Bản án số 130/2026/DS-PT ngày 14/03/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 130/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 130/2026/DS-PT ngày 14/03/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 130/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: sửa bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Thế Hnh.
Các Thm phán: Ông Nguyn Hồng Chương, ông Dương Hà Ngân.
- Thư phiên tòa: Phm Th Vân Anh Thư ký, Tòa án nhân dân tnh
Lâm Đng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Vương Thị Bc Kim sát viên.
Ngày 14 tháng 3 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Lâm Đồng (cơ sở
2) xét x phúc thm công khai v án dân s th s: 494/2025/TLPT-DS ngày 25
tháng 11 năm 2025 về vic Tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất, theo Quyết định đưa vụ án ra t x phúc thm s: 46/2026/XXPT-DS ngày
05 tháng 01 m 2026 Quyết định hoãn phiên tòa s: 80/2026/PT-DS ngày 06
tháng 02 m 2026, do Bn án dân s thẩm s: 24/2025/DS-ST ngày 30-9-2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 9, tỉnh Lâm Đồng) b kháng cáo, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyn Th H; địa ch: Thôn 01 T, C, tỉnh Lâm Đồng
(Vng mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp: Luật Phan Ngọc N thuc Văn
phòng luật sư T; địa ch: S 57, đường A, xã C, phường B, tỉnh Đắk Lk (Vng mt).
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn Trung X; địa ch: Thôn 3 E, xã C,
tnh Lâm Đồng; nơi hin nay: S 360G/1 đường H, phường T, tỉnh Đắk Lk (Có
mt)
2. B đơn: Ông Trương Việt V, Nghiêm Th Ánh M; địa ch: Bon U, C,
tỉnh Lâm Đng (Vng mt)
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn Khánh L; địa ch: S 12 N, C,
tnh Lâm Đng (Có mt)
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LÂM ĐỒNG
Bn án s: 130/2026/DS-PT
Ngày 14-3-2026
“Tranh chp hợp đng chuyn
nhượng quyn s dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
3.1. Bà Nguyn Th M L; Địa ch: Thôn 01 T, xã C, tỉnh Lâm Đồng (Có mt)
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn Trung X; địa ch: Thôn 3 E, xã C,
tỉnh Lâm Đồng; nơi hin nay: S 360G/1 đường H, phường T, tỉnh Đắk Lk (Có
mt)
3.2. Bà Bùi Th T; địa ch: Thôn 01 T, xã C, tỉnh Lâm Đồng (Vng mt)
4. Người làm chng:
4.1. Bà Phm Th S; địa ch: Bon U, xã C, tỉnh Lâm Đồng (Vng mt)
4.2. Ông Nguyễn Văn T; địa ch: T dân ph 11 E, xã C, tnh Lâm Đồng (Vng
mt)
*/ Ngưi kháng cáo: Nguyên đơn Nguyn Th H.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo ni dung đơn khởi kin của nguyên đơn: Do có mi quan h quen biết
nên vào tháng 10/2021 Bùi Th T đã rủ Nguyn Th H, Nguyn Th M L
mua chung mt thửa đất ca ông Trương Việt V. Khi tiến hành thương ng chuyn
nhượng, ông V đưa cho bà H, bà L là t trích lc bản đồ thửa đất s 40, t bản đồ s
27, din tích: 2.696,4 (mt tiền đường nha 62m; chiu sâu 45m đã trừ l
gii); thửa đất to lc ti: Thôn 5, xã T, huyn C, tnh Đắk Nông (nay là Thôn 5 T,
C, tỉnh Lâm Đồng). Ngay sau khi đưa cho bà H, bà L xem trích lục thửa đt thì ông V
đưa bà H, bà L đi xem đất trên thc tế, ch thửa đất có hình dáng, kích thước và v trí
ging như trích lục thửa đất, các bên đồng ý chuyển nhượng vi giá 2.232.000.00.
Ngày 25/10/2021, các bên thc hin vic ký hợp đồng đặt cc do bà Bùi Th T đứng
tên bên đặt cc vi nội dung là bà H, bà L, bà T đặt cọc để nhn chuyển nhượng tha
đất s 40, t bản đồ s 27, din tích: 2.696,4, đã giao cho ông V 300.000.000đ. Vài
ngày sau hợp đồng đặt cc, T không tham gia nhn chuyển nhượng na và tuyên
b b cc nên H phi tr s tiền 80.000.000đ cho bà T.
Ngày 26/11/2021, ông V gọi H và L đến Văn Phòng Công chng Nguyn
Văn N th trn E, huyn C, tỉnh Đắk Nông để hợp đồng chuyển nhượng chính
thức đối vi thửa đt nói trên. Ti đây, H, L phát hin thy Giy chng nhn
quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) trích lc, din tích không ging vi trích lc, din
tích đã cam kết khi hai bên tha thuận đặt cc. Bà H, bà L có thc mc thì ông V viết
cam kết vi ni dung: Ngày 26/11/2021, ông V tiếp tc nhn ca bà L, bà H s tin
1.670.000.000đ, s tin còn lại là 200.000.000đ khi nào ông V làm xong th tc cp
đổi, cp bìa mi thì bà H, bà L s giao đủ, ông V cam kết thc hin trong thi hn hai
tháng; theo như tha thun mt tiền đường nha là 62m; chiu sâu là 42m (đã trừ tim
đưng vào 15m) ông V trách nhim tách thành hai thửa đất bng hai
GCNQSDĐ. Tháng 01/2022 ông V giao cho bà H 01 GCNQSDĐ s CR 028530 đối
vi tha s: 41, t bản đồ s: 29, din tích: 1890,5m², to lc ti: thôn 5, xã T, huyn
C, tỉnh Đắk Nông. Thửa đất này ông V nhn chuyển nhưng ca ông Nguyễn Văn T
và bà Đỗ Th M vào ngày 11/11/2021.
3
Lúc này, thy GCNQSDĐ vẫn không đủ diện tích; không đúng vị trí; không
đúng thông tin về s tha; t bản đồ thì bà H, bà L thc mc với ông V thì được ông
V gii thích việc thay đổi s thửa đất, s t bản đồ din tích khác vi trích lc
khi hai bên tha thun lp hợp đồng đặt cc do s thay đổi và s hóa bản đồ.
Ông V tiếp tc cam kết s làm đủ diện tích, kích thước và đồ thửa đất như trích lc
khi tha thuận đặt cc. Tuy nhiên, ông V không thc hiện nên bà H, bà L có làm đơn
khiếu nại đến các quan thm quyn. Đến ngày 19/7/2022 ông V tiếp tc viết
giy vi ni dung: “Cam kết đến ngày 29/8/2022 s cấp đổi lại bìa theo như trích lục.
Nếu đến ngày 29/8/2022 tôi không cấp đổi li bìa xong cho Nguyn Th H thì tôi
s tr li tiền bán đt cho H tr tin lãi theo lãi suất ngân hàng”. Tuy nhiên
đến nay ông V vn không thc hin đúng như cam kết, các bên chưa bàn giao đt trên
thực địa.
Nguyên đơn khi kin yêu cu Tòa án: Hy hp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất được công chng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Văn N vào ngày
26/11/2021; Hủy đăng biến động ca GCNQSDĐ s CR 028530 đăng biến
động mang tên Nguyn Th H. Buc ông Trương Việt V, bà Nghiêm Th Ánh M
phi tr li cho H s tiền đã nhận 1.970.000.000đ lãi sut phát sinh
1%/tháng tính t ngày 29/8/2022 đến ngày xét x sơ thẩm.
2. B đơn ông Trương Việt V không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn: Ông V tha nhn nhn ca bà H s tiền 1.970.000.000đ tin chuyển nhượng
thửa đất 40, t bản đồ s 27 (tha 41, t bản đồ s 29 ), với din tích theo tha thun
2.696,4m
2
. Theo tha thun gia các bên thì din tích chuyển nhượng chiu rng
theo mặt đường nha là 62m, chiu dài là 42m ti thửa đt 40, t bản đồ s 27 (tha
41, t bản đố s 29 cũ). Ngày 19/7/2022 ông V viết giy cam kết như H trình
bày. Trong quá trình ông V thc hin cam kết thì ngày 12/8/2022 bà H làm đơn kiến
ngh gi tới phòng Tài nguyên môi trưng huyn C, chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai (VPĐKĐĐ) C xin rút li h cấp đổi GCNQSDĐ. Vì do trên nên ông V
không thc hiện được th tc cấp đổi GCNQSDĐ như đã cam kết vi H ngày
19/7/2022. Nay trước yêu cu khi kin ca H thì ông V không chp nhận, đ ngh
Tòa án công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông V, bà M và
bà H được công chng ngày 26/11/2021 có hiu lc.
3. Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th M L: L tha nhn
ni dung như bà H trình bày là đúng sự thật, L đồng ý vi ý kiến ca H và không
có ý kiến gì khác.
4. Người quyn lợi nghĩa v liên quan Bùi Th T: Ni dung việc đặt
cc, chuyển nhượng đất như H trình bày, H L đã thanh toán cho ông V
tin và thng nht gi lại 200.000.000đ để ông V có trách nhim thc hin việc đăng
biến động theo hợp đồng đặt cọc đã với T. Các bên tha thun ming vi
nhau là khi nào GCNQSDĐ theo đăng biến động thì hai bên snh tin theo s
mét ngang mặt đường, nếu s mét ngang mặt đường ít hơn 62m thì ông V trừ tin cho
bà L, bà H, ngược li nếu nhiều hơn thì bà H, bà L phải tr thêm tin cho ông V. Sau
đó khoảng 01 tháng thì ông V nh T đưa GCNQSDĐ cho bà H. T là ngưi giao
trc tiếp cho L và có gọi điện thông báo cho H được biết. Khoảng 01 năm sau
4
thì gia bà L, bà H và ông V gp nhau ti nhà bà Phm Th S, ông V cam kết vi bà
H trong vòng 40 ngày k t ngày viết giy cam kết nếu ông V không giao GCNQSDĐ
đã thực hin việc đăng biến động cho H thì ông V s tr li toàn b s tiền đã
nhn ca H, L tr tin lãi theo lãi sut ngân hàng. Tuy nhiên khi chưa hết thi
hn cam kết thì H, L nói với T không đợi đủ 40 ngày theo cam kết na
yêu cu bà T khi kiện ông V (vì T người đứng tên trong hợp đồng đt cc
trong giy cam kết giữa các bên). Sau đó bà H đã làm đơn gửi đến phòng Tài nguyên
môi trường huyện C (cũ) để yêu cu dng việc đăng ký biến động.
5. Người làm chng Phm Th S: Vào ngày 25/10/2021 ông V nhn cc
ca bà T vi s tin là 300.000.000đ, mục đích của việc đặt cọc là đ chuyển nhượng
quyn s dụng đất ti thửa đất s 41, t bản đồ s 27 vi giá chuyển nhượng khong
2.000.000.000đ. Bà T, bà L và bà H chung tiền để nhn chuyển nhượng thửa đất trên
ca ông V. Ti thời điểm đặt cọc ông V đưa t trích lục đo đạc thửa đt theo t bn
đồ cũ. Ông V có giải thích cho bà H, bà L và bà T rng khi thc hin việc đặt cc thì
ông V s yêu cầu đo đc li cho phù hp vi t bản đồ mới. Trước khi thc hin vic
đặt cọc thì ông V có đưa bà H, bà L và bà T đi xem đất, sau khi xem đất xong thì các
bên mi thc hin việc đặt cc.
Ti Bn án dân s thẩm s: 24/2025/DS-ST ngày 30-9-2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 9, tnh Lâm Đồng quyết định: tuyên x: Bác yêu cu khi kin ca
Nguyn Th H v việc: “Yêu cầu hy hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất
đưc công chng, chng thc tại Văn phòng công chng Nguyễn Văn N vào ngày
26/11/2021; Hủy đăng biến động ca giy chng nhn quyn s dụng đất s CR
028530 đăng ký biển động mang tên bà Nguyn Th H”; Buộc ông Trương Việt V, bà
Nghiêm Th Ánh M phi tr li cho bà H s tiền đã nhận 1.970.000.000 đồng và lãi
sut phát sinh là 1%/tháng tính t ngày 29/8/2022 đến ngày xét x sơ thẩm.
Ngoài ra, bn án sơ thẩm còn quyết đnh v án phí, chi phí t tng thông báo
quyn kháng cáo ca các đương sự.
Sau khi xét x thẩm, ngày 06/10/2025, nguyên đơn có đơn kháng cáo toàn
b Bản án sơ thẩm: Đề ngh Tòa án cp phúc thm tuyên sa Bn án dân s sơ thẩm
theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn.
*/ Tại phiên tòa người kháng cáo không cung cp thêm tài liu chng c nào
mi và gi nguyên yêu cầu kháng cáo, đề ngh cp phúc thm tuyên sa Bn án dân
s sơ thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
*/ Đại din Vin kim sát nhânn tnh Lâm Đng phát biu ý kiến:
- V t tng: Trong quá trình gii quyết v án giai đoạn phúc thm và ti
phiên toà phúc thẩm, người tiến hành t tng và người tham gia t tụng đã thc hin
đúng quy định ca B lut T tng dân s.
- V ni dung: Sau khi phân tích các tài liu, chng c có trong h sơ v án, đại
din Vin kim sát nhân dân tnh Lâm Đồng đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khon 2
Điu 308, Điều 309 ca B lut T tng dân s. Chp nhn kháng cáo ca nguyên
đơn. Sa Bản án thm s 23/2025/DS-ST ngày 19-9-2025 ca Tòa án nhân dân
khu vc 9, tỉnh Lâm Đồng theo hướng: Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca
5
Nguyn Th H. Tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà Nguyn
Th H ông Trương Vit V, Nghiêm Th Ánh M đưc công chng, chng thc
tại Văn phòng công chng Nguyễn Văn N vào ngày 26/11/2021 và Giy cam kết lp
ngày 26/11/2021 ti Văn phòng công chng Nguyễn Văn N hiu; Buc ông Trương
Vit V, Nghiêm Th Ánh M phi tr li cho bà H s tiền đã nhận 1.970.000.000đ
và lãi sut phát sinh là 0,45%/tháng tính t ngày 30/8/2022 đến ngày xét x sơ thẩm
ngày 30/9/2025. Kiến ngh Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vc C hy b
hiu lc phn cp nht biến động ngày 19/01/2022 trên GCNQSDĐ số CR 028530;
V chi phí t tng và án phí dân s thm: B đơn phải chịu theo quy đnh ca pháp
lut. V án phí phúc thm: Kháng cáo ca nguyên đơn đưc chp nhn mt phn nên
nguyên đơn không phi chu án p.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án, căn cứ vào các chng c,
tài liệu đã được thm tra ti phiên tòa phúc thẩm, trên cơ s xem xét đầy đủ toàn din
các chng c, ý kiến các đương sự, quan điểm gii quyết v án của đại din Vin kim
sát nhân dân tỉnh Lâm Đng, Hi đồng xét x xét thy:
[1]. V t tng: Căn cứ khoản 1 Điều 273 B lut T tng Dân s, bà Nguyn
Th H kháng cáo trong thi hn luật định. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng th
lý v án để xem xét kháng cáo ca nguyên đơn theo trình t phúc thm.
[2]. Xét ni dung yêu cu khi kiện và đơn kháng cáo:
[2.1]. Đối vi hợp đồng đặt cc ngày 25/10/2021:
Bà H cho rng hợp đồng đặt cc hiu do ngày 11/11/2021 ông V mi nhn
chuyển nhượng thửa đất s 41, t bản đồ s 29, din tích 1.890,5m
2
(sau đây viết tt
thửa đất s 41) t ông Nguyễn Văn T, Đỗ Th M, ti thời điểm đặt cc ông V
không có đất để chuyển nhượng là vi phạm Điều 188 Luật đất đai. Xét thấy: Ti thi
đim ký kết hợp đồng đặt cc ông V chưa phải ch s dụng đối vi thửa đất trên,
tuy nhiên mc đích của hợp đồng đặt cọc để đảm bo cho vic chuyển nhượng
quyn s dụng đất, là hợp đồng độc lập; các bên có đầy đủ năng lực trách nhim dân
s; vic hợp đồng được thc hiện trên s t nguyn, không b ép buc; ni dung
hợp đồng đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 117 B lut Dân s năm 2015
nên hợp đồng đặt cc có hiu lc pháp lut.
[2.2]. Đối vi hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất đưc công chng
ngày 26/11/2021:
Ti thời đim ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất thì ông V đã
đưc cấp GCNQSDĐ, đất không có tranh chp, không thế chp cho cá nhân t chc
nào, được phép giao dịch theo quy đnh, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đt
nêu trên được công chng tại Văn phòng công chng Nguyễn Văn N. Ti thời điểm
hợp đồng chuyển nhượng nguyên đơn bị đơn hoàn toàn t nguyn, không du
hiu b đe dọa, cưỡng ép ti thời điểm công chứng đầy đủ năng lc hành vi theo
quy định ca pháp lut.
6
Tuy nhiên, H cho rng ông V chuyển nhượng cho H không đúng như thỏa
thun gia các bên, thửa đất ông V chuyển nhượng cho bà H không đúng v din tích,
s tha. C th, theo tha thun ông V s chuyển nhượng cho bà H thửa đất s 40, t
bản đồ s 27 vi din tích 2.696,4m
2
nhưng ti hợp đồng chuyển nhượng, ông V
chuyển nhượng thửa đất s 41, t bản đồ s 29, din tích 1.890,5m
2
.
Ông V tha nhn gia ông bà H khi hợp đồng công chng thửa đất s 41,
t bản đồ s 29, din tích 1.890,5m
2
thì ông còn cam kết tha thun trong 2 tháng s
cấp đổi, cp li bìa mi thửa đt s 40, t bản đồ s 27 vi din tích 2.696,4m
2
(n
các bên đã đt cc); tách làm hai s tuy nhiên thì ngày 12/8/2022 bà H làm đơn kiến
ngh gi tới phòng tài nguyên môi trường huyện C, chi nhánh VPĐKĐĐ C xin rút lại
h cấp đổi GCNQSDĐ nên ông V không thc hiện được th tc cấp đổi
GCNQSDĐ như đã cam kết. Đây là lỗi ca bà H.
Hội đồng xét x nhn thy: Căn cứ Giy cam kết (bn gc) lp ngày 26/11/2021
tại Văn phòng công chng Nguyễn Văn N (BL 339) do chính ông Trương Vit V viết
thì cơ s để xác định cùng vi Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia
ông V, bà M với bà H ngày 26/11/2021 được Công chng tại Văn phòng công chứng
Nguyễn Văn N chuyển nhượng thửa đt s 41, t bản đồ s 29, din tích 1.895,1m
2
thì ông V tiếp tc cam kết tha thun thêm các ni dung nhằm hướng ti chuyn
nhưng thửa đất các bên đt cc là thửa đất s 40, t bản đồ s 27 din tích 2.696m
2
(như các bên đã đặt cc), cam kết trong 2 tháng s cấp đi, cp li bìa mi; tách làm
hai s.
Ti giy cam kết ông V xác định thi hn 2 tháng s thc hin theo các ni dung
trên nhưng ông V không thực hin. Ti ni dung tài liu ngày 19/7/2022 (bn gc) do
chính ông V viết (BL 340) cam kết đến ngày 29/8/2022 thì ông V s cấp đổi li bìa
theo như trích lục, nếu không s tr li tiền bán đất và tr lãi theo lãi sut ngân hàng.
Nhưng ngày 19/8/2022, ông V ủy quyn cho ông Nguyn Khánh L (Chi nhánh
Công ty Lut Nguyn Khánh L và cng s tại Đắk Nông) đòi số tiền 200.000.000đ
H còn n theo hợp đồng chuyển nhượng đã kết ngày 26/11/2021 x khiếu
kin liên quan hành vi t cáo, vu khng, làm nhc ảnh hưởng uy tín ca ông V (BL
50). Ngày 22/8/2022, Chi nhánh Công ty Lut Nguyn Khánh L cng s tại Đắk
Nông gửi thông báo đến bà H yêu cu tr s tin 200.000.00theo hợp đồng đã thỏa
thun gia hai bên trong thi hn 5 ngày (BL 51, 52). Xét thy, theo tha thun thì
ngày 29/8/2022 ngày cui cùng thc hin cam kết với H nhưng chưa hết thi
hn li yêu cu H thanh toán s tiền 200.000.000đ hành vi đơn phương chấm
dt hợp đồng, tha thun giữa hai bên. Sau đó, bà H tố cáo ông V ra Công an và khi
kin ông V ra Tòa án.
[2.3]. Xét thy: Thửa đt s 41, t bản đồ s 29 được đo đạc nghiệm thu năm
2013, còn thửa đất s 40, t bản đồ s 27 được đo đạc nghim thu năm 2021, thửa đất
s 41 t bản đồ s 29 nm trong thửa đất s 40, t bản đồ s 27. Theo t bản đồ s 29
được đo đạc năm 2013 thì thửa đất s 41 din tích nh hơn so vi thửa đt s 40,
t bản đồ s 27 do thửa đất s 40 mt phn diện tích đất ln khe cn chy ra
sông Serê Pôk, việc thay đi v s thửa đt, t bản đồ là do vic đo đạc, sp sếp li s
7
tha, s t bản đồ của đơn vị được thuê đo đạc (bút lc 96). Tuy nhiên, tại công văn
s 206/CV-CNKVCJ ngày 11/9/2025 của chi nhánh VPĐKĐĐ C tr li: T kết qu
lng ghép bản đồ địa chính vi ranh hin trng s dụng đất do ông Trương Việt V xác
định được th hin trên mảnh trích đo s 06/2025 thôn 4, T do VPĐKĐĐ tnh Đắk
Nông (nay là VPĐKĐĐ tỉnh m Đồng) thc hin. Thửa đt s 41, t bản đ s 29,
(nghiệm thu năm 2021) diện tích 1895,1 m² đã được cp GCNQS s phát hành CR
028530. Sau khi lng ghép bản đồ đa chính, h sơ địa chính thì đất đủ điu kin cp
đổi GCNQS1557,9 m², thuc thửa đất s 9, mảnh trích đo số 06/2025; mc
đích sử dụng đất CLN. V trí, ranh gii thửa đất, hin trng s dụng đất do ông V xác
định.
Tại giai đon phúc thm, kết qu y thác xác minh b sung ti biên bn xác
minh ngày 05/02/2026, Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai khu vc C cho biết:
Không th tiến hành đăng ký biến động theo tha thuận đối vi thửa đt s 40, t bn
đồ s 27, din tích 2.696,4m
2
. Đồng thi din tích 1.890,5m
2
theo thửa đất s 41, t
bản đồ s 29 cũng không đủ điu kiện để tách thành 02 tha theo khoản 2 Điều 5
Quyết đnh s 22/2019/QĐ-UBND ngày 05/8/2019 ca UBND tỉnh Đắk ng (đã
đưc thay thế bng Quyết định s 22/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 ca UBND
tỉnh Đắk Nông) quy định v hn mức giao đất, công nhn quyn s dụng đất; din
tích đất ti thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông thì thửa đất mi
hình thành sau khi tách tha phi bảo đảm có din tích ti thiu ti khu vc nông thôn
t 1.000 m
2
tr lên. Ông Triu Vit V (ch đất cũ) cũng không thể thc hin việc đăng
biến động (cấp đổi sổ) do ngày 19/01/2022, Chi nhánh văn phòng đất đai C đã
chnh biến động sang cho Nguyn Th H. Trường hp Nguyn Th H thc
hiện đăng ký biến đng cp đổi GCNQSDĐ, thì cũng chỉ thc hiện được theo kết qu
đo đạc li diện tích đất s dng thc tế là 1.557,9m
2
.
Như vậy, vic ông V cam kết s làm th tc cấp đổi GCNQSDĐ theo đúng như
tha thun ti hợp đồng đặt cc và cam kết tách làm hai GCNQSDĐ đi vi thửa đất
chuyển nhượng không th thc hiện được do đó thỏa thun của các đương sự
hiệu theo Điu 408 ca BLDS. Vic vô hiu này hoàn toàn thuc li của ông Trương
Vit V.
Theo quy đnh ti khoản 4 Điều 131 ca BLDS và tinh thần hướng dn ti mc
2 phn II ca Ngh quyết s 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 và cam kết ca ông
V ngày 19/7/2022, ông V phi tr li tiền bán đất cho H tr tin lãi sut theo
ngân hàng. Tại đơn khởi kin và quá trình gii quyết ti cấp sơ thẩm, nguyên đơn yêu
cu lãi sut 1%/tháng. Tuy nhiên ti phiên tòa phúc thẩm đại din theo y quyn ca
nguyên đơn chỉ yêu cu tính lãi sut vi mc lãi sut tin gi k hn 12 tháng ca
Ngân hàng vi mc 0,45%/tháng phù hp với quy định ca pháp lut nên Hội đng
xét x chp nhn. C th: Cn buc ông Trương Việt V, bà Nghiêm Th Ánh M phi
tr li cho Nguyn Th H s tiền đã nhận là 1.970.000.000đồng (Mt t chín trăm
bảy mươi triệu đồng) và lãi sut phát sinh là 0,45%/tháng tính t ngày 30/8/2022 đến
ngày xét x thẩm ngày 30/9/2025 là 03 năm 01 tháng với s tin lãi 328.005.000
đồng (Ba trăm hai mươi tám triu l năm nghìn đồng).
8
Nguyên đơn khởi kiện đề ngh tuyên hy phần đăng biến đng ca giy
chng nhn quyn s dụng đất s CR 028530, theo tinh thần hướng dn ti mc 2
khoản II Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019 ca TAND Ti cao thì khi
tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt vô hiệu thì cơ quan Tài nguyên và
Môi trường căn cứ Bn án của Tòa án để gii quyết. Do đó, cần kiến ngh Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai khu vực C hy b hiu lc phn biến động sang tên cho
bà Nguyn Th H.
[2.4]. T nhng nhn định trên, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên x không chp nhn
yêu cu khi kin của nguyên đơn chưa đánh giá đầy đủ chng cứ, chưa xem xét
ti ý chí và tha thun của các đương sự, ảnh hưng nghiêm trọng đến quyn li ích
chính đáng của nguyên đơn nên Hội đồng xét x chp nhn mt phn kháng cáo ca
nguyên đơn, sửa Bn án dân s sơ thẩm.
[3]. Quá trình gii quyết v án, Tòa án thẩm không đưa Văn phòng công
chng Nguyễn Văn N Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai C tham gia t tng.
Không xác minh ti các Ngân hàng v lãi suất theo quy định làm căn cứ gii quyết v
án. Tòa án khi xác định hợp đồng hiu lc nhưng không giải quyết vic tr tin còn
thiếu hay giao đt gii quyết v án không triệt để. Đây các vi phm ca cấp
thm khi gii quyết v án, Hội đng xét x nêu ra để cấp sơ thẩm rút kinh nghim.
[4]. V chi phí t tng: Do yêu cu khi kin của nguyên đơn được Tòa án chp
nhn nên cn buc b đơn phi chu toàn b chi phí t tng và hoàn tr cho nguyên
đơn s tin đã nộp tm ng ti Tòa án. B đơn phi chu chi phí t tụng đối vi vic
đề ngh xem xét thẩm định li đã nộp ti Tòa án.
[5]. V án phí: Buc b đơn ông Trương Vit V, Nghiêm Th Ánh M phi
chu tiền án phí sơ thm trên s tin phi tr cho nguyên đơn Nguyn Th H.
Nguyn Th H không phi chu tin án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 ca B lut T tng dân s. Chp nhn
mt phn kháng cáo ca nguyên đơn Nguyn Th H. Sa bn án dân s sơ thẩm
s: 24/2025/DS-ST ngày 30-9-2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 9, tnh Lâm Đồng.
Căn c khon 3 Điều 26, Điều 37, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, Điu
227, Điều 228 ca B lut T tng dân s; Áp dng khon 4 Điu 131, Điều 408 ca
B lut Dân s; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng
án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn Th H.
1.1. Tuyên Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Nguyn Th
H ông Trương Vit V, Nghiêm Th Ánh M được công chng, chng thc tại
Văn phòng công chứng Nguyễn Văn N vào ngày 26/11/2021 Giấy cam kết (bản
9
gốc) do ông Trương Việt V lập ngày 26/11/2021 tại Văn phòng công chứng Nguyễn
Văn N vô hiệu.
1.2. Buộc ông Trương Việt V, Nghiêm Th Ánh M phi tr li cho Nguyn
Th H s tin 2.298.005.000 đồng (Hai t hai trăm chín mươi tám triu không trăm lẻ
năm nghìn đồng) trong đó tiền gc đã nhận là 1.970.000.000 đồng (Mt t chín trăm
bảy mươi triệu đồng) 328.005.000 đồng (Ba trăm hai mươi tám triu không trăm
l năm nghìn đồng)i sut phát sinh tính t ngày 30/8/2022 đến ngày xét x sơ thẩm
ngày 30/9/2025.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi thi
hành án xong các khon tiền, hàng tháng người phi thi hành án còn phi chu khon
tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều
468 ca B lut n s ơng ng vi thi gian chm thc hin nghĩa v.
2. Kiến ngh Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai khu vực C hủy bhiệu lc
phần cập nhật biến động ngày 19/01/2022 trên giy chng nhn quyn s dụng đất s
CR 028530 mang tên bà Nguyn Th H.
3. V chi phí t tng: Buộc ông Trương Việt V, Nghiêm Th Ánh M phi
chu toàn b chi phí thẩm định định giá tài sn s tiền 14.000.000 đồng (Mười
bn triệu đng) nghĩa vụ hoàn tr cho Nguyn Th H s tiền 14.000.000 đồng
(Mười bn triệu đồng) tin tm ng chi phí t tng Nguyn Th H đã nộp ti
Tòa án. Ông Trương Việt V phi chu chi phí xem xét thẩm định ti ch li s tin là
4.332.000 đồng (Bn triệu ba trăm ba mươi hai nghìn đng), được khu tr vào s
tin tm ng chi phí t tụng mà ông Trương Việt V đã nộp ti Tòa án.
4. V án phí dân s thm:
- Buộc ông Trương Việt V, Nghiêm Th Ánh M phi chu s tin
77.960.100 đng (Bảy mươi bảy triu chín trăm sáu mươi nghìn một trăm đồng) phí
dân s sơ thẩm.
- Hoàn tr li cho Nguyn Th H s tin 37.458.000 đồng (Ba mươi bảy triu
bn trăm năm mươi tám nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp ti Chi cc Thi hành án
dân s huyn C (cũ), nay là Phòng thi hành án dân sự khu vc 9, tỉnh Lâm Đồng theo
biên lai s 0000188 ngày 16/11/2023.
5. V án phí phúc thm: Nguyn Th H không phi chu tin án phí dân s
phúc thm. Hoàn tr Nguyn Th H s tin 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) tm
ng án phí phúc thm đã nộp ti Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đồng theo biên lai s
0005658 ngày 17/10/2025.
6. Các Quyết đnh khác ca Bản ánthẩm không b kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
7. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s, tngười được thi hành án dân sự, người phi thi hành ánn s có
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc
10
ng chế thi hành án theo quy đnh tại Điều 6, Điu 7, Điều 7a, Điều 7b Điu 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiu yêu cầu thi hành án đưc thc hiện theo quy định
tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
- TANDTC (V II); THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND khu vc 9, tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vc 9, tỉnh Lâm Đồng;
- Các đương sự; (đã ký)
- Lưu HS, TDS.
Nguyn Thế Hnh
Tải về
Bản án số 130/2026/DS-PT Bản án số 130/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 130/2026/DS-PT Bản án số 130/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất