Bản án số 192A/2026/DS-PT ngày 20/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 192A/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 192A/2026/DS-PT ngày 20/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 192A/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: hủy toàn bộ bản án chuyển về cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thẩm quyền
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
Bản án số: 192/2026/DS-PT
Ngày: 20 3 2026
V/v:“ Tranh chp v yêu cu hy hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất,
quyn s hu tài sn, công nhn kết qu
bán đấu giá thông qua hợp đồng bán đấu
giá, hợp đồng tín dng, hợp đồng thế chp
tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Đào Thị Thủy.
Các Thẩm phán:
Bà Lê Thị Thọ
Bà Mạc Thị Chiên
- Thư phiên tòa: Ông Đinh Quốc Thanh Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ : Ông Sơn Cươl- Kiểm
sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 20 tháng 03 năm 2026, tại Phòng xét xử Tòa án nhân dân thành phố
Cần Thơ xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 578/2025/TLDS-PT
ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc Tranh chp v yêu cu hy hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu tài sn, công nhn kết qu bán đấu giá
thông qua hợp đồng bán đấu giá, hợp đồng tín dng, hp đồng thế chp tài sn”.
Do Bản án dân sự thẩm số 23/2025/DS-ST, ngày 30 tháng 7 năm 2025 của
Tòa án nhân dân dân khu vực 3 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 993/2025/QĐ-PT ngày 18
tháng 12 năm 2025; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 14/2026/QĐ-PT ngày 27
tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Hunh Hoàng M, sinh năm 1981.
Địa ch: S A L, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ (Nay là phường N,
thành ph Cần Thơ).
2
- Người đại din y quyền cho nguyên đơn theo giấy y quyn ngày
07/11/2024 gm:
+ Ông Lê Tun K, sinh năm 1973. Vắng mt
+ Bà Phan Nguyn Hoa T, sinh năm 1994. Có mặt
+ Bà Võ Th Bích T1, sinh năm 1997. Vắng mt
Cùng địa ch: S A T, phường H, qun N, thành ph Cần Thơ (Nay là
phưng T, thành ph Cần Thơ).
2. B đơn: Trn Th Thu H, sinh năm: 1986.
Địa ch thường trú: p P, xã P, huyn T, tỉnh Vĩnh Long.
Địa ch: E - 32 khu dân cư P (Lô S), khu đô th M sông C, phường P, qun C,
thành ph Cần Thơ (Nay là phường H, thành ph Cần Thơ).
- Nời đi din y quyn theo giy y quyn ngày 31/03/2025: Ông Tôn
Huỳnh Văn Huy, sinh năm 1992. Có đơn xin vng mt
Địa ch: 1 đường s A, KDC S, t A, khu vực Bình Phó A, phường L, qun
B, thành ph Cần Thơ (Nay là phường L, thành ph Cần T).
3. Người có quyn li và nghĩa vụ liên quan:
3.1 Ông Trn Quc T2, sinh năm 1958. (Vắng mt)
3.2. Bà Thái Nh P, sinh năm 1960. (Có đơn xin vắng mt)
Cùng địa ch: E - 31 khu dân P (Lô S), khu đô th M sông C, phường P,
qun C, thành ph Cn Thơ (Nay là phường H, thành ph Cần Thơ).
3.3. Văn phòng C1. (Xin vng mt)
Địa ch: T - 6 T, đường V, phường P, qun C, thành ph Cần Thơ (Nay
phưng H, thành ph Cần Thơ).
3.4. Công ty Đ (Viết tt công ty Đ).
Người đại din y quyn: Ông Lương Vỏ Hoàng V, sinh năm 1992.
Địa ch: S C V, phường L, qun B, thành ph Cn T(Nay phường L,
thành ph Cần Thơ). Có mt
3.5. Chi cc Thi hành án dân s quận Cái Răng, thành ph Cần Thơ (Nay
Thi hành án dân s thành ph C)
Người địa din theo y quyn: Ông Nguyn Thành L. Có mt
3
Địa ch: S A, đường s F, khu dân cư N, đường Q, phường P, qun C, thành
ph Cần Thơ (Nay là phường H, thành ph Cần Thơ).
3.6. Phòng Tài nguyên môi trường qun C (Nay là Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai quận C, thành ph Cần Thơ sau sáp nhập đi thành Chi nhánh
Văn phòng Đ1) (Xin vng mt)
Địa ch: S A M, phường P, qun C, thành ph Cần Thơ (Nay phưng H,
thành ph Cần Thơ).
3.7. Bà Lê Hoàng Ngc K1, sinh năm 1980.
3.8. Ông Nguyn Duy T3, sinh năm 1972.
Địa ch: Khu tp th S, đường P, phường T, qun N, thành ph Cần Thơ, (Nay
là phường N, thành ph Cần Thơ).
- Người đại din theo giy y quyn ngày 31/03/2025 gm:
+ Ông Lâm Tn N, sinh năm 1980. Có mặt
+ Bà Phùng Thúy V1, sinh năm 1988. Có mặt
Cùng địa ch: S B B, phường T, qun N, thành ph Cần Thơ (Nay
phưng N, thành ph Cần Thơ).
3.9. Ông Kiu Anh T4. (Xin vng mt)
Địa ch: E - 32 khu dân cư P (Lô S), khu đô thị M, phườn P, qun C, thành
ph Cần Thơ (Nay là phường H, thành ph Cần Thơ).
3.10. Ngân hàng TMCP S (Viết tt ngân hàng S1).
Người đại din theo pháp lut: Bà Ngô Thu H2. Chc v: Tổng Giám đốc.
Địa ch: S G T, phường T, qun H, thành ph Hà Nội (Nay là phưng C,
thành ph Hà Ni).
Người đại din y quyn: Ông Nguyn Hng P1, sinh năm 1983. Chức v:
Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng S1. (Theo giy y quyn ngày 19/7/2023)
Ông Nguyn Hng P1 y quyn li theo giy y quyn ngày 17/4/2024:
+ Ông Tô Thanh H3. Vng mt
+ Ông Bùi Quang P2. Có mt
+ Ông Nguyễn Văn Phê E. Có mt
Cùng địa ch liên lc: Tng D, Tòa án S1, S A - A đường Đ, phường A, qun
N, thành ph Cần Thơ (Nay là phường N, thành ph Cần T).
3.11. Văn phòng C1, thành ph Cần Thơ. (Nay là Văn phòng C1)
4
Địa ch: S G C, phường A, qun B, thành ph Cần Thơ (Nay là phưng B,
thành ph Cần Thơ).
4. Người kháng cáo: Chi cục thi hành án dân squận Cái Răng (nay Thi
hành án dân sự thành phố Cần Thơ).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo Bản án sơ thẩm các tài liệu có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:
Theo đơn khởi kin, bn t khai của người đại din y quyền cho nguyên đơn
trình bày:
Ngun gc phần đất tranh chấp thì do nguyên đơn mua trúng đấu giá vào ngày
12/08/2015, do Chi Cc thi hành án dân s quận Cái Răng, thành ph Cần Thơ và
Công ty Đ thc hin việc bán đấu giá tài sn, nguyên đơn mua trúng đấu giá vi s
tiền 670.500.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi triệu, năm trăm nghìn đồng), khi đó
mua trúng đu giá quyn s dụng đt nhà gn lin với đất. Vào ngày
17/08/2015, nguyên đơn đơn đã np tiền trúng đấu giá cho Chi cc thi hành án dân
s quận Cái Răng. Sau khi thực hin vic np tiền thì cho đến nay phía Chi cc Thi
hành án dân s quận Cái Răng chưa thực hin vic giao tài sản bán đấu giá cho
nguyên đơn để làm th tc sang tên.
Ti biên bn làm vic ngày 11/9/2015, Chi cc Thi hành án dân s qun Cái
Răng thông báo v vic ca Chi cc Thi hành án dân s quận Cái Răng gii
quyết mt s vấn đ liên quan đến giy chng nhn quyn s dụng đất ca bà Thái
Nh P đang thế chp ti ngân hàng X thì s tiếp tc bàn giao tài sn cho ông M.
Tuy nhiên cho đến hin nay thì phía Chi cc thi hành án dân s quận Cái Răng vẫn
chưa bàn giao tài sn cho ông M, phía ông M lên liên h trc tiếp vi Chi cc
thi hành án dân s quận Cái Răng nhiều lần nhưng vn không kết qu. Trong
quá trình ch phía Chi cc thi hành án dân s quận Cái Răng bàn giao tài sn thì
vào năm 2016 ông M biết được phn tài sản mà nguyên đơn mua trúng đấu giá do
Thái Nh P đứng tên sau đó chuyển nhượng cho Trn Th Thu H đã thực
hin vic khiếu ni nhiu lần nhưng không giải quyết được nên nguyên đơn mới
khi kin bà Trn Th Thu H để yêu cu bà H thc hin vic bàn giao tài sn. Nay
nguyên đơn thấy quyn li b ảnh hưởng nên khi kin yêu cu Tòa án gii quyết
các vấn đề như sau:
Hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Thái Nh P, ông
Trn Quc T2 vi Trn Th Thu H ngày 31/12/2015, s công chng 2054,
quyn s 01/2015-TP/CC-SCC/HĐGD tại n phòng C1.
5
Kiến ngh hy b phn chnh sang tên trên Giy chng nhn quyn s dng
đất quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất S CC 952768 (S vào s cp
GCN: CH 06687) cp ngày 07/01/2016 cho Trn Th Thu H t hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đất vi bà Thái Nh P và ông Trn Quc T2.
Buc bà Trn Th Thu H phi giao tr tài sn là quyn s dụng đất vi din
tích 125m
2
ta lc ti E, đường s F, khu dân P (Lô S), khu đô thị M, phường
P, qun C, thành ph Cần Thơ cho ông Lê Hunh Hoàng M đã mua trúng đu giá
tài sn t việc biên bán đu giá thc hin bn án (Quyết định) đã hiu lc
pháp lut s 01/2013/QĐ.CNSTT ngày 03/01/2013 của Tòa án nhân dân qun Ninh
Kiu, thành ph Cần Thơ giao nộp bn chính giy chng nhn quyn s dng
đất phần đất này cho cơ quan thi hành án.
Yêu cu công nhn phần đất din tích 125m
2
t hợp đồng mua trúng đấu
giá nêu trên thuc quyn s dng hp pháp dành quyn cho ông Hunh
Hoàng M đưc thc hin quyền đăng ký sang tên quyền s dụng đất này theo các
quy đnh pháp lut.
Đến ngày 26/11/2024, nguyên đơn có đơn yêu cầu khi kin b sung yêu cu
Tòa án gii quyết các vấn đề như sau: Yêu cầu công nhn kết qu bán đu giá thông
qua hợp đồng bán đấu giá thành đối vi phần đất din tích 125m
2
đưc công
chng ti Văn phòng C1, quyn s 01/2015/Tp/CC-SCC/HĐGD là hợp pháp
đúng trình tự quy đnh ca pháp lut.
Phn trình bày ca b đơn Nguyn Th Thu H4 đại din y quyn cho
H4 - ông T5 Huỳnh Văn H1:
Vào khoảng tháng 12 năm 2015, qua thông tin rao bán nhà đt trên mng xã
hi nên bà H4 đưc biết tài sn có din tích 125m
2
đất đô th; ta lc ti KDC P,
khu đô thị M, phường P, qun C, thành ph Cần Thơ rao bán. H4 đã tìm đến
gp ch tài sn ông Trn Quc T2 và bà Thái Nh P tha thuận mua bán nhưng do
tài sản đang thế chp ngân hàng nên cùng Ngân hàng thương mại c phần Đ2 Chi
nhánh T9 tr s ti qun N, thành ph Cần Thơ để thng nht ba bên v vic gii
chp, mua bán tài sn nêu trên. Phía Ngân hàng thương mại c phần Đ2 Chi
nhánh T9 yêu cu bà np vào s tin 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu
đồng) vào tài khon ri phong tỏa để gii chp giy chng nhn quyn s dụng đất
s BM 247272 do y ban nhân dân qun C, thành ph Cần Thơ cấp ngày
19/12/2012, mang tên Thái Nh P. P trách nhim hoàn thin th tc chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho bà H4 hạn chót đến ngày 31/01/2016 theo biên bn
tha thun ba bên gia Ngân hàng thương mại c phần Đ2 Chi nhánh T9, ông
Trn Quc T2, bà Thái Nh P và bà Trn Th Thu H.
6
Đến ngày 07/01/2016, y ban nhân dân qun C, thành ph Cần Thơ cấp giy
chng nhn quyn s dụng đt s CC 952768 (vào s cp GCN: CH06687) cho
H. Bà H đã tiến hành xây dựng nhà thô đ , thời gian thi công đến tháng 4/2016
thì hoàn thành và sinh sng tại đây. Vào ngày 14/01/2022, thì phía bà H y quyn
cho ông Kiu Anh T4 thc hin vic ký hợp đồng chuyển nhượng cho ông Nguyn
Duy T3, bà Lê Hoàng Ngc K1 ti Văn phòng C1 với giá 900.000.000 đng (Chín
trăm triệu đồng), vào ngày 24/01/2022 thì b đơn đã bàn giao tài sn cho ông T3
K1. Sau quá trình bán nhà thì phía b đơn thuê nhà li t phía ông T3K1
để .
V việc Cơ quan thi hành dân s ng chế, phát mãi liên quan thửa đất vào
thi gian trước thì bà H không biết. Bà H đã mua tài sản thông qua Ngân hàng
qun lý, s dng nhiều năm qua không phát sinh tranh chấp, không có thông tin
ngăn chặn, bà H xây dựng nhà vào đầu năm 2016 không ai ngăn cản. Đến khi Tòa
án nhân dân quận Cái Răng, thành ph Cần Thơ thụ gii quyết v án mi
Trn Th Thu H thì mi biết H b kiện. Đối vi yêu cu khi kin ca nguyên
đơn thì không đồng ý. Vì phía b đơn không còn quyền đối vi tài sn nêu trên
nên không th bàn giao tài sản cho nguyên đơn được.
Theo nội dung đơn yêu cầu độc lp, bn t khai người quyn lợi và nghĩa
v liên quan đại din S1 trình bày: Ngân hàng Thương mại c phn S ông
Nguyn Duy T3 bà Lê Hoàng Ngc K1 đã ký kết các hợp đồng tín dng, c th
như sau:
Hợp đồng tín dng trung dài hn s 01/2022/HDTDTDH-CN/SHB.130306
ngày 24/01/2022. S tiền vay: 3.600.000.000 đng (Ba tỷ, sáu trăm triệu đồng),
thi hn vay: 180 tháng, mục đích vay vốn: Vay bù đắp chi phí mua bất đng sn,
lãi suất cho vay: Được quy đnh c th ti Khế ước nhn n; Hợp đồng tín dng
trung dài hn s 0011/2023/HDTDTDH-CNSHB.130306 ngày 15/12/2023. S tin
vay: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng), thi hn vay: 156 tháng, mục đích
vay vn: B sung vn sa cha nhà , lãi suất cho vay: Được quy định c th ti
Khế ước nhn n vay. Để đảm bo cho khon vay, ông Nguyn Duy T3
Hoàng Ngc K1 đã thế chp quyn s dụng đất din tích 125m
2
đt; loại đất ti
đô thị; thửa đất s 5565, t bn đồ s 1; Địa ch thửa đất ta lc Khu dân cư P (Lô
B), khu đô th M, phường P, qun C, thành ph Cần Thơ theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s CC 952768, s vào s cp giy chng nhn CH06687 do y
ban nhân dân qun C cp ngày 07/01/2016, cp nht chuyển nhượng cho bà
Hoàng Ngc K1 ngày 20/01/2022.
Hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s 01/2022/HĐTCCN/SHB.130306,
ngày 24/01/2022 đưc công chng ti Văn phòng C1, địa ch s A đường T,
7
phưng X, qun N, Thành ph Cần Thơ. S công chng 782 quyn s
01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/01/2022 được đăng giao dch bảo đảm
tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai qun C vào ngày 24/01/2022.
Thc hin các hợp đồng đã kết, ngân hàng S1 đã giải ngân cho ông Nguyn
Duy T3 Lê Hoàng Ngc K1 s tin, c th như sau: Khế ước nhn n s 01-
01/2022/HDTDTDH-CN/SHB.130306, ngày 24/01/2022 s tin 3.600.000.000
đồng (Ba tỷ, sáu trăm triệu đồng). Khế ước nhn n s 01-011/2023/HDTDTDH-
CN/SHB.130306, ngày 22/12/2023 s tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
Trong qtrình thc hin hợp đồng, ông Nguyn Duy T3 Hoàng
Ngc K1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khon n gc lãi theo đúng cam
kết, tha thun ti các hợp đồng cho vay đã ký kết. Tạm tính đến ngày 17/04/2025,
ông Nguyn Duy T3 và Hoàng Ngc K1 còn n ngân hàng S1 vi tng s
tiền là: 3.504.482.552 đồng (Ba tỷ, năm trăm l bn triu, bốn trăm tám mươi hai
nghìn, năm trăm năm mươi hai đồng). (Trong đó, nợ gốc: 3.315.000.000 đồng (Ba
t, ba trăm mười lăm triệu đồng;) N lãi trong hạn: 185.824.993 đồng (Một trăm
tám mươi lăm triệu, tám trăm hai mươi bốn nghìn, chín trăm chín ơi ba đng);
N lãi qhạn: 3.657.559 đồng (Ba triệu, sáu trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm
năm mươi chín đồng)). Để đảm bo quyn và li ích hp pháp ca ngân hàng S1,
ngân hàng S1 đề ngh Quý Toà xem xét, th lý để gii quyết các yêu cu sau:
Buc ông Nguyn Duy T3 và bà Hoàng Ngc K1 phi tr ngay cho Ngân
hàng TMCP S toàn b s tin tm tính đến ngày 17/04/2025 ông Nguyn Duy T3
và bà Lê Hoàng Ngc K1 còn n ngân hàng S1 vi tng s tin là: 3.504.482.552
đồng (Ba tỷ, năm trăm l bn triu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm năm
mươi hai đồng). (Trong đó, nợ gốc: 3.315.000.000 đồng (Ba t, ba trăm mười lăm
triệu đồng); N lãi trong hạn: 185.824.993 đồng (Một trăm tám mươi lăm triu,
tám trăm hai ơi bốn nghìn, chín trăm chín mươi ba đng); N lãi quá hn:
3.657.559 đồng (Ba triệu, sáu trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm năm mươi chín
đồng)). K t ngày 18/04/2025, ông Nguyn Duy T3, bà Hoàng Ngc K1
nghĩa vụ thanh toán s tin lãi phát sinh theo mc lãi suất đã thỏa thun ti các Hp
đồng và Khế ước nhn n nêu trên cho đến khi thanh toán hết khon n.
Trường hp, ông Nguyn Duy T3 và bà Lê Hoàng Ngc K1 không tr đưc
n hoc tr n không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP S đưc quyn yêu cầu cơ quan
thi hành án dân sthm quyn kê biên, phát mãi tài sn thế chp theo Hợp đồng
thế chp quyn s dụng đt s 01/2022/HĐTCCN/SHB.130306, ngày 24/01/2022
để thu hi n vay.
Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lương Vỏ Hoàng V trình bày:
Vào ngày 08/10/2013, Chi cc Thi hành án dân s quận Cái Răng đề ngh công ty
8
Đ thc hin hợp đồng dch v đ đấu giá đối vi tài sản các bên đương s tranh
chp. Giá khởi điểm là 1.097.495.000 đồng (Mt tỷ, không trăm chín ơi by
triu, bốn trăm chín mươi lăm nghìn đng), sau mt ln dch v sáu ln thông
báo giảm giá thì đến ngày 12/08/2015 thì phía ông Lê Hunh Hoàng M trúng đấu
giá vi giá 670.500.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi triệu, năm trăm nghìn đng).
Sau khi tng đấu giá thì ông M np s tin còn li sau khi khu tr tiền đặt trước
và np vào tài khon của cơ quan Thi hành án. Đến ngày 14/08/2015 thì phía công
ty Đ đã thanh hợp đồng dch v vi Chi cc Thi hành án dân s qun Cái
Răng. Thời điểm phía Chi cc Thi hành án dân s quận Cái Răng yêu cầu thc hin
hợp đồng dch v đấu giá thì phía ng ty Đ đã kiểm tra đầy đủ các tài liu mà Chi
cc Thi hành án dân s quận Cái Răng cung cấp phù hợp đúng theo quy định nên
công ty Đ mi thc hin trình t, th tục đấu giá đúng theo quy đnh ca pháp lut,
cũng không b khiếu ni t các bên.
Trong trường hp không công nhn kết qu đấu giá thì đề ngh Tòa án gii
quyết theo quy định ca pháp luật. Cho đến khi bán đấu giá thành và thanh lý hp
đồng, công ty Đ không nhn bt k văn bn nào th hin vic tranh chp tài sn nói
trên.
Người có quyn li và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Q trình bày: Chi
cc Thi hành án dân s quận Cái Răng là đơn v thc hin hợp đng dch v vi
công ty Đ chi nhánh C2 để bán đấu giá đối vi tài sn ca bà Thái Nh P. Phía ông
Hunh Hoàng M người trúng đấu giá và đã nộp tiền đầy đ đúng theo quy
định cho Chi cc Thi hành án dân s quận Cái Răng, theo biên bn làm vic thì
phía ông M đã nhận được tài sn bàn giao tài sn trên thực địa vào ngày 17/03/2016,
đồng thi Chi cc Thi hành án dân s quận Cái Răng có công văn gửi cơ quan
thm quyn cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho người mua trúng đấu giá
nếu không thu hồi được bn chính. Vic ông M chưa làm thủ tc sang tên là vì Chi
cc Thi hành án dân s quận Cái Răng không thu gi đưc bn chính giy chng
nhn quyn s dụng đất đang do Ngân hàng TMCP Đ2 Chi nhánh T10 đang giữ.
Đối vi s tin mà ông M đã nộp vào cơ quan thi hành án thì mt phần đã tr cho
người được thi hành án và phn còn lại đang gi tiết kim vi s tin 141.963.838
đồng (Một trăm bốn mươi mốt triệu, chín trăm sáu ơi ba nghìn, tám trăm ba
mươi tám đồng). Theo quy định ca Lut thi hành án thì khi bán giao tài sn xong
thì s tiền thu bán đấu giá mới được chi. Việc quan thi hành án thc hin vic
bán đấu giá bàn giao tài sản cũng như thc hin các quy trình, trình t phù
hợp theo quy định ca pháp lut.
Người quyn lợi nghĩa v liên quan ông Nguyn Duy T3 bà
Hoàng Ngc K1 trình bày: Vào tháng 01 năm 2022, Hoàng Ngc K1 mua
9
căn nhà s E khu dân cư P (Lô S), khu đô th M, phường P, qun C, thành ph Cn
Thơ ca Trn Th Thu H, K1 đã trả đ tin mua nhà cho bà H, bà H đã bàn
giao nhà vào ngày 24/01/2022 cho bà K1 qun lý và s dụng cho đến nay. Sau đó,
v chng K1 đã cho ông Kiu Anh T4 thuê tng trt + tầng 01 để kinh
doanh, giá thuê 12.000.000 đồng/tháng (Mười hai triệu đồng trên tháng), mỗi năm
tăng 1.000.000 đồng/tháng (Mt triệu đng trên tháng), thi hn thuê 60 tháng, kết
thúc hợp đồng thuê vào ngày 24/01/2027. Riêng tầng 2, sân thượng thì K1 đang
qun lý, s dng, hin không cho thuê. Ngày 24/01/2022, v chng K1 đã thế
chấp căn nhà nêu trên cho Ngân hàng thương mại c phn S - Chi nhánh C2 -
Phòng G địa ch ti D T, phường A (nay là phường T), qun N, thành ph Cn
Thơ để vay s tiền 3.600.000.000 đồng (Ba tỷ, sáu trăm triệu đồng). n gc
hin ti còn khong 3.315.000.000 đồng (Ba tỷ, ba trăm mười lăm triệu đồng), chưa
tính lãi phát sinh và đã b Ngân hàng S1 chuyn toàn b nghĩa vụ n sang n quá
hn t ngày 28/02/2025. Thời điểm v chng K1 mua tài sn ca bà H không
phát sinh tranh chp, không b quan thầm quyền ngăn chặn giao dch chuyn
nhưng tài sản đã được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận C, thành
ph Cần Thơ cập nht chnh lý sang tên bà Lê Hoàng Ngc K1 vào ngày
20/01/2022, th chấp để vay vn ngân hàng S1 vào ngày 24/01//2022. Ông Nguyn
Duy T3 và bà Lê Hoàng Ngc K1 có ký các hợp đng tín dng, hợp đồng thế chp
để vay s tiền nhưng ngân hàng trình bày. Đi vi yêu cu khi kin thì không
đồng ý toàn b ni dung yêu cu khi kin ca nguyên đơn, yêu cầu độc lp ca
ngân hàng S1 thì thng nht tr toàn b n gc không thng nhất đối vi tin n
lãi. Vic ông T3, K1 không thc hin vic tr n tngân hàng yêu cu phát mãi
tài sn thế chấp thì đồng ý.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Kiu Anh T4 trình bày: Ông
chng ca Trn Th Thu H, là người ký hợp đồng thuê nhà nhưng mọi giao
dịch ông đồng ý cho bà H y quyn cho luật đại din. Ông thng nht vi ni
dung t khai và ni dung trình bày ca người đại din y quyn cho bà H trong quá
trình hòa giải. Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn thì không đng ý. Đề ngh
Tòa án gii quyết theo quy định. Đồng thi, ông có đơn xin giải quyết vng mt.
Người quyn lợi nghĩa v liên quan Văn phòng C1 trình bày: Trong
quá trình thc hin giao kết Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công
chng 2054, quyn s 10/2015-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 31/12/2015 các ông,
tên trong Hợp đồng đã xuất trình đầy đủ bn chính các giy tliên quan. Các
bên tham gia đã t nguyn giao kết Hợp đồng này và đầy đủ năng lực hành vi
dân s theo quy đnh ca pháp lut. Các bên giao kết Hợp đồng đã nghe Công
chng viên giải thích, đã hiểu đã vào hợp đồng trước mt Công chng
viên. Như vậy, vic giao kết công chng hợp đồng đúng theo quy định ca pháp
10
lut v công chứng. Nay, theo quy đnh ca B lut t tng dân syêu cu ca
tòa án; do bn nhiu vic cấp bách, người đại din theo pháp lut ca Văn
phòng Công chng Tây Nam - thành ph C1 yêu cầu được vng mt trong các
phiên hòa gii, xét x ti Tòa án nhân dân các cp ca v án va nêu trên.
Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan Văn phòng công chứng Trần Văn
T6 trình y: Liên quan đến h công chứng s 7518 được Công chứng viên Văn
phòng công chng Trần Văn T6 chng nhn ngày 12/08/2015 thì vic ng chng
hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đúng theo quy đnh ca pháp lut. Do vic
vng mt ca Văn phòng C1 Trần Văn T6 không làm ảnh hưởng đến vic gii quyết
xét x ca v án. Văn phòng C1 đ ngh đưc vng mt trong tt c các bui
làm vic của Tòa án xin được vng mt trong tt c các phiên xét x ca Tòa án
các cấp cho đến khi v án được gii quyết xong.
Tại bản án dân sthẩm số 23/2025/DS-ST ngày 30/7/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 3 – Cn Thơ tuyên xử:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Hunh
Hoàng M.
Không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Lê Hunh Hoàng M
v vic yêu cu công nhn hợp đồng mua bán tài sản đấu giá s 79/HĐMBDTN
ngày 12/08/2015 gia công ty TNHH MTV Đ chi nhánh C2 vi ông Hunh
Hoàng M do Văn phòng C1, thành ph Cần Thơ chứng thc và yêu cu b đơn bà
Trn Th Thu H bàn giao tài sản mà nguyên đơn mua trúng đu giá.
Tuyên b hy hợp đồng mua bán tài sản đu giá s 79/HĐMB-DTN ngày
12/08/2015 gia công ty TNHH MTV Đ chi nhánh C2 vi ông Lê Hunh Hoàng
M do n phòng C1, thành ph Cần Thơ chng thc.
Buc Chi cc Thi hành án dân s quận Cái Răng, thành ph Cần Thơ (Nay
Thi hành án dân s thành ph C) phải có nghĩa vụ tr bồi thường thit hi cho
ông Hunh Hoàng M tng s tiền 4.658.669.484 đng (Bn t, sáu trăm m
mươi tám triệu, sáu trăm sáu mươi chín nghìn, bốn trămm mươi bốn đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án ca người được thi hành án, cho đến
khi thi hành xong s tin trên, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca
s tin còn li phi thi hành, theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 B
lut Dân s 2015, tr tng hp pháp luật có quy đnh khác.
2. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng thương mại c
phn S.
11
Buc ông Nguyn Duy T3, bà Lê Hoàng Ngc K1 nghĩa vụ thanh toán cho
Ngân hàng Thương mại C phn S s tin tng cộng 3.619.294.768 đồng (Ba t,
sáu trăm mười chín triệu, hai trăm chín mươi bốn nghìn, bảy trăm sáu mươi tám
đồng). Trong đó: Nợ gốc 3.315.000.000 đng (Ba tỷ, ba trăm mười lăm triệu đồng)
n lãi 304.294.768 đồng (Ba trăm l bn triệu, hai trăm chín mươi bn nghìn,
bảy trăm sáu mươi tám đồng) tạm tính đến ngày 28/7/2025 theo Hợp đồng tín dng
trung dài hn s 01/2022/HDTDTDHCN/SHB.130306 ngày 24/01/2022, Hp
đồng tín dng trung dài hn s 0011/2023/HDTDTDH-CNSHB.130306 ngày
15/12/2023 mà Ngân hàng Thương mại C phn S và ông Nguyn Duy T3, bà
Hoàng Ngc K1 đã ký.
Ngân hàng Thương mi C phn S quyn tính lãi tiếp tc theo các Hp
đồng tín dng trung dài hn, các khế ước nhn n nói trên gia Ngân hàng Thương
mi C phn S ông Nguyn Duy T3, bà Hoàng Ngc K1 đã t ngày
29/7/2025 cho đến khi phía ông Nguyn Duy T3, Hoàng Ngc K1 thanh toán
dt n.
Ông Nguyn Duy T3, Hoàng Ngc K1 không kh năng thanh toán
trong thi gian t nguyn thi hành án thì Ngân hàng Thương mi c phn S
quyền đề ngh phát mãi tài sn mà ông Nguyn Duy T3, bà Lê Hoàng Ngc K1 đã
thế chấp để thu hi n gm: Quyn s dụng đất có din tích 125m
2
; Mục đích
s dung: Đất tại đô thị, thửa đất s 5565; t bn đ s 1; Địa ch: KDC P (Lô S),
khu đô thị M sông C, phường P, qun C, thành ph Cần Thơ theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s CC 952768, s vào s cp GCN: CH06687 do y ban nhân
dân qun C cp ngày 07/01/2016 cho bà Trn Th Thu H, cp nht chuyển nhượng
cho Hoàng Ngc K1 ngày 20/01/2022. Tài sản trên đất gm n liên kế
cp 3 quy 01 trt 02 lu, 01 tum, kết cu ct tông cốt thép, vách ng,
nn gch men, mái tông, din tích xây dng 81m
2
, din tích sàn 295,41m
2
. ng
trình ph gm: Mái che có kết cu khung kèo thép, mái nha, nn gch men, din
tích xây dng 6,5m
2
; Hàng rào 01 (phía trước) kết cu ct tông ct thép, xây
ng + ca st, chiu cao 2,8m, chiều dài 05m; Hàng rào 02 (phía sau) xây tường,
chiu cao 2,8m chiu dài 16,8m; Sân sau kết cu nn tông, lát gch men, din
tích xây dng 29,5m
2
th hin ti biên bn xem xét thẩm đnh ti ch ngày
28/03/2025 theo hợp đồng thế chp s: 01/2022/HDTCCN/SHB.130306 ngày
24/01/2022 Ngân hàng Thương mại C phn S và ông Nguyn Duy T3, bà
Hoàng Ngc K1 đã ký.
(Kèm theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s CC 952768, s vào s cp
GCN: CH06687 biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 28/3/2025 ca Tòa
án)
12
Ngoài ra, bản án dân sự sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ
thẩm; quyền yêu cầu thi hành án, quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 04/8/2025 người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Thi hành án dân sự
thành phố C kháng cáo toàn bbản án sơ thẩm, đề nghị xem xét lại toàn bộ nội dung
bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người kháng cáo vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử
công nhận hợp đồng đấu giá tài sản với ông M là hợp pháp; Trong trường hợp Tòa
án không công nhận hợp đồng đấu giá do sai phạm thì đề nghị làm rõ người nào làm
làm sai để sau này xác định trách nhiệm bồi thường; Ngoài ra cũng đề nghị xem xét
làm rõ trách nhiệm của ngân hàng B, vì thời điểm ban đầu khi vợ chng ông P đang
thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại ngân hàng B thì phía Chi cục thi
hành án quận Cái Răng cũng đã văn bản làm việc đề nghị phía Ngân hàng giao
lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Chi cục thi hành án đề đảm bảo công tác
thi hành án nhưng phía ngân hàng B không giao mà để cho vợ chồng ông P chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho H dẫn đến việc H được cấp Giấy chứng nhận
quyền sdụng đất tiếp tục chuyển nhượng cho người khác, gấy khó khăn cho quá
trình giao tài sản cho người mua trúng đấu giá.
Nguyên đơn vẫn ginguyên yêu cầu khởi kiện, thống nhất theo bản án sơ thẩm
đã tuyên.
Đại diện ủy quyền của bị đơn Trần Thị Thu H trình bày: Thống nhất theo bản
án sơ thẩm.
Đại diện ủy quyền của ngân hàng TMCp S trình bày: Thống nhất theo bản án
thẩm. Đề nghị Hội đồng xét xbảo vệ quyền lợi cho người thứ 3 ngay tình
ngân hàng.
Đại diện ủy quyền của công ty Đ trình bày: Quy trình thủ tục đấu giá tài sản
giữa công ty Đ và ông M là thực hiện đúng quy định pháp luật.
Đại diện ủy quyền của ông T3 K1 trình bày: Vợ chồng ông T3 chuyển
nhượng quyền sử dụng đất từ bà H là đúng quy định pháp luật, hai bên đã thực hiện
việc giao tiền giao đất xong, hiện nay vợ chồng ông T3 cũng đã được nhà nước
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do đó đề nghị Hội đồng xét xử bảo vệ
quyền lợi cho người thứ 3 ngay tình, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ Kiểm sát viên tham gia
phiên tòa phát biểu quan điểm: Xét thấy, Tòa án cấp sơ thẩm đã có vi phạm nghiêm
13
trọng về thủ tục tố tụng từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc xem xét nội dung v
án, cụ thể như sau:
Về tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm không đưa Ngân hàng Đ2 chi nhánh T9 tham
gia t tng với tư cách người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan để làm các ni dung
liên quan đến giao dch bảo đảm, tình trng pháp lý ca giy chng nhn quyn s
dụng đất và nghĩa vụ của các bên đối vi tài sn; Ngoài ra, tại đơn thay đổi yêu cu
khi kiện đề ngày 05/6/2025 tại phiên tòa thẩm, đi din theo y quyn ca
nguyên đơn tiếp tục thay đổi yêu cu khi kiện theo hướng yêu cu Chi cc Thi hành
án dân s quận Cái Răng bồi thường thit hi vi s tiền 4.658.669.000 đồng. Ni
dung thay đổi này không ch làm phát sinh quan h pháp lut mới liên quan đến trách
nhim bồi thường của Nhà nước mà còn làm thay đổi cơ bản phm vi gii quyết ca
v án so vi yêu cầu ban đầu. Tuy vy, Tòa án cấp sơ thẩm vn tiếp tc xét x
chp nhn xem xét yêu cu mi này mà không thc hin li các th tc t tng cn
thiết như xác định li quan h pháp lut tranh chp, tiến hành thu thp chng c b
sung, t chc li phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c
tạo điều kiện đầy đ đ các đương s trình bày ý kiến, cung cp chng c, phn bác
yêu cu mi.
V ni dung: Vic Tòa án cp sơ thẩm buc Chi cc Thi hành án dân s qun
Cái Răng (nay Thi hành án dân s thành ph Cần Thơ) phải hoàn tr và bồi thường
thit hi cho ông Lê Hunh Hoàng M là chưa bảo đảm các điều kin phát sinh trách
nhim bồi thường của Nhà nước theo quy định ca Lut Trách nhim bồi thường
của Nhà nước; Hơn nữa, thit hại mà nguyên đơn cho rằng mình phi gánh chu còn
có s đan xen trách nhim ca nhiu ch th khác như người phi thi hành án (bà P,
ông T2), người đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đt (bà H), bên nhn
chuyển nhượng tài sn (bà K1, ông T3) và các giao dch bảo đảm liên quan đến tài
sn (Ngân hàng TMCP S). Nhng yếu t này chưa được Tòa án cấp thẩm xem
xét, phân định đầy đ để xác định mi quan h nhân qu trc tiếp gia hành vi
của quan thi hành án với thit hi thc tế của nguyên đơn, nhưng Tòa án vn buc
quan thi hành án phi bồi thường toàn b chưa bảo đm nguyên tắc xác định
đúng chủ th chu trách nhim theo Lut Trách nhim bồi thường của Nhà nước.
T nhng vi phm nghiêm trng trên, kiểm sát viên đề ngh Hội đng xét x
áp dng khoản 3 Điều 308 ca BLTTDS năm 2015. Hu toàn b Bản án sơ thẩm s
23/2025/DS-ST ngày 30/7/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 3, thành ph Cần Thơ.
Giao cho cấp sơ thm xét x li theo th tc chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
14
Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ,
Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Sau khi xét xử sơ thẩm ngưi có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan Chi cc
Thi hành án dân s quận Cái Răng đơn kháng cáo đúng theo quy định tại các
Điều 271, 272, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên được xem hợp lệ
và được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[1.2] Ti phiên tòa phúc thẩm, đương s vng mặt đã được Tòa án triu tp hp
l ln th hai. Do vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 296 B lut t tng dân s, Hi
đồng xét x tiếp tc xét x v án.
[2] Về nội dung:
[2.1] Ngày 28/3/2011 bà P thế chấp căn nhà E1 -32 cho Ngân hàng B chi nhánh
T9 theo hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 0248/2011/HĐ. Ngày
19/12/2012 bà P được UBND quận cái Răng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số BM247272.
Ngày 03/01/2013 Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều ban hành quyết định công
nhận sự thỏa thuận số 01/2013/DS-ST ghi nhận ông T2 P trách nhiệm trả
cho ông T7 và bà C số tiền còn nợ là 300.000.000
đ
(ba trăm triệu đồng).
Ngày 16/01/2013 vợ chồng ông T2 hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
cho Ngân hàng B chi nhánh T9. Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng làm
việc với Ngân hàng B chi nhánh T9 về việc giao lại Giấy chứng nhận quyền sdụng
đất của vợ chồng ông T2 cho cơ quan thi hành án để đảm bảo việc thi hành án (biên
bản làm việc 14/01/2016 bút lục: 466), ngân hàng B không thống nhất, khiếu
nại nhiều lần nhưng không được chấp nhận. Ngày 31/5/2015 được sđồng ý của
ngân hàng B, P ông T2 lập hợp đồng chuyển nhượng đất tài sản gắn liền
trên đất cho bà H. Ngày 07/01/2016H được UBND quận C cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Ngày 14/01/2022 H hợp đồng chuyển nhượng đất tài
sản gắn liền trên đất cho ông Nguyễn Duy T3 Hoàng Ngọc K1, vchồng
ông T3 đã được UBND quận cái Răng cập nhật chỉnh biến động sang tên ngày
20/01/2022. Ngày 24/01/2022 vợ chồng ông Thắng T8 chấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất để vay vốn tại Ngân hàng S1 được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi
nhánh Văn phòn đăng ký đất đai quận C.
[2.2]. Xét thấy, tại đơn khởi kiện ngày 01/11/2024 (bút lục:43), nguyên đơn
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất giữa vợ chồng ông T2 và bà H; Buộc bà H giao trả tài sản là quyền sử dụng đất
15
và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đề nghị hủy bỏ chỉnh lý biến động sang tên
bà H trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và yêu cầu được công nhận 125m
2
để
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đến ngày 26/11/2024 nguyên
đơn làm đơn khởi kiện bổ sung (bút lục: 78) yêu cầu công nhận kết quả bán đấu g
tài sản được Tòa án tiến hành thụ thực hiện thủ tục cho các đương stiếp
cận công khai chứng cứ vào hòa giải.
Tại đơn khi kiện đề ngày 05/6/2025 phiên tòa thẩm thì nguyên đơn
tiếp tục yêu cầu bổ sung, buộc Chi cc Thi hành án dân s quận Cái Răng bồi thường
thiệt hại 4.658.669.000 đng (trong đó giá đất là 3.500.000.000 đồng và nhà 2/3 giá
trị sơ thẩm với kết quả định giá là 1.158.669.000 đồng). Như vậy, nội dung thay đổi
này không ch làm phát sinh quan h pháp lut mới liên quan đến trách nhim bi
thưng của Nhà ớc mà còn làm thay đổi bản phm vi gii quyết ca v án so
vi yêu cầu ban đầu. Tuy vy, Tòa án cấp sơ thẩm vn tiếp tc xét x và chp nhn
xem xét yêu cu mi này không thc hin li các th tc t tng cn thiết như
xác định li quan h pháp lut tranh chp, tiến hành thu thp chng c b sung, t
chc li phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c và tạo điều
kiện đầy đủ để các đương sự trình bày ý kiến, cung cp chng c, phn bác yêu cu
mi là vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng theo quy định tại Điều 244 Bộ luật
Tố tụng dân sự 2015.
[2.3] Mặt khác, Tòa án cấp thẩm buc Chi cc Thi hành án dân s qun
Cái Răng (nay Thi hành án dân s thành ph Cần Thơ) phải hoàn tr và bồi thường
thit hi cho ông Hunh Hoàng M cũng chưa bảo đảm các điu kin phát sinh
trách nhim bồi thường của Nhà nước theo quy đnh ca Lut Trách nhim bi
thưng của Nhà nước, c thể: Theo quy đnh ti khoản Điều 7 Lut Trách nhim bi
thưng của nhà nước năm 2017 đã quy định c th các căn cứ xác định trách nhim
bồi thường của Nhà nước, theo đó Nhà nước trách nhim bồi thường khi đủ các
căn cứ sau: Th nht, có một trong các căn cứ xác đnh hành vi trái pháp lut ca
người thi hành công v gây thit hi và yêu cu bồi thường tương ứng. Căn cứ xác
định hành vi trái pháp lut của người thi hành công v gây thit hi và yêu cu bi
thường tương ứng bao gm: Văn bản làm căn cứ yêu cu bồi thường theo quy định
ca Lut TNBTCNN và có yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công v
gây thit hi hoc Tòa án có thm quyn gii quyết v án dân s gii quyết yêu cu
bồi thường…
Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước
năm 2017 thì Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường văn bản đã hiệu lực
pháp luật do quan nhà nước, người thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ
tục pháp luật quy định, trong đó xác định hành vi trái pháp luật của người thi
hành công vụ hoặc bản án, quyết định của quan, người thẩm quyền trong
16
hoạt động t tụng hình sự xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được N
nước bồi thường”
Như vậy, trong vụ án này cấp thẩm chưa xác định cũng chưa viện dẫn
được bất kỳ văn bản nào đã hiệu lực pháp luật do quan nhà nước, người
thẩm quyền ban hành kết luận rằng Chấp hành viên hoặc Chi cục Thi hành án dân
sự quận C đã có hành vi trái pháp luật trong quá trình tổ chức thi hành án. Việc Tòa
án cấp sơ thẩm tự mình đánh giá và xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
trong khi chưa có căn cứ pháp bắt buộc nêu trên là chưa phợp với quy định của
pháp luật chuyên ngành về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
[2.4] Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm không đưa Ngân hàng Đ2 chi nhánh T9
tham gia tố tụng với cách người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để làm các
nội dung liên quan đến giao dịch bảo đảm, tình trạng pháp của giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và nghĩa vụ của các bên đối với tài sản, liên quan trực tiếp đến
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3] Từ những phân tích, có đủ cơ sở xác định việc giải quyết vụ án của Tòa án
cấp sơ thẩm đã có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng, đồng thời việc xác định
trách nhiệm bồi thường của Nhà nước cũng chưa bảo đảm đầy đcác điều kiện pháp
theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Những vi phạm
này làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi ích hợp pháp của các đương s
Tòa án cấp phúc thẩm không thể khắc phục được. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 308
Bộ luật tố tụng dân sự, hủy bản án dân sự thẩm số 23/2025/DS-ST ngày 30/7/2025
của Tòa án nhân dân khu vực 3 Cần Thơ, chuyển hồ về Tòa án nhân dân khu
vực 3 Cần Thơ để giải quyết lại vụ án theo thủ tục thẩm theo đề nghị của Đại
diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ là có căn cứ.
[4] Về án phí và chi phí tố tụng: Do hủy bản án thẩm, chuyển hồ sơ cho Tòa
án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án, nên người kháng cáo không phải chịu án phí dân
sự phúc thẩm; Nghĩa vụ án phí và chi phí tố tụng được xác định lại khi giải quyết vụ
án theo th tục thẩm quy định tại khoản 3 Điều 29 Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điu 310 ca B lut T tng dân s;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng
án phí và l phí Tòa án.
17
1. Hy bn án dân s thẩm s 23/2025/DS-ST ngày 30/7/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 3 Cần Thơ.
Chuyn toàn b h về Tòa án nhân dân khu vc 3 Cần Thơ để xem xét th
lý gii quyết theo quy định pháp lut.
2. V án phí dân s thẩm, chi phí t tụng, chi phí giám định: Chưa ai phi
chịu, đuợc xác đnh li khi gii quyết v án li theo th tục sơ thm.
3. Án phí dân s phúc thm: Hoàn tr lại cho người kháng cáo 300.000 đồng
đã nộp theo biên lai s 0002334 lp ngày 19/8/2025 ca Thi hành án dân s thành
ph Cần Thơ.
Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án, ngày 20 tháng 3 năm 2026.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- TAND khu vực 3 – Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực 3 Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
ĐÃ KÝ
Đào Thị Thủy
Tải về
Bản án số 192A/2026/DS-PT Bản án số 192A/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 192A/2026/DS-PT Bản án số 192A/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất