Bản án số 128/2022/DS-ST ngày 27/09/2022 của TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và góp hụi
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 128/2022/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 128/2022/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 128/2022/DS-ST ngày 27/09/2022 của TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản và góp hụi |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Tây Ninh (TAND tỉnh Tây Ninh) |
| Số hiệu: | 128/2022/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/09/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị B đối với bà Nguyễn Thi H |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP TN
TỈNH TN
Bản án số: 128/2022/DS-ST
Ngày: 27-9-2022
V/v tranh chp hợp đồng vay tài
sản và góp hụi
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP TN, TỈNH TN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Trọng Nghĩa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Tn Phát;
2. Bà Bùi Phước Hòa.
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Ninh - Thư ký Toà án nhân dân tp TN,
tỉnh TN.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tp TN, tỉnh TN tham gia phiên tòa:
Ông Ngô Văn Lập - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân tp TN, tỉnh TN xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 251/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm
2022 về “Tranh chp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp hụi” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 223/2022/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2022;
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị B, sinh năm 1968; địa chỉ: Số nhà 595 đường
BL, khu phố Ninh Thọ, phường NS, tp TN, tỉnh TN.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976; địa chỉ: Số nhà 274 đường BL,
khu phố NT, phường NS, tp TN, tỉnh TN.
Bà B, bà H có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 7 năm 2022, lời khai bổ sung trong quá
trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trương Thị B trình bày:
Do có quen biết nhau nên vào ngày 30-01-2020 âm lịch, tôi có cho bà
Nguyễn Thị H vay số tiền 350.000.000 đồng, bà H có trả cho bà B số tiền vốn
2
20.000.000 đồng, hiện còn nợ lại số tiền 330.000.000 đồng. Khi vay bà H có viết
giy tay ký tên và ghi rõ họ tên hẹn trong thời gian 02 tháng sẽ trả lại gốc và lãi.
Lãi không ghi trong giy mượn tiền nhưng có thỏa thuận miệng là 3%. Khi vay
có thế chp 01 giy chứng nhận quyền sử dụng đt do ông Phan Công T và bà
Nguyễn Thị H đứng tên để làm tin.
Bà B có tham gia hụi của bà Nguyễn Thị H làm chủ thảo. Sau khi bà H bị
kết án 16 năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo bản án số:
22/2022/HSST ngày 08-4-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh TN và Quyết định
đình chỉ xét xử phúc thẩm số: 433/2022/HSPT-QĐ ngày 24-6-2022 của Tòa án
nhân dân cp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H có nghĩa vụ trả cho bà B số
tiền 35.400.000 đồng. Số tiền hụi còn lại bà B yêu cầu gồm:
Dây hụi thứ nht: Số tiền 195.000.000 đồng.
Dây hụi thứ hai được trừ như sau: 58.600.000 - 35.400.000 đồng(trong
bản án hình sự) = 23.200.000 đồng.
Dây hụi thứ ba: Số tiền 106.800.000 đồng.
Tổng số tiền hụi bà H còn nợ lại là 325.000.000 đồng. Bà H có ghi giy
tay giao cho bà B để làm tin số tiền hụi và có ký tên ghi rõ họ tên.
Bà B khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ
thanh toán (trả) cho bà số tiền vay gốc 330.000.000 đồng; tiền hụi 325.000.000
đồng. Tổng cộng là 655.000.000 đồng. Bà B không yêu cầu tính lãi và ngoài ra
bà không còn yêu cầu gì khác. Bà B đồng ý trả lại 01 giy chứng nhận quyền sử
dụng đt do ông Phan Công T và bà Nguyễn Thị H đứng tên.
Tại biên bản lấy lời khai bị đơn bà H trình bày:
Bà thừa nhận có vay số tiền 330.000.000 đồng và tiền hụi còn nợ lại là
325.000.000 đồng. Tổng 02 số tiền là 655.000.000 đồng, bà H đồng ý trả số tiền
nêu trên và xin bà B tiền lãi.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tp TN:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử
và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội
dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham
gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
+ Về nội dung: Căn cứ các Điều 463; 466; 468; 470 và Điều 471 của Bộ
luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội, đề nghị Hội đồng xét xử chp nhận yêu cầu khởi kiện của
bà Trương Thị B về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị H trả số tiền 655.000.000 đồng.
Ghi nhận bà B không yêu cầu tính lãi; Bà B có nghĩa vụ trả lại cho bà H 01 bản
chính giy chứng nhận quyền sử dụng đt; giải quyết án phí theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định
như sau:
[1] Nguyên đơn bà Trương Thị B và bị đơn bà Nguyễn Thị H có đơn đề
nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà
Trương Thị B, bà Nguyễn Thị H là có căn cứ theo quy định tại các Điều 227;
228; 229 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ tranh chp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn
khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền vay 330.000.000 đồng và số tiền hụi
325.000.000 đồng nên đây là tranh chp dân sự về hợp đồng vay tài sản và hợp
đồng góp hụi được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều
463; 471 của Bộ luật Dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại địa chỉ: Số nhà 274 đường
BL, khu phố NT, phường NS, tp TN, tỉnh TN. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1
Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân tp TN, tỉnh TN.
[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bà Nguyễn Thị H trả số tiền vay
330.000.000 đồng và tiền hụi 325.000.000 đồng thy rằng:
Phía nguyên đơn bị đơn trình bày thống nht số tiền vay là 330.000.000
đồng và tiền nợ hụi là 325.000.000 đồng. Khi vay tiền, bà H có ghi giy tay và
có thế chp 01 giy chứng nhận quyền sử dụng đt ch bà B để làm tin. Các dây
hụi bà H đều ghi lại cho bà B và có ký tên ghi rõ họ tên. Hội đồng xét xử ghi
nhận số tiền bà H phải trả cho bà B là 655.000.000 đồng. Ghi nhận bà B không
yêu cầu tính lãi.
[4] Xét tính hợp pháp của việc bà H thế chp quyền sử dụng đt giữa bà
Nguyễn Thị H và bà Trương Thị B, thy rằng:
Để đảm bảo cho khoản vay 330.000.000 đồng giữa bà B và bà H không
ký kết Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt, tài sản thế chp là phần đt diện
tích 9.937 m
2
thuộc thửa đt số 154, tờ bản đồ số 14 tọa lạc tại p Tân Trung, xã
Tân Bình, tp TN, tỉnh TN do ông Phan Công T (chết năm 2020) và bà Nguyễn
Thị H đứng tên Giy chứng nhận quyền sử dụng đt. Việc thế chp do hai bên
hoàn toàn tự nguyện, mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm
điều cm của luật, không trái đạo đức xã hội nên nhưng vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều 117 và khoản 2 Điều 119 Bộ luật Dân sự thì “Trường hợp luật quy
định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng
thực, đăng ký thì phải tuân theo hình thức đó” và khoản 3 Điều 188 Luật Đt đai
năm 2013 quy định “Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,
thừa kế, tặng cho, thế chp quyền sử dụng đt phải đăng ký tại cơ quan đăng ký
đt đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”. Như vậy, việc
thế chp quyền sử dụng đt giữa bà B và bà H không đăng ký theo quy định của
pháp luật nên không phát sinh hiệu lực. Hội đồng xét xử cần buộc bà Trương
Thị B có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị H 01 bản chính Giy chứng nhận
quyền sử dụng đt, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đt số AO

4
441755, số vào sổ cp GCN: H02450 do Ủy ban nhân dân thị xã TN (nay là tp
TN), tỉnh TN cp ngày 08-12-2009.
[5] Từ phân tích trên, có căn cứ chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn, chp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tp TN, buộc bà
Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị B số tiền 655.000.000
đồng. Bà Trương Thị B có nghĩa vụ trả lại bà Nguyễn Thị H 01 bản chính giy
chứng nhận quyền sử dụng đt.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án: Bà Trương Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; bà Nguyễn
Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 30.200.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 463, 466, 468, 470 và Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Điều
26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016, của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị B đối với bà Nguyễn
Thị H về “Tranh chp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp hụi”.
Buộc bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán (trả) cho bà Trương Thị B
số tiền nợ là 655.000.000 (Sáu trăm năm mươi lăm triệu) đồng. Ghi nhận bà B
không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, tt cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự.
2. Bà Trương Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H 01 bản chính
Giy chứng nhận quyền sử dụng đt, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đt số AO 441755, số vào sổ cp GCN: H 02450 do Ủy ban nhân dân
thị xã TN (nay là tp TN), tỉnh TN cp ngày 08-12-2009 do ông Phan Công T và
bà Nguyễn Thị H đứng tên sử dụng.
3. Về án phí sơ thẩm:
3.1. Bà Trương Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho
bà B số tiền tạm ứng án phí 15.080.000 (Mười lăm triệu không trăm tám mươi
nghìn) đồng theo biên lai số 0001224 ngày 25-7-2022 của Chi cục thi hành án
dân sự tp TN, tỉnh TN.
5
3.2. Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 30.200.000 (Ba
mươi triệu hai trăm nghìn) đồng.
4. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
5. Các đương sự vắng mặt, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết bản án tại Ủy ban nhân
dân xã, phường nơi cư trú.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TN;
- VKSND tỉnh TN;
- VKSND. TPTN;
- Chi Cục THADS. TPTN;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(đã ký)
Trần Trọng Nghĩa
6
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trần Tấn Phát Bùi Phước Hòa
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Trọng Nghĩa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm