Bản án số 146/2025/DS-ST ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 146/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 146/2025/DS-ST ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 146/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/12/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Lưu Thị Hồng M yêu cầu anh Phan Tấn T và chị Lê Thị C có nghĩa vụ liên đới trả cho bà M số tiền 200.000.000 đồng và nợ lãi là 17.340.000 đồngl
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Trần Thịn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Thành Chì.
2. Bà Phm Tường Vi.
Thư phiên tòa: Ông Phạm n Sỉ–Thư ký Tòa án nhân n khu vực 9-
Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9-Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Phú Quí–Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2025 tại tr sở Tòa án nhân n khu vực 9-Vĩnh Long
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 235/2025/TLSTDS ngày 30 tháng 5
năm 2025 về tranh chấp Hợp đồng vay T sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 125/2025/QĐST–DS ngày 22 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Lưu Thị Hồng M, sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp TL, xã TH,
tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Anh Lê Minh Tr, sinh m 1995; Địa chỉ: khu phố BT, phường BTr, tỉnh
Vĩnh Long. mặt.
Anh Phm n H, sinh m 1975; Địa chỉ: ấp Chợ, LP, tỉnh Vĩnh Long.
Anh Hải có đơn yêu cầu xét xvắng mặt.
- Bị đơn: Anh Phan Tấn T, sinh năm 1974 chị Lê Thị C, sinh năm 1977;
Địa chỉ: ấp TL, xã TH, tỉnh Vĩnh Long.
- Ngưi có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Thị N, sinh m 1946; Địa
chỉ: ấp TL, xã TH, tỉnh Vĩnh Long.
Anh T, bà N có mặt; chị C vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG
Bản án s: 146 /2025/DSST
Ngày 24/9/2025
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay T
sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do Hạnh phúc
2
Theo đơn khởi kiện trong quá trình tố tụng tại Tòa án ngưi đại din
theo u quyn của nguyên đơn trình bày:
N mẹ ruột của anh T, chị C vợ của anh T, chị M là con dâu của
N. Hin bà N đang sống chung với chị M.
Vào ngày 20/12/2023, ch M cho anh Phan Tấn T vợ là ch Thị C
vay stiền là 100.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 1,2%/tháng, thời hạn vay là 03
tháng, mục đích vay là để sinh hoạt gia đình.
Ngày 14/11/2024, ch M cho anh Phan Tấn T vay số tiền 100.000.000
đồng, lãi suất thỏa thuận theo lãi ngân hàng, thời hạn vay là 01 năm, lãi trả hàng
tháng, mục đích vay là để sinh hoạt gia đình.
Tổng cộng, ch M cho anh Phan Tấn T ch Thị C vay 02 lần với số tiền
là 200.000.000 đồng. Khi vay tiền, anh Phan Tấn T ch Lê Thị C viết biên
nhận nợ và tên xác nhận nợ cho ch M, Thị N làm chng. Tuy nhiên,
từ khi vay tiền đến nay, anh Phan Tấn T ch Thị C không tr lãi và trả vốn
cho ch M theo thỏả thuận. Chị M nhiều ln đến nhà gọi điện thoại yêu cầu anh
Phan Tấn T ch Thị C trả tiền cho ch M nhưng anh T và ch C cứ hứa trả
nhưng vn không trả.
Ch M yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc anh Phan Tấn T ch Thị C có
nghĩa vụ liên đới trả lại cho M số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triu
đồng). Ch M yêu cầu tính lãi suất 0,83%/tháng, c thể:
- Đối với số tiền vay 100.000.000 đồng, ngày 20/12/2023: M yêu cầu tính
lãi suất 0,83%/tháng, tạm tính từ ngày 20/12/2023 đến ngày 20/4/2025 15 tháng,
tính thành tiền 100.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 16 tháng = 13.280.000 đồng.
- Đối với số tiền vay 100.000.000 đồng ngày 14/11/2024: Bà M yêu cầu tính
lãi suất 0,83%/tháng, tạm tính từ ngày 14/11/2024 đến ngày 14/4/2025 là 05 tháng,
tính thành tiền 100.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 05 tháng = 4.150.000 đồng.
Tại phiên tòa, chị M yêu cầu:
- Chị M tự nguyện rút một yêu cầu khởi kiện với anh T và chị C với số tiền
4.980.000 đồng. Trong vụ án này chị M không yêu cầu hay tranh chấp đối với
bà Võ Thị N, việc này là do chị M hoàn toàn tự nguyện.
- Chị M yêu cầu anh T và chị C phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị M số tiền
nợ gốc ca khoản vay ngày 20/12/2023 100.000.000 đồng lãi suất phát sinh
từ ngày 21/4/2024 đến ngày 24/9/2025 15 tháng x 0,83%/tháng = 12.450.000
đồng và khoản vay ngày 14/11/2024 là 100.000.000 đồng, đối với khoản vay này,
chị M là không yêu cầu tính lãi.
Tổng cộng chị M yêu cầu anh T và chị C phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị
M nợ gốc là 200.000.000 đồng nợ lãi 12.450.000 đồng. Số tiền này T sản
riêng của chị M không liên quan đến anh Q.
M không thừa nhận lời trình y của N anh T. Anh Phan Tấn Q
khôngnhận tiền lãi hàng tháng như li trình bày của anh T.
Ti phiên toà b đơn anh Phan Tấn T trình bày:
3
N mcủa anh anh Phan n Q. Anh chị C vợ chồng; anh Q
chồng của chị M. Anh và chị C đăng kết hôn theo quy định, hiện vẫn n
sống chung.
Vào ngày 20/12/2023 N chuyển nhượng cho chị M một phần đất diện
ch bao nhiêu, thuộc thửa, tờ bản đồ bao nhiêu anh không biết nhưng giá chuyển
nhượng là 140.000.000 đồng. Mc đích N chuyển nhượng cho chị M là để lấy
tin cho vợ chồng anh trang trải nợ. Chị M giao cho anh và chị C số tiền
100.000.000 đồng vào ngày 20/12/2023, anh chị C ký vào giấy nhận tiền,
N chứng kiến toàn bộ, số tiền còn lại 40.000.000 đồng N với chị M thỏa
thun như thế nào anh kng biết. Do đó, anh và chị C không có vay chị M số tin
này. Anh thừa nhn chữ ký, chữ viết dưới mục “Người mượng tiền” tại Giy cho
mượn tin ngày 20/12/2023 do anh chị C viết. Do cần tiền nên khi
tên anh và chị C không có xem lại nội dung. N ký n nhưng thực tế là bà N
ký tên với tư cách là có chứng kiến việc giao nhận tin giữa chị M với anh và C.
Vào ngày 14/11/2024 anh nhận 100.000.000 đồng của chị M nhưng stiền
này do N đưa giấy chứng nhận quyền sdụng đất ca N cho anh Q vay
tin để đưa li cho anh, anh cam kết ng tháng anh sẽ gởi tiền lãi cho anh Q
830.000 đồng để anh Q trả lãi cho ngân hàng. Anh trả lãi liên tục từ khi nhận tiền
cho đến nay, khi anh trả lãi cho anh Q các bên không m giấy tờ . Anh thừa
nhận chữ ký, chviết dưới mục Người mượng tiền” ngày 14/11/2023 do anh
ký, viết. Khi ký tên nhận tiền anh không xem lại ni dung. Chị C không n vào
Giấy nhận tin” ngày 14/11/2023. N n dưới mục Người bảo nh
nhưng thực tế là N ký tên vi cách có chứng kiến việc giao nhận tiền giữa
chị M với anh.
Anh thừa nhận có nhận 200.000.000 đồng của chị M nhưng số tiền này không
phải tin của chị M. Số tin này vợ chồng sử dụng cho việc trồng sắn dưa
hấu. Số tin 100.000.000 đồng ngày 20/12/2023 tin N chuyển nhượng đất
cho chị M, số tiền 100.000.000 đồng ngày 14/11/2024 là tiền vay của ngân ng,
số tin 200.000.000 đồng không phải của chị M nên chị M không có quyền khởi
kin anh chị C. Anh và chị C không đồng ý liên đới trả nợ gốc và nợ i theo
yêu cầu của chị M. Anh đồng ý trả 100.000.000 đồng khi đến hạn đáo hạn của
ngân hàng.
N không bảo lãnh trách nhim cho anh chị C. Trong vụ án này anh
không tranh chấp hay yêu cầu gì đối với bà N, anh Q và chị M. Anh không yêu cầu
Tòa án thu thập quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối vi thửa đất
mà N chuyển nhượng cho chị M. Anh đề nghị Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án
theo quy định. Nếu sau này anh tranh chấp với anh Q thì anh sẽ tranh chấp
thành vụ án khác, việc này là do anh tự nguyện.
Anh đồng ý với việc rút một phần u cầu khởi kin của chị M đối với anh
chị C. Anh không yêu cầu hay trìnhy gì thêm.
Ti phiên toà người có quyn li, nghĩa v liên quan bà Võ Thị N trình bày:
Bà thừa nhận lời trình bày của anh T về quan hệ gia đình là đúng.
4
m 2023 chuyển nhượng cho chị M phần đất din tích 1955m
2
nhưng không biết sthửa, tờ bản đồ bao nhiêu, phần đất này nằm phía sau nhà của
chị M với số tiền là 140.000.000 đồng. Do là người thân trong gia đình nên cácn
không làm giấy tờ gì. Mục đích chuyển nhượng đất cho chị M là để cho tin
anh T chị C trang trải nợ nần n ngày 20/12/2023 chị M giao cho anh T
chị C số tiền 100.000.000 đồng, số còn lại đến nay chị M vẫn chưa giao cho bà.
thừa nhận n vào Giấy cho mượn tiền ngày 20/12/2023 nhưng mục đích
n chứng kiến việc giao nhận tiền giữa chị M với anh T chị C chứ
không bảo lãnh cho anh T chị C. Chị C ký tên vào giy nhn tiền ngày
20/12/2023; đã giao đất cho chị M vào năm 2024, năm 2025 vi chị M đã
hoàn tất thủ tục chuyển quyền theo quy định.
Do anh T chị C cần vốn m ăn nên có đưa giấy chứng nhận quyn s
dụng đất do bà đứng tên để anh Q vay vốn ngân hàng dùm bà nên sau khi vay được
tin t chị M đưa cho anh T 100.000.000 đồng, hàng tháng anh T đưa tiền
cho anh Q trả lãi cho ngân hàng. thừa nhận ký tên dưới mục người bảo lãnh
nhưng thực tế để chứng kiến việc giao nhận tiền giữa chị M với anh T. Chị C
khôngvào giấy nhận tiền ngày 14/11/2024.
Như vậy, số tin 200.000.000 đồng u trên không phải của chị M nên chị M
khởi kiện anh T chị C là kng đúng. Trong vụ án này bà không tranh chấp hay
yêu cầu với anh Q và chị M. không yêu cầu Tòa án thu thập quy trình cấp
giy chứng nhn quyền sử dụng đất đối với thửa đất mà chuyển nhượng cho chị
M. Bà đề nghị Tòa án tiếp tục gii quyết vụ án theo quy định. Trong vụ án này anh
không tranh chấp hay yêu cầu đi vi chị M anh Q. Nếu sau y tranh
chấp với anh Q và chị M thì stranh chấp thành vụ án khác, việc này do anh
tự nguyện. Bà đồng ý với việc rút yêu cầu khởi kin của chị M đối vi anh T và chị
M. Bà không yêu cầu hay trìnhy thêm.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu:
Thẩm phán Hội đồng xét xử thẩm đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục
theo quy định của Bộ luật tố tụng n sự từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét
xử. Tại phiên tòa các đương sđã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71,
72,73 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: n cKhoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điu 35, Điu 39
BLTTDS; Áp dụng các Điều 357, Khoản 1 Điều 424, Khoản 1 Điu 427 Khoản 1
Điều 463, Khoản 2 Điều 468 BLDS; Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, ngày
27/6/2025 ca HĐTP TAND tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định vtiếp
nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các tòa án nhân dân, chấp nhận yêu cu
khởi kiện của nguyên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c T liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hpháp luật: Đây vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay T sản
theo quy định tại khoản 3 Điu 26 của Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015 thuộc
thm quyền giải quyết của Tòa án.
5
[2] Về thẩm quyền: Bị đơn anh Phan Tấn T và ch Thị C cư trú tại p ấp
TL, TH, tỉnh Vĩnh Long. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân khu vực 9-Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về tố tụng:
- Ch Thị C đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, th
tục theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng n snhưng chị C đều vắng mặt
không do. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điu 227 của Bộ luật tố tụng n s
nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị C.
- Xét u cầu của chị M về việc tnguyện rút một yêu cầu khởi kiện đối với
anh T và chị C với số tiền là 4.980.000 đồng. Xét thấy: việc ruùt yeâu caàu khởi kiện
naøy chM laø hoàn toàn tnguyện phuø hôïp với quy định taïi các Điu 217, 218
và Điều 219 cuûa Boä luaät toá tuïng daân söï nên được Hi đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về nội dung vụ án:
- Ch M yêu cầu anh T và ch C phi nghĩa v liên đới tr cho ch M n
gốc là 200.000.000 đồng và nợ lãi là 12.450.000 đồng.
- Anh T thừa nhn ch viết, ch ký tại giấy giao nhận tin ngày 20/12/2023
do anh chị C ký khi nhận tin của chị M. Còn giấy mượn tin ngày 14/11/2024
là do anh khi nhận tin của chị M, chị C không ký n nên chị C không
liên quan đến khoản tin này. Tuy nhiên, số tiền 200.000.000 đồng không phải tiền
của chị M nên anh chị C không đồng liên đới giao trả tin theo yêu cầu của chị
M.
[5] t yêu cầu khởi kin của chị M, xét thấy:
- Chứng c nguyên đơn cung cấp T liệu, chứng cứ bản gốc Giy nhn
tinngày 14/11/2024 Giy cho mượn tiền” ngày 20/12/2023 để chứng minh
cho yêu cầu khởi kiện của mình. Anh T, N thừa nhận chữ viết, chữ tại 02
giy vay tin ngày 20/12/2023 14/11/2024 là do anh T N n còn chị C
thì có ký tên vào giấy cho mượn tin ngày 20/12/2023, không ký tên vào giấy nhận
tin ngày 14/11/2024. Do đó, đây là tình tiết không phải chứng minh theo quy định
tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Trong quá trình tố tụng chị C đã được a án nhiều lần tống đạt hợp lệ các
thông báo, quyết định của Toà án nhưng vẫn vắng mặt không do nên chị C
đã từ bỏ nghĩa vụ chứng minh của mình theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng
dân sm 2015. vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào các T liệu, chứng cứ do chị
M cung cấp li trìnhy ca các bên đương s để giải quyết vụ án.
- Anh T N thừa nhận anh T nhận 200.000.000 đồng của chị M, số
tin này không phải của chị M, stiền 100.000.000 đồng ngày 20/12/2023 tiền
mà N chuyn nhượng cho chị M, N cho anh T nên chị M giao cho anh T.
Còn số tiền 100.000.000 đồng tiền vay của ngân hàng dùm cho anh T chị
C. Tuy nhiên, trong quá trình tố tụng tại Tòa án N anh T không cung cấp
được chứng cđể chứng minh nên li trình y này ca N anh T không
được chấp nhn.
6
- Anh T cho rằng số tiền 100.000.000 đồng ngày 14/11/2024, C C không
n, kng trực tiếp nhận số tiền này nhưng tại phiên tòa anh T cho rằng mục
đích anh nhn số tiền này là để làm vốn để trồng sắn, dưa hu, chị C biết rõ. Do
đó, việc anh T cho rằng chị C không liên quan đến số tiền này không phù
hợp.
[6] Từ những nhn định nêu trên căn cứ xác định, hợp đồng vay T sản
giữa chị M với anh T chị C được xác lập trên sở tự nguyện bình đẳng
không bên nào bị lừa dối hoặc bị ép buộc nên được xem là hợp đồng hợp pháp. Do
đó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên nên các n phải trách nhiệm
thực hiện các thỏa thuận đã cam kết. Qtrình thực hiện hợp đồng anh T chị C
đã vi phạm hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận m phát sinh tranh chấp. Lẽ đó yêu
cầu khởi kiện của chị C là căn cứ n cần buộc anh T và chị C phải có nghĩa vụ
trả cho chị M nợ gốc là 200.000.000 đồng và nợ lãi là 12.450.000 đồng là phù hp.
[7] Do chị M, anh T không tranh chấp hay yêu cầu vi N nên kng xem
xét giải quyết.
[8] Do anh T và N không tranh chp hay u cu với chị M và anh Q
nên không xem xét giải quyết. Nếu các bên tranh chp thì có quyn khi kin
thành v án khác.
[9] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phù hp với
nhận định ca Hội đồng xét xử nên được chấp nhn.
[10] Do yêu cầu khởi kiện của chị M được chấp nhận nên anh T và chị C phải
nộp án pn sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[11] Các đương sđược quyền kháng cáo bản án theo quy định ca pháp
luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điu 26, điểm b, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 217, 227, 266 của
Bộ luật tố tụng n sự; Điều 463, 466, 468, 357 Bộ luật dân sự; Điều 27 Luật n
nhân Gia đình m 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án p, lệ p của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kin của chị Lưu Thị Hồng M đối với
anh Phan Tấn T chị Lê Thị C về việc yêu cầu anh Phan Tấn T chị Thị C
phải có nghĩa vụ liên đới trả lãi suất cho chị Lưu Thị Hồng M số tiền là 4.980.000
đồng.
2. Chấp nhận yêu cu của chị Lưu Thị Hồng M. Buộc anh Phan Tấn T
chị Lê Thị C nghĩa vụ trả cho chị M số tiền nợ gốc 200.000.000 đồng nợ
lãi là 12.450.000 đồng. Tổng cộng là 212.450.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn u
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phi trả cho
7
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, n phải thi hành án n
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền n phải thi hành án theo mức lãi suất quy
định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật n sự năm 2015, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
3. Do chị M không tranh chấp hay yêu cu với N nên không xem xét giải
quyết.
4. Do anh T và bà N không tranh chp hay yêu cu gì vi chị M anh Q n
không xem t giải quyết. Nếu các n có tranh chp quyn khi kin tranh
chp thành v án khác.
5. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Lưu Thị Hồng M được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số
tin tạm ứng án pđã nộp 5.436.000 đồng theo biên lai thu số 001236 ngày 28
tháng 5 năm 2025 của C Cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.
- Anh Phan Tấn T và chị Lê Thị C phải liên đới nộp 10.622.500 đồng.
Đương sự mt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể tngày tuyên án. Đương svắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ bản án được
tống đạt hợp lệ theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án
dân sự thì người được thi nh án n sự, người phi thi nh án n squyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án, hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi
hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 9 V ĩnh Long;
- Tòa án nhânn tỉnh Vĩnh Long;
- Thi hành ánn sự tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Trần Thị Vân
8
Tải về
Bản án số 146/2025/DS-ST Bản án số 146/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 146/2025/DS-ST Bản án số 146/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất