Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST ngày 12/08/2024 của TAND TX. Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST ngày 12/08/2024 của TAND TX. Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Hà Tiên (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 14/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn THị H ly hôn với bà Bùi Xuân T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TIÊN
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 14/2024/HNGĐ-ST
Ngày:
12-8-2024
V/v tranh chấp ly n
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TIÊN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mạc Văn Hên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Chiến.
2. Bà Trần Thị Chất.
Thư phiên tòa: Huỳnh Thị Cẩm , Thư Tòa án nhân dân thành
phố Hà Tiên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
thành phố Tiên tham gia phiên toà:
Bà Lâm Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tiên,
tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm ng khai
vụ án thụ số 01/2024/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 01 m 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 60/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 5, ấp T, xã Y,
thành phố T, tỉnh Kiên Giang, đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Bùi Tây X, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 5, ấp T, Y, thành
phố T, tỉnh Kiên Giang, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 13/11/2023 qtrình thụ vụ án nguyên đơn
bà Nguyễn Thị H trình bày: ông i Tây X chung sống với nhau từ năm
1996, đến ngày 18/11/2002 thì được UBND Thuận Yên, thị Tiên (nay
thành phố Hà Tiên), tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn. Trong quá trình
chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến khoảng tháng 02/2023 thì phát sinh
mâu thuẫn, do ông X thường hay nhậu nhẹt, không quan tâm đến cuộc sống gia
đình, khi nhậu say về kiếm chuyện, chửi bới, đánh dập hành hung nhiều lần,
vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2023. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu
cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Bùi Tây X.
2
Về con chung: ba đứa con tên Bùi Đông K, sinh ngày 11/02/2006, giới
tính nam; Bùi Đông K, sinh ngày 29/9/1999, giới tính nam Bùi Thị Ngọc N,
sinh ngày 12/10/2018, giới tính nữ. Ly hôn, xin được tiếp tục nuôi Bùi Thị
Ngọc N đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu ông X cấp dưỡng, hai đứa con tên
Bùi Đông K Bùi Đông K đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét,
giải quyết. Về tài sản chung vchồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa
án xem xét, giải quyết; Về nợ chung không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án ông Bùi Tây X đã được Tòa án tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân snhưng vẫn
vắng mặt.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phTiên phát biểu
về việc tuân theo tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, đương s
thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Nguyễn Thị H ông Bùi Tây X chung sống
với nhau được UBND Thuận Yên, thị xã Tiên cấp giấy chứng nhận kết
hôn, trong quá trình chung sống ông bà thường xảy ra nhiều mâu thuẫn do tính tình
không hợp, bất đồng quan điểm sống, ông đã ly thân từ tháng 8/2023. Xét thấy
tình trạng hôn nhân của ông bà đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu xin ly hôn của H. Về con chung tên Bùi Thị Ngọc N, sinh ngày
12/10/2018, giới tính nữ đang sống cùng bà H nên đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục
giao cho bà H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận ý kiến của H không
yêu cầu ông X cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Hai đứa con tên Bùi Đông K,
sinh ngày 29/9/1999 và Bùi Đông K, sinh ngày 11/02/2006 đã trưởng thành nên
không xem xét giải quyết.Về tài sản chung H trình bày tự thỏa thuận phân chia
nợ chung không nên không xem xét, giải quyết. Về án phí H phải chịu án
phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: n cứ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn, lời trình bày của bị đơn n cứ khoản 1 Điều 28 Bộ
luật Tố tụng dân sự, vụ án có quan hệ pháp luật tranh chấp ly hôn. Trong vụ án này
bị đơn ông Bùi Tây X trú tại ấp T, Y, thành phố T, tỉnh Kiên Giang nên căn
cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Tiên.
[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H đơn đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt bị đơn ông Bùi Tây X đã được Tòa án triệu tập hợp llần thứ
hai nhưng vẫn vắng mặt không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
3
nên căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định pháp luật.
[3] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H ông Bùi Tây X chung sống với nhau
được Ủy ban nhân dân Thuận Yên, th Tiên (nay thành phố Hà
Tiên), tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 168, quyển số II/02, ngày
18/11/2002, đây hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn ông chung sống với
nhau được một khoảng thời gian thì ly thân cho đến nay, nguyên nhân do tính tình
không hợp, bất đồng quan điểm sống. Xét thấy, ông đã ly thân không còn yêu
thương chăm sóc cho nhau nữa, đã bỏ mặc nhau muốn sống ra sao thì sống, chứng
tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà H ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó cần chấp
nhận yêu cầu xin ly hôn của H phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Hiện nay đứa con tên Bùi Thị Ngọc N, sinh ngày
12/10/2018, giới tính nữ đang sống cùng H nên cần giao cho bà H tiếp tục nuôi
dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận ý kiến của H không yêu cầu ông X cấp
dưỡng. Đối với hai đứa con tên Bùi Đông K, sinh ngày 29/9/1999 Bùi Đông K,
sinh ngày 11/02/2006 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung: H trình bày vợ chồng tthỏa phân chia nên không
xem xét, giải quyết.
[6] Về nợ chung: Bà H trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.
[7] Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu
cầu ly hôn theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58 Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1, khoản 3 Điều 228 khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H được ly hôn với ông Bùi Tây X.
2. Về con chung: Giao con tên i Thị Ngọc N, sinh ngày 12/10/2018, giới
tính nữ cho bà Nguyễn Thị H nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận sự tự
nguyện của H không yêu cầu ông X cấp dưỡng nuôi con chung. H ng các
thành viên trong gia đình không được cản trở ông X trong việc thăm nom, chăm
c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Hai đứa con tên
4
Bùi Đông K, sinh ngày 29/9/1999 Bùi Đông K, sinh ngày 11/02/2006 đã trưởng
thành nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Đã tự thỏa phân chia nên không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự thẩm, đối trừ số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001601 ngày 02 tháng 01 năm 2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang nên bà không phải nộp
thêm.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn bị đơn quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7 9 Luật thi hành án
dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Kn Giang;
- VKSND thành phố Hà Tiên;
- Chi cục THADS tnh ph Hà Tiên;
- UBND xã Thun n, Tp. Hà Tn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Mạc Văn Hên
Tải về
Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST Bản án số 14/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất