Bản án số 13/2025/DS-ST ngày 26/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2025/DS-ST ngày 26/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 13/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 13/2025/DS-ST
Ngày 26 - 8 - 2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đình Nam
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Viết Chấn, bà Trần Thị Mỹ Nhung.
- Thư phiên tòa: Ông Trần a Bình Thư Tòa án, Tòa án nhân
dân khu vực 4 - Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n khu vực 4 - Đắk Lắk tham gia phiên
tòa: Bà Phạm Thị Thủy Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk Lắk,
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 132/2025/TLST- DS ngày 25
tháng 4 năm 2025 v vic Tranh chấp hợp đồng tín dụngtheo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST- DS, ngày 22 tháng 7 năm 2025 Quyết định
hoãn phiên tòa số 08/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Công ty T JACCS (JIFV); địa chỉ: Lầu A Tòa nhà C, số G
N, phường X (phường V, Quận C cũ), thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện
theo pháp luật: Ông T1 Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty L; địa chỉ: Đường L, khối T, phường
H (phường C, thành phố H cũ), thành phố Đà Nẵng. Người đại din theo pháp luật:
Ông Nguyễn Thành C Chức vụ: Giám đốc.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: H Thoa N, sinh năm 1996; địa
chỉ: 2 V, phường T (phường K, thành phố B cũ), tỉnh Đắk Lắk (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông Mai R, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn Đ, xã V (xã V, huyn K
cũ), tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng tại phiên tòa người đại
diện ủy quyền tham gia tố tụng cho nguyên đơn H Thoa Niê trình bày: Ngày
03/05/2022 ông Mai R đã Hợp đồng tín dụng số 904800002786853000 với
Công ty T (gọi tắt JIVF). Theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng thì ông Mai R
vay số tin 20.000.000 đồng (Hai mươi triu đồng) thời hạn 24 tháng, với lãi suất
46.44%/ năm, mục đích sử dụng khoản tin vay là để thanh toán chi phí sửa chữa
nhà ở. Ông Mai R có trách nhim thanh toán bao gồm gốc, lãi và phí trong vòng 24
tháng, mỗi tháng ông Mai R phải thanh toán cho JIVF số tin 1.306.335 đồng
vào trước hoặc đúng ngày cuối cùng của tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng.
2
Ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ 31/05/2022, ngày đến hạn trả nợ kỳ cuối vào
ngày 02/5/2024, số tin thanh toán kỳ cuối là 1.085.804 đồng.
Phương thức giải ngân: Chuyển khoản qua ngân hàng vào tài khoản của bên
vay số: 4202205200836 Tại Ngân hàng N1 chi nhánh Q. Ngày 04/5/2022 Công
ty đã giải ngân chuyển khoản cho người vay ông Mai R số tin vay 20.000.000
đồng (Hai mươi triu đồng) vào tài khoản nêu trên.
Quá trình thực hin hợp đồng, từ ngày 31/05/2022 đến ngày 31/08/2022 ông
Mai R thanh toán được cho JIVF tổng số tin 3.920.000 đồng (Ba triu, chín
trăm hai mươi nghìn đồng), trong đó: ngốc đã thanh toán 1.717.214 đồng; lãi
2.166.786 đồng; phí quản tài khoản vay 36.000 đồng. Tuy nhiên, từ sau ngày
31/08/2022 đến nay, ông Mai R không tiếp tục thực hin nghĩa vụ thanh toán và cố
tình lẩn tránh, mặc dù JIVF đã nhiu lần gọi đin thoại, đến nhà yêu cầu ông Mai R
thanh toán. Vic ông Mai R không thực hin đúng nghĩa vụ thanh toán đã vi phạm
Điu 3, Điu 8 của hợp đồng, ảnh hưởng đến quyn lợi của JIVF. Do đó, JIVF
khởi kin đ nghị Tòa án giải quyết:
Buộc ông Mai R trả cho Công ty T (JIVF) số tin vay tính đến ngày
29/8/2023 28.446.484 đồng (Hai mươi tám triu, bốn trăm bốn mươi sáu nghìn,
bốn trăm tám mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc còn lại: 18.282.786 đồng; Lãi:
9.141.889 đồng; phí quản tài khoản vay: 144.000 đồng. Ông Mai R tiếp tục
thanh toán cho JIVF tin lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi quá hạn, các loại phí từ
sau ngày 29/8/2023 cho đến ngày xét xử thẩm theo Hợp đồng tín dụng số
904800002786853000 ký ngày 03/05/2022.
Nay Công ty xin thay đổi nội dung yêu cầu khởi kin, chỉ đ nghTòa án
giải quyết: Buộc ông Mai R nghĩa vụ trả cho Công ty T (JIVF) số tin vay tính
đến ngày 29/8/2023 28.446.484 đồng, trong đó: Nợ gốc còn lại: 18.282.786
đồng; Lãi: 9.141.889 đồng; phí quản lý tài khoản vay: 144.000 đồng.
Đối với yêu cầu tin lãi phát sinh do nợ quá hạn, lãi qhạn, các loại phí từ
sau ngày 29/8/2023 cho đến ngày xét xử thẩm theo Hợp đồng tín dụng số
904800002786853000 ngày 03/05/2022 thì Công ty không yêu cầu ông Mai R
phải trả. Ngoài ra, Công ty không có yêu cầu gì khác.
* Qtrình giải quyết vụ án, bị đơn ông Mai R mặc đã được quan
thừa phát lại tống đạt trực tiếp và Tòa án niêm yết các thủ tục tố tụng theo quy định
nhưng ông Mai R vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, Đại din Vin kiểm sát nhân dân khu vực 4 Đắk Lắk phát
biểu ý kiến như sau:
V tố tụng: Qtrình xác minh, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ
đến khi quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự
của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa HĐXX, Thư nguyên đơn đã chấp
hành tốt các quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành tốt các quy định của
pháp luật.
- V nội dung: n cứ Điu 26, Điu 35, Điu 39 Bộ luật ttụng n sự;
Điu 463, Điu 466, Điu 468 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điu 91 Luật các tổ
chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), đ nghị HĐXX: Chấp nhận
3
yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Công ty T Jaccs. Buộc ông Mai R nghĩa vụ
trả cho Công ty T JACCS (JIVF) stin 28.446.484 đồng, trong đó: Nợ gốc còn
lại: 18.282.786 đồng; tin lãi 9.141.889 đồng; phí quản tài khoản vay 144.000
đồng tính đến ngày 29/8/2023.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liu được thu thập có trong hồ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời trình bày của các bên
đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] V thẩm quyn và quan h tranh chấp: Quan h tranh chấp giữa các
đương sTranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa
án, bị đơn nơi trú tại V (xã V, huyn K ), tỉnh Đắk Lắk và nguyên đơn
có đơn khởi kin yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 Đắk Lắk giải quyết. Căn cứ
khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điu 39 Bộ luật tố tụng
dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đắk
Lắk.
Bị đơn ông Mai R vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không do chính
đáng nên căn cứ khoản 2 Điu 227, Điu 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] V nội dung: Xét yêu cầu khởi kin của nguyên đơn v vic buộc ông
Mai R có nghĩa vtrả cho Công ty T JACCS (JIVF) tổng số tin 28.446.484 đồng
tính đến ngày 29/8/2023 thì thấy: Theo đơn khởi kin, nguyên đơn trình bày: Ngày
03/05/2022 ông Mai R đã Hợp đồng tín dụng số 904800002786853000 với
Công ty T (gọi tắt JIVF). Theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng thì ông Mai R
vay số tin 20.000.000 đồng (Hai mươi triu đồng) thời hạn 24 tháng, với lãi suất
46.44%/năm, mục đích sdụng khoản tin vay để thanh toán chi psửa chữa
nhà ở. Sau khi kết hợp đồng Công ty đã chuyển khoản qua ngân hàng vào tài
khoản của bên vay số 4202205200836 Tại Ngân hàng N1 chi nhánh Q.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Mai R không hợp tác làm vic. Căn
cứ vào Hợp đồng tín dụng, giấy nhận nthể hin vic ông Mai R vay tin bằng
hình thức chuyển khoản qua tài khoản số 4202205200836 Tại Ngân hàng N1 chi
nhánh Q. Căn cứ ủy nhim chi số 1031122050422873 ngày 04/5/2022 của Ngân
hàng TMCP C1 thể hin ngày 04/5/2022 Công ty T đã chuyển khoản số tin
20.000.000 đồng vào số tài khoản nêu trên. Tại Công văn số 65/NHNoĐB-KTNQ
ngày 18/7/2025 của Ngân hàng N1 Chi nhánh Đ - Quảng Nam xác nhận số tài
khoản 4202205200836, chủ tài khoản Mai R, sinh ngày 10/02/1979 được mở
ngày 24/12/2021 hin đang hoạt động. Mặt khác, qtrình thực hin hợp đồng từ
ngày 31/05/2022 đến ngày 31/08/2022 ông Mai R thanh toán được cho JIVF số
tin là 3.920.000 đồng.
Như vậy, có đủ sở xác định ngày 03/05/2022 ông Mai R đã Hợp đồng
tín dụng số 904800002786853000 với Công ty T để vay số tin 20.000.000 đồng.
Quá trình thực hin hợp đồng đến ngày 31/8/2022 ông Mai R mới trả được số tin
3.920.000 đồng, sau đó ông không tiếp tục thực hin nghĩa vụ thanh toán vi
phạm Điu 3, Điu 8 của hợp đồng. Do đó, Công ty T Jaccs khởi kin buộc ông
4
Mai R phải trả nợ tính đến ngày 29/8/2023 số tin 28.446.484 đồng, trong đó:
Nợ gốc còn lại: 18.282.786 đồng; tin lãi 9.141.889 đồng; phí quản tài khoản
vay 144.000 đồng là có căn cứ, cần chấp nhận.
[3] V án phí: Bị đơn ông Mai R phải chịu 28.446.484 đồng x 5% =
1.422.324 đồng (làm tròn 1.422.500 đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
[4] Xét quan điểm và đ nghị của đại din Vin kiểm sát nhân dân khu vực 4
- Đắk Lắk tại phiên tòa căn cứ đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử cần
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điu
39, Điu 147, khoản 2 Điu 227, Điu 228, Điu 266, Điu 271 Điu 273 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điu 463, Điu 466, Điu 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Áp dụng khoản 2 Điu 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ
sung năm 2017);
- Áp dụng khoản 2 Điu 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn Công ty T Jaccs.
Buộc ông Mai R nghĩa vụ trả cho Công ty T Jaccs số tin 28.446.484
đồng (Hai mươi tám triu, bốn trăm bốn mươi sáu nghìn, bốn trăm tám mươi bốn
đồng), trong đó: Nợ gốc còn lại: 18.282.786 đồng (Mười tám triu, hai trăm tám
mươi hai nghìn, bảy trăm tám ơi sáu đồng); tin lãi 9.141.889 đồng (Chín triu,
một trăm bốn mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi chín đồng); phí quản tài
khoản vay 144.000 đồng (Một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).
Kể tngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm (ngày 27/8/2025) ông Mai R
còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức
lãi suất quá hạn các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số
904800002786853000 ngày 03/05/2022 cho đến khi thanh toán xong.
2. V án phí: Bị đơn ông Mai R phải chịu 1.422.500 đồng (Một triu, bốn
trăm hai mươi hai nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả cho Công ty T Jaccs 649.000 đồng (Sáu trăm bốn mươi chín nghìn
đồng) tin tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000164 ngày 26/6/2023 của
Chi cục thi hành án dân sự thị Đin Bàn, tỉnh Quảng Nam (Nay Phòng thi
hành án dân sự khu vực 10 – Đà Nẵng).
3. Thông báo quyn kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa được quyn
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt
tại phiên tòa, được quyn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể tngày
nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp l.
5
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND khu vực 4 – Đắk Lắk;
- THADS thành phố Đà Nẵng;
- Các đương sự;
- Cổng thông tin đin tử Tòa án (nếu có);
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã )
Vũ Đình Nam
Tải về
Bản án số 13/2025/DS-ST Bản án số 13/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/DS-ST Bản án số 13/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất