Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 23/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 23/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 13/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn B xin ly hôn bà Nguyễn Thị H vì mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – HẢI PHÒNG
Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23/8/2025
“V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Sang
Ông Nguyễn Thanh Hải
- Thư phiên tòa: Ông Phạm Văn Hùng - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 11 – Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân khu vực 11- Hải Phòng tham gia
phiên t: Bà Vũ Thị Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 Hải
Phòng xét xử thẩm công khai vụ án n nhân gia đình thụ số
167/2025/TLST- HNGĐ ngày 03/6/2025, về việc Ly hôn ”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/8/2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh ngày 05/3/1966;
ĐKHKTT: Khu A, thị trấn T, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay thôn
A, xã T, thành phố Hải Phòng).
Chỗ hiện nay: Khu L, thị trấn T, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay
thôn L, xã T, thành phố Hải Phòng).
Số CCCD: 03006600…., do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày
14/4/2021
2. Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh ngày 01/01/1963.
ĐKHKTT: Khu A, thị trấn T, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay thôn
A, xã T, thành phố Hải Phòng).
Số CCCD: 03016300…., do Cục Cảnh sát QLHC v TTXH cấp ngày
15/4/2021
(Ông B, bà H đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn xin ly hôn, bản tkhai, nguyên đơn ông Nguyễn Văn B trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị H tự do tìm hiểu có đăng ký
kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn T, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay là
2
T, thành phố Hải Phòng) ngày 27/8/1988. Sau ngày cưới vợ chồng sống tại khu
A, thị trấn T hạnh phúc được 10 năm txảy ra mâu thuẫn, đỉnh điểm vào năm
2015. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau trong cách sống, sinh hoạt,
bất đồng quan điểm nên hay xảy ra cãi vã, xát. thời điểm ông đã định ly
hôn, nhưng do các con chưa trưởng thành nên ông nhẫn nhịn lại, từ năm 2017 vợ
chồng sống ly thân, không n quan tâm đến nhau. Nay các con ông đều xây
dựng gia đình, có cuộc sống ổn định, ông xác định không còn tình cảm vợ chồng
với H, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với H để hai
bên ổn định cuộc sống.
Về quan hệ con chung: Ông H hai con chung Nguyễn Thị H,
sinh ngày 01/10/1989 và Nguyễn Văn C, sinh ngày 27/3/1995. Hiện nay hai con
đã trưởng thành và xây dựng gia đình, nên ly hôn ông không đề nghị Toà án giải
quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông và bà H tự thỏa thuận, ly hôn ông không
đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông tnguyện chịu cả án phí ly hôn theo quy định của pháp
luật.
- Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, bđơn Nguyễn Thị H trình
bày: Về điều kiện và thời gian kết hôn như ông B trình bày là đúng, vợ chồng bà
sống hạnh phúc một thời gian dài, gần đây vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn.
Nguyên nhân do ông B quan hngoài luồng với người phụ nữ khác, vậy
nhiều lần ông B về nhà lấy cớ sinh sự, chửi bới và xúc phạm bà, vợ chồng xảy ra
xô xát, cãi vã. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, tuy nhiên ông B kiên
quyết ly hôn nên bà cũng đồng ý.
Về quan hệ con chung: Bà và ông B có hai con chung như ông B trình bày
đúng, hiện các con đều trưởng thành gia đình riêng, nên không đề
nghị Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: ông B tthoả thuận, không đề nghị
Toà án giải quyết.
- Tại biên bản xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện: Ông B, H
công dân, hộ khẩu sinh sống trên địa bàn thôn A, Tứ Kỳ, thành phố
Hải Phòng. Theo nắm bắt của chính quyền được biết ông B, H nhiều lần xảy
ra bất hoà, tuy sống cùng nhà nhưng ăn, ngủ riêng, kinh tế độc lập. Nay ông B
có đơn xin ly hôn, quan điểm của địa phương đề nghị Toà án giải quyết theo quy
định của pháp luật.
- Tại lời khai của anh Nguyễn Văn C con trai của ông B, bà H xác định:
Sau khi kết hôn, bmẹ anh sống hạnh phúc một thời gian dài thì xảy ra mâu
thuẫn, nguyên nhân do bố anh ngoại tình, không quan m vợ con. Nhiều lần
3
ông B chửi bới, có lời nói xúc phạm đến mẹ anh. Nay ông B có đơn ly hôn, quan
điểm của anh để bố mẹ tự quyết định.
Do điều kiện công việc ông B, H đều đề nghị Toà án giải quyết vắng
mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Hải Phòng phát biểu quan
điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử
nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu trong hồ cho thấy
mâu thuẫn giữa ông B bà H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt
được. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho ông B được ly hôn H. Về án
phí: Ông B phải chịu án phí Hôn nhân gia đình thẩm theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và xem xét ý kiến của
các đương sự, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Hải
Phòng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn B đơn xin ly hôn Nguyễn Thị H
Hộ khẩu thường trú tại: thôn A, Tứ Kỳ, thành phố Hải Phòng. Căn cứ
Điều 28, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 11- Hải Phòng. Quá trình giải quyết vụ án ông B, bà H
quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn c khon 1 Điều 227, Điu 228
ca B lut T tng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xvắng mặt các
đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B Nguyễn Thị H kết
hôn trên sở tự nguyện đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn T,
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương (nay là Tứ Kỳ, thành phố Hải Phòng) ngày
27/8/1988, do vậy hôn nhân của ông là hợp pháp.
[3] Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2015
thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan
điểm, hai bên thiếu niềm tin, nghi ngờ việc chung thuỷ trong hôn nhân, vậy
vợ chồng hay xảy ra xát, cãi . Qua xác minh chính quyền địa phương,
cũng như người thân trong gia đình thì xác định ông B, H sống ly thân từ
năm 2017, hai bên không còn quan tâm đến nhau. Nay ông B có đơn xin ly hôn,
H đồng ý. Do vậy sở xác định mâu thuẫn giữa ông B bà H đã trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ chấp nhận yêu cầu ly
hôn của ông B.
4
[4] Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn B Nguyễn Thị H
hai con chung Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 01/10/1989 Nguyễn Văn
Cường, sinh ngày 27/3/1995. Hiện nay hai con đã trưởng thành và xây dựng gia
đình nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn B Nguyễn Thị H
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Ông Nguyễn Văn B khi kin v án n nhân gia đình n
phi chịu 300.00ồng án phí ly hôn thẩm theo quy định ti Điu 147 ca B
lut T tng dân s; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca
U ban Thường v Quc hi v ...án phí và l phí Toà án.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, Điều 35, Điều 147,
khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 245 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Luật
phí và lệ phí; đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 ca U ban Thường v Quc hi v ... án phí và l phí Toà án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Nguyễn Văn B được ly hôn
Nguyễn Thị H.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002315 ngày 03
tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tứ Kỳ (nay Phòng
Thi hành án dân skhu vực 11- Hải Phòng). Ông B đã nộp đủ án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Văn B Nguyễn Thị H được
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 11- Hải Phòng
- THA dân sự thành phố Hải Phòng;
(Phòng THADS khu vực 11- Hải Phòng)
- UBND xã T, TP Hải Phòng;
(Để nghi vào sổ hộ tịch)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, Vp;
TM. HI ĐNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN- CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Văn Quân
Tải về
Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất