không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con chung quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi
6
con lạm dụng việc thăm nom đcản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc
nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật hôn nhân gia
đình, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng
nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
Kết quả thảo luận: 3/3 biểu quyết đồng ý.
3/ Về các vấn đề khác có liên quan:
Về án phí: Bà Trà Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được
khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0010668 ngày
28/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Long An, Bà N đã nộp đủ án
phí.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định đựơc thi hành theo qui định
tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự được quỳên thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 9
Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nghị án kết thúc vào hồi …. giờ ….. phút, ngày 30 tháng 9 năm 2024.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng
nghe ký tên dưới đây.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Văn Thanh Trịnh Thị Kim Quyên Phạm Thị Thùy Trang
Tải về
Bản án số 149/2024/HNGĐ-ST Bản án số 149/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 149/2024/HNGĐ-ST Bản án số 149/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất