Bản án số 148/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 148/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 148/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Long Thành (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 148/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LONG THÀNHĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 148/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 06 - 9 -2024
V/vl: “ Tranh chấp ly hôn ”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Liên.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Đẹp
2. Bà Nguyễn Thị Thu Hà.
- Thư phiên tòa: Thùy Linh, Thư Tòa án nhân dân huyện Long
Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên tòa:
Ông Lê Trọng Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số 272/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm
2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
158/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số A, Tổ E, Ấp A, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P1, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số A, Tổ F, Ấp A , xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
(Chị P và anh P1 vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn P1 chung sống
với nhau từ năm 2004 đến năm 2009 mới đăng kết hôn tại UBND P do cả hai
cùng tự nguyện. Sau khi kết hôn thời gian đầu vchồng chung sống hạnh phúc, tuy
nhiên đến khoảng đầu năm 2023 bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân
do cả hai bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi, cuộc
2
sống vợ chồng căng thẳng. Đồng thời anh P1 thường xuyên ăn nhậu say xỉn kiếm
chuyện đánh đập chị. Chị anh P1 đã tự sống ly thân với nhau từ khoảng tháng 01
năm 2023 đến nay. Chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được, vậy chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn P1.
Về con chung: Có 02 con chung .
1/ Cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 12/02/2008.
2/ Cháu Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 19/10/2016.
Sau ly hôn chị P yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngọc T, anh P1 trực
tiếp nuôi dưỡng cháu Q. Chị và anh P1 không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Chị P có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Tại bản tự khai c lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh
Nguyễn Văn P1 trình bày: Anh chị Nguyễn Thị P tự nguyện đăng kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai vào năm 2009. Sau khi kết hôn cuộc
sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn vợ chồng
ngày càng căng thẳng không giải quyết được, anh không còn tình cảm với chị P nên
chị P yêu cầu ly hôn anh đồng ý, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với
chị Nguyễn Thị P.
Về con chung: Có 02 con chung:
1/ Cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 12/02/2008.
2/ Cháu Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 19/10/2016.
Nếu ly hôn anh đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q, chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngọc
T. Anh và chị P không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Anh P1 đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành: Việc tuân theo
pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư thực hiện đúng theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn
vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên nguyên đơn, bị
đơn thực hiện đúng các quyền nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71, 72, 238 Bộ
luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị
Nguyễn Thị P.
3
Về con chung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị P và anh P1.
Giao cháu Q cho anh P1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, còn cháu T giao cho P trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cả hai không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng đơn yêu
cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị P anh P1 đăng kết hôn tại Ủy ban nhân
dân P, huyện L, tỉnh Đồng Nai số 26, quyển số 01 ngày 19/02/2009 nên hôn
nhân hợp pháp.
Chị P yêu cầu xin ly hôn anh P1 tình cảm vợ chồng không còn, anh P1 cũng
đồng ý ly hôn với chị P.
Xét thấy, căn cứ vào lời khai tài liệu chứng cứ trong hồ thể hiện chị P
anh P1 đều thừa nhận vợ chồng anh chị không còn tình cảm với nhau, cả hai không
bàn bạc đoàn tụ được, chứng tỏ mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên căn cứ Điều 89 Luật hôn nhân gia đình
Việt Nam năm 2000 và Điều 56 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam năm 2014, xử cho
chị Nguyễn Thị P được ly hôn anh Nguyễn Văn P1.
[3] Về con chung: Chị P anh P1 02 con chung, anh chị đều thống nhất
yêu cầu nếu ly hôn anh P1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày
12/02/2008, chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày
19/10/2016 . Cháu Q cháu T hiện nay đã trên 07 tuổi, qua tham khảo ý kiến của
cháu Q nguyện vọng được sống với anh P1, ý kiến của cháu T nguyện vọng
được sống với chị P. vậy, giao cháu Nguyễn Văn Q cho anh P1 trực tiếp nuôi
dưỡng và giao cháu T cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp với quy định của
pháp luật.
Chị P và anh P1 nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng nên không xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung : Các đương sự khai không có nên không xét.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
[7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 147, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
4
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84, 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử :
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị P, xử cho
chị P được ly hôn anh Nguyễn Văn P1.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 12/02/2008 cho anh
Nguyễn Văn P1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Ngọc T, sinh
ngày 19/10/2016 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tạm thời chị P, anh P1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
ChP anh P1 quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không
ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy
định tại Điều 84, 110, 118 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam năm 2014.
3. Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) án
phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng
theo biên lai số 0015544 ngày 05/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long
Thành. Chị P đã nộp đủ án phí.
5. Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn P1 được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
Nơi nhận : T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND T. Đồng Nai. THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND H. Long Thành.
-THA H. Long Thành.
- UBND nơi đăng ký kết hôn.
- Các đương sự.
-Lưu.
Nguyễn Thị Kim Liên
5
Tải về
Bản án số 148/2024/HNGĐ-ST Bản án số 148/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 148/2024/HNGĐ-ST Bản án số 148/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất