Bản án số 1365/2024/HNGĐ-ST ngày 23/09/2024 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 1365/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 1365/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 1365/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 1365/2024/HNGĐ-ST ngày 23/09/2024 của TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND Q. Bình Tân (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
Số hiệu: | 1365/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 23/09/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bản án số 1365/2024/HNGĐ-ST ngày 23/9/2024 về việc Tranh chấp ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1365/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 23/9/2024
V/v Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Đào Tiến Trung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Thị Tuyết Hạnh.
2/ Bà Huỳnh Thị Duyên.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: ông Trần Hoàng Phúc – Cán bộ Tòa
án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân: ông Đoàn Văn Thắng –
Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 876/2024/TLST-
HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 592/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024, Quyết định
hoãn phiên tòa số 496/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/8/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1983; địa chỉ: đường B,
phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn vắng mặt)
Bị đơn: ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm: 1983; địa chỉ: đường B, phường A,
quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 6 năm 2024 và các lời khai, biên bản hòa
giải trong quá trình giải quyết, nguyên đơn trình bày:
Bà và ông Nguyễn Ngọc L sau thời gian quen biết, tìm hiểu đã tự nguyện
tiến đến hôn nhân, cả hai đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận
T, Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 474 quyển
02/2010, ngày 24 tháng 12 năm 2010.
Trong quá trình chung sống hai vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn
do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn, nay bà thấy mục đích hôn nhân
2
không đạt được, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài. Do đó, bà đề nghị Tòa án
nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết cho bà các yêu cầu:
Về quan hệ hôn nhân: yêu cầu được giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Ngọc
L.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: trong quá trình chung sống, bà Nguyễn
Thị Ngọc D xác nhận có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc L V sinh ngày
22/9/2011 và Nguyễn Ngọc Cao D sinh ngày 04/9/2019. Bà Nguyễn Thị Ngọc D
yêu cầu được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, theo đơn khởi kiện bà yêu cầu
ông Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng 1.500.000 đồng/ tháng cho mỗi con. Ngày
29/7/2024 bà xin rút lại yêu cầu buộc ông Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Ngọc D xác nhận không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố
Hồ Chí Minh đã nhiều lần tiến hành triệu tập ông Nguyễn Ngọc L lên để làm việc
cũng như cung cấp lời khai nhưng ông Nguyễn Ngọc L không lên để làm việc và
vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ
Chí Minh phát biểu về việc chấp hành đúng quy định theo Bộ luật Tố tụng dân sự
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và Hội
đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết
vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình
tham gia tố tụng.
Về nội dung vụ án: đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với ông Nguyễn
Ngọc L.
Về con chung: bà Nguyễn Thị Ngọc D xác nhận có 02 (hai) con chung tên
Nguyễn Ngọc L V sinh ngày 22/9/2011 và Nguyễn Ngọc Cao D sinh ngày
04/9/2019. Giao cong chung cho bà Nguyễn Thị Ngọc D được chăm sóc, nuôi
dưỡng.
Đình chỉ yêu cầu buộc ông Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng 1.500.000 đồng/ tháng
cho mỗi con.
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc L đã tự nguyện đăng ký kết
hôn với nhau ngày 24 tháng 12 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận
T, Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 474 quyển
3
số 02/2010. Ông Nguyễn Ngọc L cư trú tại địa chỉ số: đường B, phường A, quận
T, Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên đơn nộp đơn ly hôn với bị đơn tại Tòa án
nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, đây là vụ án tranh chấp về hôn
nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình
Tân, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh đã triệu tập ông
Nguyễn Ngọc L đến Tòa án để tham gia phiên tòa theo quy định của pháp luật
nhưng ông Lương Vĩnh Xương không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án nên
Tòa án nhân dân quận Bình Tân tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Ngọc L
theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Ngọc D có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ
khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân quận Bình
Tân, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp
luật.
2. Xét yêu cầu của đương sự:
Qua các chứng cứ có trong hồ sơ và lời khai của nguyên Nguyễn Thị Ngọc D
và ông Nguyễn Ngọc L đã tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau ngày 24 tháng 12
năm 2010 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh và
được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 474 quyển số 02/2010. Tòa án đã triệu tập
hợp lệ đối với ông Nguyễn Ngọc L để tiến hành hòa giải quan hệ hôn nhân giữa hai
vợ chồng nhưng ông Nguyễn Ngọc L vẫn cố tình vắng mặt, điều đó chứng tỏ ông
Nguyễn Ngọc L không có ý muốn hàn gắn tình cảm gia đình nữa. Theo trả lời xác
minh của Ủy ban nhân dân phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì Ủy ban
nhân dân phường chưa nhận được yêu cầu hòa giải mâu thuẫn gia đình giữa bà
Nguyễn Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc L. Ngoài ra, theo lời khai của nguyên
đơn thì hai vợ chồng trong quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn
không thể hàn gắn, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn ông Nguyễn Ngọc
L.
Về con chung: trong quá trình chung sống bà Nguyễn Thị Ngọc D xác nhận
có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc L V sinh ngày 22/9/2011 và Nguyễn
Ngọc Cao D sinh ngày 04/9/2019. Trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn
Ngọc L không có ý kiến nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn
Thị Ngọc D.
Về cấp dưỡng nuôi con: ngày 29/7/2024 bà xin rút lại yêu cầu buộc ông
Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử chấp nhận việc xin rút đơn của nguyên đơn, đình chỉ yêu
cầu buộc bị đơn cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/ tháng cho mỗi con.
Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Ngọc D khai không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4
3. Về án phí:
Án phí hôn nhân là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu và được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm thu án phí, lệ phí
số: 0017014 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình
Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147; Điều 217, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266 và Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 69, Điều 71, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều
84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 ngày 12 tháng 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Ngọc D được ly hôn với ông Nguyễn
Ngọc L.
Giấy chứng nhận kết hôn số 474 quyển số 02/2010 ngày 24 tháng 12 năm
2010 của Ủy ban nhân dân phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho
ông Nguyễn Ngọc L và bà Nguyễn Thị Ngọc D không còn giá trị pháp lý kể từ ngày
Bản án này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: có 02 con chugn tên Nguyễn Ngọc L V sinh ngày 22/9/2011
và Nguyễn Ngọc Cao D sinh ngày 04/9/2019. Giao 02 con chung cho bà Nguyễn
Thị Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: ghi nhận bà Nguyễn Thị Ngọc D không yêu cầu ông
Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng nuôi con.
Đỉnh chỉ yêu cầu buộc ông Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000 đồng
cho mỗi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi mức cấp dưỡng
nuôi con khi có yêu cầu của cha, mẹ; thay đổi quyền nuôi con khi có yêu cầu của cha,
mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và
Gia đình năm 2014.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực
hiện nghĩa vụ theo quy định tại điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu
cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được
nuôi con của mình.
5
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Ngọc D khai không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2.Về án phí:
Án phí hôn nhân là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu và được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm thu án phí, lệ phí
số: 0017014 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình
Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị.
Viện kiểm sát được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể
từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng
cáo là 15 (mười lăm) ngày tính từ ngày đương sự nhận được bản án hoặc được
niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND quận Bình Tân;
- Chi cục THADS quận Bình Tân;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đào Tiến Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm